ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯU TRẦN ĐỨC
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG E-MARKETING
CHO NGÀNH HÀNG G ẠO CỦA CÔNG TY ANGIMEX
TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
Chuyên ngành : Kinh T ế Đối Ngoại
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 6 năm 2008
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG E-MARKETING
CHO NGÀNH HÀNG G ẠO CỦA CÔNG TY ANGIMEX
TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
Chuyên ngành : Kinh Tế Đối Ngoại
Sinh viên thực hiện : LƯU TRẦN ĐỨC
Lớp : DH5KD Mã số Sv: DKD041606
Người hướng dẫn : Ths. Huỳnh Phú Thịnh
Long Xuyên, tháng 6 năm 2008
I
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đ ƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Huỳnh Phú Thịnh
Giáo viên chấm, nhận xét 1: ………………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Giáo viên chấm, nhận xét 2: ………………………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khóa luận được bảo vệ tại hội đồng chấm và bảo vệ khóa luận
Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh ng ày…tháng 07 năm 2008
4.2 Đánh giá hiện trạng hoạt động th ương mại điện tử của ANGIMEX .................... 15
4.2.1 Phần cứng (Cơ sở hạ tầng): ................................................................ ............ 15
4.2.2 Phần mềm................................ ................................ ................................ .......15
4.2.3 Định hướng phát triển thương mại điện tử của công ty. ................................ 17
4.3 Đánh giá hiện trạng thương mại điện tử của các công ty trong ng ành.................. 17
4.3.1 Các doanh nghi ệp trong ngành có ứng dụng thương mại điện tử .................. 17
4.3.2 Mức độ ứng dụng ................................................................ ........... 17
CHƯƠNG 5: XÂY D ỰNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG E -MARKETING CHO NGÀNH
HÀNG GẠO NỘI ĐỊA ................................................................ ...................................21
5.1 Phân tích môi trư ờng kinh doanh. ................................ ................................ ......... 21
5.1.1 Phân tích môi trư ờng bên trong công ty AGIMEX ........................................21
5.1.2 Phân tích môi trư ờng tác nghiệp của công ty ANGIMEX ............................. 22
5.1.3 Phân tích môi trư ờng bên ngoài công ty ANGIMEX ....................................25
5.2 Thiết lập những mục ti êu của kế hoạch................................ .................................28
5.2.1 Mục tiêu ................................................................ ......................................... 28
5.2.2 Giải thích mục tiêu................................ ................................ ......................... 28
5.3 E-marketing chiến lược................................. ................................ ........................ 31
5.3.1 Phân tích ma tr ận SWOT ................................ ................................ ............... 31
5.3.2 Phân tích chiến lược:................................................................ ...................... 32
5.3.4 Các công cụ mang tính chiến l ược trên website www.angimex.com.vn .......37
5.3.5 Bản demo website giao dịch www.angimex.com.vn .....................................38
5.3.6 Phân tích E-marketing chiến lược................................ ..................................39
5.4 Kế hoạch E-marketing hỗn hợp ................................ ................................ ............43
IV
5.4.1 Kế hoạch sản phẩm ................................................................ ........................ 43
5.4.2 Kế hoạch giá................................ ................................................................ ...45
5.4.3 Kế hoạch phân phối ........................................................................................ 46
5.5 Biện pháp thực hiện kế hoạch ................................ ................................ ............... 52
5.5.1 Kế hoạch tổ chức sản xuất ................................ ................................ .............. 52
