TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
LUẬT
KINH
DOANH
QUỐC TÉ
—SO
ca
Ga
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề
tài:
HẠN CHÉ CẠNH TRANH VÀ CẠNH TRANH
KHÔNG
LÀNH
MẠNH
TRONG
PHÁP
LUẬT
SỞ HỮU
TRÍ
Nội
- 05120ì 0
MỤC LỤC
LÒI
CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ
VIẾT
TẤT
LỜI
MỞ
ĐÀU
Ì
CHƯƠNG
ì :
TỔNG
QUAN VÈ
HÀNH
VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH
VÀ
CẠNH TRANH
KHÔNG LÀNH
MẠNH
LIÊN
QUAN ĐẾN
QUYÊN
SỞ
HỮU
TRÍ TUỆ
4
ì.
biêu hiện
cơ bàn của hành
vi
hạn
chê cạnh tranh
liên quan đèn quyên sở
hữu
trí tuệ
7
2.
Hành
vi
cạnh
tranh
không
lành
mạnh
liên
quan đến quyền sở
hữu trí tuệ
17
2.1.
Khái niệm cạnh
tranh
không
lành
mạnh
(unfair competition
practices)
17
tranh
và
cạnh
tranh
không lành
mạnh
liên
quan
đến quyền sỡ hữu
trí
tuệ
29
/.
Mối quan hệ
giữa
pháp
luật
chống cạnh
tranh
không
lành
mạnh
và
pháp
luật chống
hạn
chế cạnh tranh
29
2.
Phăn
VÀ
TẠI
VIỆT
NAM 32
1.
Thực
trạng
về hành
vi
hạn chế cạnh
tranh
liên
quan
đến quyền sỡ
hữu
trí
tuệ
32
/.
Một
số
vụ
việc điên hình trên thế giới
32
U.TạiEU
32
1.2. Tại
Hoa Kỳ
40
2. Thực
Một
số
vụ
việc điển hình trên
thế giới
46
1.1. Tại Trung
Quốc
46
1.2.
Một
sổ
vụ
việc tiêu biêu liên
quan
đèn
hành
vi
xâm phạm
quyên
sư
dụng tên miên
48
1.3.
Vụ
việc
vê hành
vi chì
dân gây nhâm
lân
năm 2004 đến nay
55
CHƯƠNG HI:
NHŨNG VÁN ĐÊ ĐẶT RA -
GIẢI PHÁP
NHẰM
KIÊM SOÁT HÀNH VI
CẠNH TRANH
LIÊN
QUAN ĐÈN
QUYÊN
SỞ
HỮU TRÍ TUỆ VÀ BẢO HỘ
QUYÊN
CA CH SỞ HỮU TÀI SẢN
TRÍ
TUỆ TRONG CẠNH TRANH 67
ì.
Những vấn
đề
đặt ra
trong
việc
kiểm
soát hành
vi
hạn
chế
cạnh
tranh
hành
vi
cạnh
tranh
không
lành
mạnh
liên
quan
đèn
quyên
sơ
hữu
tri
tuệ
69
2.
Những vấn
đề
đặt
ra
trong việc
kiếm
soát
hành
vi
hạn chế
cạnh
tranh
và
không
lành
mạnh
liên
quan đến
quyển
sờ hữu
trí
tuệ
72
2.2.
Đỏi
với quy
định
của
pháp
luật
vé
hành
vi
cạnh tranh liên
quan
tới
quyên
sớ
hữu
tri
tuệ
72
2.3. Vân đẻ đặt ra
81
/. /.
Giải pháp mang
tính
vĩ mô
81
1.2.
Giải pháp mang
tính
vi
mô 85
2.
Nhóm
giải
pháp nham bão
hộ
quyển của
chủ sở
hữu
tài
sản
trí
tuệ
trong cạnh tranh
86
2.
Ì
.Giải pháp
mang
tính
thời
gian
hướng
dẫn em
tận
tình và chu đáo.
Em
cũng
xin
gửi
lời
câm ơn
tới
anh
Trần
Lê
nồng,
Cục Sờ hữu trí
tuệ
đã
giải
đáp
những
thắc
mắc của em về một sự vấn đề
trong
pháp
luật
Sờ hữu
trí
bựn năm
qua,
đặc
biệt
là
các
thầy
cô
giảng
dạy chuyên ngành
Luật Kinh
doanh quực
tế.
Nhờ có tâm sức
giảng
dạy
của
thầy cô,
em càng thêm yêu mến và dam mê nghiên cứu ngành
Luật.
Xin
cảm ơn ba mẹ, anh
chị
và bạn hè luôn động viên em
trong suựt
thời
gian
viết
khóa
luận.
Âu)
ECJ:
Court
of
Justice
oi'the
European Communities
(Tòa án
Tư
pháp Châu
Âu)
EU:
European Union
(Liên
minh
Châu
Au)
HĐHMT:
Hệ
điều
hành
máy
tính
NTD:
Người
tiêu dùng
OECD:
Organisation for
Economic
Co-operation
the Transfer of
Technology
TRIPS:
Aareement
ôn
Trade
Related
Aspects
of
[ntellectual
Property Rights
(Hiệp
định về các khía
cạnh
liên
quan
tới
thương mại ca
quyền
sờ hữu
trí tuệ)
UBND: y
ban nhân
dân
UNCTAD:
The
United
Nations
Conterence
ôn
tuệ thế
giới)
WTO:
World Trade
Organisation
(Tổ chức
Thương mại
thế
giới)
LÒI MỞ ĐẦU
l.Tính
cấp
thiết
của đề tài
Trong
hai
ngày
(từ
ngày 21 đến ngày
22/02/2008),
Tổ
chức
Hợp tác và Phát
triển
kinh tế
(OECD)
đã
tổ
chức
diễn
tranh
ASEAN
và đờnh
hướng
hợp tác tương
lai"
với
sự
tham
gia
cùa
đại
biểu
từ
lo nước thành viên và ban thư ký
ASEAN.
Chừng
đó cùng đủ để chúng
ta
thấy
được sự
quan
tâm của
cộng
đồng
thế
giới
đối
với
vân
vận
động.
tim
tòi
để
tim ra
con
đường
tót
nhát.
Tuy
nhiên,
nhiêu chủ thê
cạnh
tranh tha)'
vì làm
nhữne
gì pháp
luật
không cấm thì ngược
lại
đã
thực
hiện
những
hành
vi
cạnh
tranh
không lành mạnh.
tranh
không lành
mạnh
liên
quan
tới
chi
dẫn thương
mại,
nhãn
hiệu.
tên
miền
hay sự lạm
dụng
quyên độc
quyền
đế càn
trờ
hoạt
động thương
mại,
gây tôn
hại
cho
người
tiêu dùng
giờ
đây quả
thật
vân đẽ pháp lý và
thực
tiễn
xoay quanh
"Hạn chế
cạnh
tranh
và
cạnh
tranh
không
lành
mạnh
liên
quan
đến
quyền
sở hữu
trí
tuệ trong
pháp
luật
Sở hữu
trí
tuệ
"
thực
sự
cân
thiết
- Thực
trạng
và nhũng
vấn đề
đặt
ra" làm dề
tài
khóa
luận
tốt
nghiệp
của mình.
1
2.
Tình hình nghiên cứu
Trước
khóa
luận
này. các bài
viết
nghiên cứu về vấn