5.5.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng cho việc thực hi ện E-marketing ................................ ...54
sản phẩm gạo An Gia ................................ ................................ .................................. 60
VI
MỤC LỤC HÌNH ÁNH
Hình 1: Các giai đoạn phát triển của website ................................ ............................... 5
Hình 2: Mô hình nghiên cứu kế hoạch ứng dụng E -marketing cho ngành hàng g ạo
nội địa của công ty ANGIMEX ................................ ................................ ................... 7
Hình 3: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu ................................ ................................ ................ 9
Hình 4: Sơ đồ tổ chức công ty Angimex ................................ ..................................... 14
Hình 5: Website công ty Angimex: www.angimex.com.vn ................................ ....... 16
Hình 6: Sơ đồ tổ chức phòng phát triển chiến lược Công ty Angimex ....................... 17
Hình 7: Website gạo Kim Kê_Công ty Minh Cát T ấn_www.kimke.com 18
Hình 8: Website gạo Nam Đô_Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu l ương thực –
thực phẩm Hà Nội_www.namdo.com.vn ................................ ................................ ... 19
Hình 9 : Website gạo Sohafarm_Nông tr ường Sông Hậu_www.sohafarm.com.vn ... 20
Hình 10: Quy trình ch ế biến gạo của công ty Angimex ................................ .............. 21
Hình 11: Những site bổ sung trên trang web www.angimex.com.vn ........................ 35
Hình 12: Bản đồ site mới của trang web www.angimex.com.vn ................................ 36
Hình 13: Bản demo website giao dịch gạo An Gia www.angimex.com.vn ................ 38
Hình 14: Chiến lược sản phẩm gạo An Gia ................................ ................................ 39
Hình 15: Phân khúc giá của gạo An Gia và các đối thủ cạnh tranh ............................ 40
Hình 16: Phân khúc giá c ủa 3 dòng sản phẩm gạo An Gia ................................ ........ 41
Hình 18: Chiến lược chiêu thị kết hợp chu kì sống sản phẩm gạo An Gia ................. 42
Hình 19: Bao bì gạo Nàng Nhen (Mặt trước và sau) ................................ .................. 44
Hình 20: Bao bì gạo OM4900 ................................ ..................................................... 44
Hình 21: Bao bì gạo Lúa Mùa................................ ................................ ..................... 44
Hình 22: Logo gạo An Gia................................ ................................ .......................... 44
Hình 23: Chu kỳ sống của gạo An Gia ................................................................ ....... 45
VII
Hình 24: Chu kỳ tăng giá các dòng sản phẩm gạo An Gia ................................ ......... 45
Hình 25: Biểu đồ CPI cả nước và CPI lương thực................................ ...................... 46
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm đầu của thi ên niên kỷ mới, Internet phát triển mạnh mẽ đ ã làm
thay đổi hoàn toàn bộ mặt của ngành marketing nói c hung và các loại hình quảng cáo
nói riêng. Hoạt động marketing truyền thống vẫn có sức mạnh đáng kể nh ưng không
còn quan trọng tuyệt đối như trước. Các kênh truyền thông mới như Internet và điện
thoại di động xuất hiện v à phát triển với tốc độ chóng mặt đ ã phá vỡ thế độc quyền của
marketing truyền thống. Điều này đang tác động mạnh mẽ tới các công ty lớn, nhất l à
những công ty ứng dụng công nghệ thông tin v ào hoạt động kinh doanh. B ên cạnh đó,
Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có tiềm năng rất lớn tron g việc phát triển
thương mại điện tử
1
. Ngoài ra nước ta cũng là một quốc gia có sản l ượng gạo xuất khẩu
cao (đứng thứ 2 thế giới sau Thái Lan). D ù được xem như một trong những nông sản
chủ lực của Việt Nam nh ưng vẫn chưa có được thương hiệu gạo nào của Việt Nam hiện
diện trên thị trường quốc tế. Do đó việc xây dựng v à quảng bá cũng như phát triển
những thương hiệu gạo Việt Nam có vai tr ò vô cùng quan trọng đối với các doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh gạo.
Tại công ty ANGIMEX - một công ty đứng đầu về xuấ t khẩu gạo của tỉnh An Giang
với sản phẩm gạo là một ngành hàng chủ lực thì việc marketing cho ngành hàng này đ ể
thúc đẩy quảng bá và tiêu thụ là việc làm không thể thiếu. Trong xu thế sử dụng internet
như một phương tiện mua bán hàng ngày càng phát tri ển ở Việt Nam thì công ty cũng
xác định E-marketing là một nhân tố nằm trong định h ướng phát triển marketing cho
các ngành hàng của mình. Song, hoạt động E-marketing hiện tại của công ty ch ưa có gì
đáng kể ngoài một website chỉ ở mức giới thiệu một số thông t in chung và email liên
lạc. Mặt khác công ty đã có những nhãn hiệu sản phẩm gạo hoàn thiện để đáp ứng nhu
cầu khách hàng và đã khảo sát thị trường cho sản phẩm gạo tại th ành phố Hồ Chí Minh
và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Dựa trên những cơ sở đó cùng với sự kỳ vọng mà lợi ích do E-marketing mang lại
trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin nh ư hiện nay, tôi mạnh dạn thực hiện đề t ài:
“Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng g ạo của công ty
các mối quan hệ với các đối tác không chỉ trong m à còn ngoài nước.
- Giúp công ty xây d ựng được các cơ sở dữ liệu thông tin rất phong phú , phục vục cho
công tác nghiên cứu thị trường, quản lý thông tin khách h àng,…
- Riêng đối với công ty ANGIMEX, nếu thực hiện tốt các mục ti êu đề tài đưa ra sẽ giúp
công ty có được những thông tin về thị tr ường một cách nhanh chóng v à tiết kiệm, nhờ
đó có thể có được chiến lược marketing hiệu quả, khai thác những c ơ hội của thị trường.
- Giúp công ty có thể nâng cao hiệu quả marketing sản phẩm của m ình, cung cấp dữ liệu
cho quá trình thu thập thông tin về khách h àng và tìm hiểu được nhiều hơn về thị
trường, tiếp cận khách h àng tốt hơn.
Đối với người tiêu dùng:
- Nếu như các công ty ứng dụng loại hình này thì người tiêu sẽ giảm chi phí và tiết kiệm
được thời gian. Ngoài ra người tiêu dùng có thể tiếp cận được nhiều sản phẩm để so
sánh và lựa chọn.
- Đơn giản hóa giao dịch th ương mại giữa người mua và người bán, sự công khai h ơn về
định giá sản phẩm v à dịch vụ, giảm sự cần thiết phải sử dụng môi giới trung gian…có
thể làm cho giá cả trở nên cạnh tranh hơn.
- Đem đến cho người tiêu dùng một phong cách mua h àng mới, tiết kiệm được thời
gian, tiết kiệm được chi phí đi lại, giảm đ ược nỗi lo lắng ách tắc giao thông ở các đô thị
lớn, cung cấp khả năng lựa chọn các mặt h àng phong phú hơn nhi ều so với cách thức
mua hàng truyền thống.
1.4.2 Giá trị lý thuyết:
Đề tài cho thấy cách ứng dụng E-marketing cụ thể cho ngành hàng gạo từ đó có thể
nhân rộng đến các lĩnh vực v à ngành nghề khác. Bổ sung một loại h ình mới của lĩnh vực
lý thuyết marketing trong công tác giảng dạy để có thể cập nhật, ph ù hợp trong thời đại
mới-thời đại công nghệ thông tin v à sẽ là tài liệu tham khảo gợi mở những vấn đề mới
cho những công trình nghiên c ứu tiếp theo.
Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX
Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 3
1.5 Kết cấu bài báo cáo
Phần báo cáo được thiết kế bao gồm sáu phần t ương ứng với sáu chương của đề tài
từ bước phân tích môi trường E-marketing, thiết lập những mục ti êu, E-marketing chiến
lược đến E-marketing chiến thuật, biện pháp thực hiện v à sau cùng là ước lượng hiệu
quả, rủi ro. Trong phần E-marketing chiến thuật, đề tài sẽ sử dụng E-marketing mix
(4Ps) dựa trên nền tảng của internet v à các phương tiện điện tử mà trọng nhất là
website.
Chương 6: Kết luận: Sau khi đã có kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng
gạo nội địa của công ty ANGIMEX, đề t ài sẽ đưa ra những kết luận chung và những hạn
chế mà kế hoạch gặp phải. Cuối cùng đề tài đề cập đến những giải pháp để áp dụng
thành công kế hoạch đưa ra và khắc phục những hạn chế gặp phải.
Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX
Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 4
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN C ỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Những định nghĩa:
Thương mại điện tử:
Thương mại điện tử (TMĐT) bao gồm một loạt các hoạt động được thực hiện qua
mạng, từ tìm nguồn nguyên liệu, thu mua, trưng bày s ản phẩm, đặt hàng đến việc giao
hàng, vận chuyển và thanh toán điện tử,…Ngoài các giao dịch điện tử đối với mua bán
hàng hóa, thương m ại điện tử sẽ bao gồm cả các hoạt động thương mại dịch vụ như việc
truyền hình trực tuyến, chuyển tiền điện tử, giao dịch cổ phiếu điện tử, vận đ ơn điện tử,
tiến hành đấu giá trên mạng…Thương mại điện tử vừa đề cập việc mua bán h àng hóa và
cung cấp dịch vụ vừa có nội dung hoạt động x ã hội mới (như cửa hàng ảo, kinh doanh
qua mạng,…).
2
E-marketing
Định nghĩa về E-marketing có rất nhiều, song đề t ài sử dụng định nghĩa do Philip
Kotler đưa ra như sau:
E-marketing là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối v à xúc tiến đối
với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức v à cá nhân – dựa trên
các phương tiện điện tử và internet
Những điểm khác biệt so với marketing truyền thống .
- Tốc độ: tốc độ giao dịch nhanh h ơn.
- Liên tục 24/7: hoạt động li ên tục, không gián đoạn.
- Phạm vi: mở rộng phạm vi to àn cầu, các rào cản thị trường có thể bị hạ thấp, nâng cao
khả năng tiếp cận thông tin thị tr ường.
- Đa dạng hóa sản phẩm: khách h àng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ h ơn đồng
thời nhà cung cấp cũng có khả năng cá biệt hóa (customize) sản phẩm ph ù hợp với các
nhu cầu khác nhau của khách h àng nhờ khả năng khai thác v à chia sẻ thông tin qua
internet.
- Khả năng tương tác: nhờ có internet mà doanh nghiệp có thể chia sẻ thông tin với
khách hàng 24/7 (24 giờ trong 1 ngày và 7 ngày trong tu ần)
- Tự động hóa các giao dịch cơ bản
- Tốc độ: thông tin về sản phẩm v à dịch vụ được tung ra thị trường nhanh hơn.
- Khách hàng tiếp cận những thông tin n ày cũng nhanh hơn.
- Giao dịch được tiến hành trong một số trường hợp cũng nhanh h ơn (đối với hàng hóa
số hóa, việc giao hàng được thực hiện nhanh v à thuận tiện hơn).
- Thông tin phản hồi từ phía khách h àng cũng nhanh hơn,…
- Thời gian hoạt động li ên tục không bị gián đoạn.
- Tiến hành hoạt động marketing tr ên internet có thể loại bỏ mọi trở ngại về sức ng ười.
Chương trình marketing thông th ường, chưa có ứng dụng internet, d ù có hiệu quả đến
đâu cũng không thể phát huy tác dụng 24/24 giờ trong một ng ày, 7 ngày trong m ột tuần,
hoàn toàn không có khái ni ệm thời gian chết (Death of Time).
2.1.4 Quá trình phát tri ển của E-marketing
Thông qua quá trình các b ước phát triển của E-marketing doanh nghiệp có thể biết
được hiện trạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp m ình và từ đó
có thể đưa ra những bước phát triển tiếp theo.
Về cơ bản quá trình này được thể hiện thông qua yếu tố chính là website, nhìn
chung có 3 giai đoạn phát triển:
Hình 1: Các giai đoạn phát triển của website
4
- Thị trường:
Nhận thức của khách hàng: số % người sử dụng và chấp nhận internet
Trong marketing B2C (business to customer) : khách hàng có điều kiện tiếp cận
Internet, thói quen, mức độ phổ cập, chi phí, doanh nghiệp, phát triển các hoạt động
marketing trên internet.
Trong marketing B2B (business to business) : các tổ chức phối hợp với nhau, giai
đoạn này chỉ mới xuất hiện ở các n ước phát triển.
- Doanh nghiệp:
Nhận thức của các tổ chức: Internet đ ược coi là phương tiện thông tin chiến l ược
không.
Đánh giá được lợi ích đầu tư vào E-marketing.
- Môi trường kinh doanh:
Sự phát triển của các mô h ình kinh doanh th ương mại điện tử.
Sự phát triển của các ứng dụng marketing tr ên internet: nghiên cứu thị trường, thông
tin thị trường, xúc tiến thương mại; phát triển sản phẩm mới; quảng cáo; mô h ình
phối hợp giữa người kinh doanh và nhà phân phối/vận chuyển.
2.1.6 Các hoạt động của E-marketing.
Dịch vụ khách hàng;
Phát triển sản phẩm mới;
Xây dựng thương hiệu;
Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX
Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 7
Định vị sản phẩm, công ty tr ên internet;
Phân phối qua mạng;
Marketing quốc tế: hội chợ, triển l ãm, tâm điểm thương mại, sàn giao dịch;
Nghiên cứu thị trường;
Viral Marketing: ph ổ biến và có thể ứng dụng được ngay;
Xúc tiến thương mại qua mạng: ứng dụng trong xuất nhập khẩu .
2.2 Mô hình nghiên cứu
2.2.1 Mô hình nghiên cứu:
Product
Price
Internet
PlacePromotion
Phương ti
ện
đi
ện tử
Tác
nghiệp
Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX
Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 8
+ Mục tiêu E-marketing: Sau khi tiến hành phân tích môi trư ờng và các cơ hội kinh
doanh, đây là bước đặt ra các mục tiêu cần đạt được của kế hoạch E-marketing như: số
người truy cập website, số khách h àng trực tuyến, lợi nhuận đạt được do E-marketing
mang lại, chi phí xây dựng, duy tr ì và phát triển website,…Có được những mục tiêu này
thì công ty sẽ vạch ra được những chiến lược E-marketing phù hợp để đạt được những
mục tiêu ấy.
+ E-marketing chiến lược: Sau khi có được những mục tiêu thì việc vạch ra chiến l ược
để có được nó là rất quan trọng. Ở b ước này những chiến lược được lựa chọn thông qua
việc phân tích ma trận SWOT về khả năng ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo
nội địa của công ty.
+ Kế hoạch E-marketing: Có được những chiến lược E-marketing rồi thì đây là bước
đưa ra kế hoạch để thực hiện đ ược những chiến lược đó: Đề tài thiết lập kế hoạch E-
marketing dựa trên nền tảng kế hoạch 4P (sản phẩm, gi á, phân phối và chiêu thị) của
marketing truyền thống kết hợp ứng dụng internet và các phương tiện điện tử như một
công cụ chiến lược của kế hoạch n ày. Đồng thời, trong chương này cũng đưa ra những
biện pháp để thực hiện kế hoạch đ ưa ra như: đầu tư về cơ sở hạ tầng, nhân sự,…
+ Ước lượng hiệu quả: Sau khi kế hoạch E-marketing được vạch ra cùng với những
biện pháp để thực hiện th ì hiệu quả của kế hoạch sẽ đ ược ước lượng thông qua các yếu
mô hình nghiên cứu phù hợp. Sau đây là bảng phân loại tài liệu và nguồn cung cấp
thông tin thứ cấp:
Nghiên cứu
khám phá
Định tính
Giai đoạn 1
Nghiên cứu
chính thức
Giai đoạn 3
Nghiên cứu
thử nghiệm
Định tính Định tính
Giai đoạn 2
- Nghiên cứu thứ cấp
- Quan sát
- Phỏng vấn
chuyên sâu
- Hoạch định
Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX
Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 10
Bảng 1: Bảng phân loại tài liệu và nguồn cung cấp thông tin thứ cấp
STT Loại tài liệu Nguồn cung cấp
1
- Báo cáo hiện trạng, kỷ yếu,…của công ty về
việc ứng dụng thương mại điện tử.
- Báo cáo tài chính, kế hoạch kinh doanh ng ành
hàng gạo nội địa,…
Công ty ANGIMEX:
- Phòng nhân sự
- Phòng hành chánh - tổng hợp
Hoạt động của các bộ phận,
phòng ban trong công ty
ANGIMEX:
- Tổng thể công ty
- Phòng kinh doanh
- Bộ phận marketing
- Bộ phận phụ trách IT,…
+ Môi trường bên văn hóa trong công ty
+ Hiện trạng ứng dụng th ương mại điện tử
- Cơ sở vật chất
- Nhân sự,…
Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX
Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 11
- Phương pháp phân tích d ữ liệu:
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các dữ liệu thu thập đ ược trong giai đoạn nghi ên
cứ khám phá để có được nguồn dữ liệu ph ù hợp, tin cậy nhằm phục vụ cho giai đoạn
nghiên cứu tiếp theo.
+ Giai đoạn 2: Nghiên cứu định tính: Đây là giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm, căn cứ
vào những kết quả của nghiên cứu ở giai đoạn 1, đề cương câu hỏi phỏng vấn chuyên
sâu
5
được thiết lập để thảo luận trực tiếp (hoặc qua điện thoại / email) với lãnh đạo công
ty và các chuyên gia .
Mục tiêu của việc phỏng vấn chuy ên sâu nhằm thu thập những ý kiến của một số
cán bộ lãnh đạo trong công ty và kết hợp phỏng vấn một số chuy ên gia, từ đó có sự nhìn
nhận thực thế hơn trong quá trình nghiên cứu, cung cấp những thông tin cần thiết cho
giai đoạn nghiên cứu tiếp theo – giai đoạn hoạch định.
Bảng 3: Đối tượng và nội dung của phỏng vấn chuy ên sâu
STT Đối tượng phỏng vấn Nội dung phỏng vấn
1
Xem phần phụ lục: Đề cương câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu
Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX
Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 12
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU CÔNG TY ANGIMEX – ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
E-MARKETING CỦA ANGIMEX VÀ CÁC DOANH NGHI ỆP TRONG NGÀNH
4.1 Giới thiệu công ty ANGIMEX:
+ Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty ANGIMEX .
Tiền thân của “Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang” l à “Công ty Ngoại Thương An
Giang” được thành lập ngày 23/ 07/ 1976 theo quy ết định số 73/QĐ/76 do chủ tịch
UBND Tỉnh An Giang Trần Tấn Thời ký.
Trong những năm đầu công ty l àm nhiệm vụ mua và cung ứng, mua bán ủy thác
xuất nhập khấu của công ty trong n ước, các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là gạo, bắp,
đậu nành, mè vàng, tôm,…hàng nh ập khẩu là vật tư nông nghiệp mà cụ thể là các loại
phân bón như: Urea, DAP, NPK, thu ốc trừ sâu và một số mặt hàng tiêu dùng khác.
1900, công ty xây d ựng nhà máy xay lúa ANGIMEX v ới công suất 5 tấn/h v à các
công trình phụ trợ với giá trị là 2.792.456.000 đ ồng.
1991 và 1992 công ty cải tạo mặt bằng, xây dụng kho trên diện tích 1.412m
2
, lắp đặt
hai nhà máy lau bóng g ạo với công suất 4 tấn/h trị giá 1.480.039.000 đồng.
1993 công ty lắp đặt nhà máy đánh bóng gạo An Hòa, nhà máy xay lúa Nh ật trị giá
822.416.000 đồng.
1994 xây dựng nhà máy ANGIMEX 5, l ắp đặt lò xấy nâng công suất 5 tấn/h, lắp đặt
máy đánh bóng gạo trị giá 750.726.000 đồng.
1995 xây dựng nhà máy ANGIMEX 2 g ồm xây dựng nhà kho 180m2, lắp đặt nhà
máy đánh bóng gạo 5 tấn/h, nhà máy đánh bóng gạo ở kho Đồng Lợi và các công trình
phụ trợ trị giá 1.503.755.000 đồng.
1998 công ty được Bộ thương mại cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp ngo ài việc nhận
ủy thác xuất nhập khẩu n ước bạn còn mua bán với các nước khác như Singapore, Nhật
Bản,…
thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Tăng cường hạch toán kinh tế, nghi ên cứu thực
hiện các biện pháp nâng cao chất l ượng hàng hóa, gia tăng kh ối lượng hàng xuất khẩu,
mở rộng thị trường.
- Tích cực thu hút vốn lao động đầu t ư nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế đất
nước. Công ty thực hiện t ạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của m ình và khai thác
có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu t ư mở rộng sản xuất đổi mới trang thiết bị, b ù đắp
chi phí trang trải vốn và làm nghĩa vụ nộp ngân sách nh à nước theo luật định.
- Tuân thủ và thực hiện tốt các chế độ chính sách của nh à nước về kinhh doanh và
giao dịch. Thực hiện chế độ t ài sản, lao động tiền l ương, BHXH, làm t ốt công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ-công nhân viên.
- Sơ đồ tổ chức (Trang bên)
Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX
Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 14
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG CÔNG TY
BAN KIỂM SOÁT
CHI NHÁNH TP HCM
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG NHÂN SỰ
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC
TRUNG TÂM
ĐÀO TẠO
ANGIMEX
TRUNG TÂM KD
TỔNG HỢP
ANGIMEX
LONG XUYÊN
CHI NHÁNH LT
ANGIMEX
THOẠI SƠN
Hình 4: Sơ đồ tổ chức công ty Angimex
Xây dựng kế hoạch ứng dụng E-marketing cho ngành hàng gạo của công ty ANGIMEX
Khóa luận TN - Lưu Trần Đức-DH5KD - GVHD: Ths. Huỳnh Phú Thịnh Trang 15
4.2 Đánh giá hiện trạng hoạt động thương mại điện tử của ANGIMEX
4.2.1 Phần cứng (Cơ sở hạ tầng):
- Hiện trạng máy móc thiết bị, khả năng sử dụng : Từ năm 1990 công ty đ ã đưa vào
sử dụng 20 máy tính v à các thiết bị khác nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
công ty. Hằng năm công ty đều có nâng cấp cũng nh ư trang bị mới một số thiết bị như:
máy tính, máy fax, máy photocopy , điện thoại…và các phòng ban của công ty đều có
đầy đủ những thiết bị cần thiết n ày. Tính tới thời điểm này (04/2008) công ty đ ã trang bị
cho các phòng ban trên 120 máy tính, hầu hết các nhân viên đều được trang bị máy tính
với chất lượng ổn định để làm việc. Riêng đối với các cấp lãnh đạo từ trưởng phòng trở
lên được công ty trang bị máy vi tính xách tay đ ể hỗ trợ hiệu quả trong công việc.
- Đường truyền internet, nhà cung cấp: Hiện công ty đang sử dụng dịch vụ đ ường
truyền internet ADSL được cung cấp bởi VNPT và Viettel, nhìn chung chất lượng dịch
vụ của những đơn vị này cung cấp ngày càng ổn định với chất l ượng tốt, độ bao phủ
ngày càng rộng. Mạng điện thoại cố định mà công ty đang s ử dụng cho toàn công ty
được cung cấp bởi VNPT.
4.2.2 Phần mềm:
+ Các phần mềm hiện hành công ty đang sử dụng cho lĩnh vực:
- Công ty chủ trương hiện đại hóa, ứng dụng sự tiến bộ của khoa học công nghệ v ào
quá trình hoạt động kinh doan h, do đó trong các khâu qu ản lý cũng như xử lý dữ liệu
đều được ứng dụng các phần mềm để hỗ trợ.
- Đối với công tác văn phòng thì được sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft office
2003, đây là phần mềm tương đối thông dụng và hỗ trợ rất hiệu quả trong công tác văn
phòng của công ty.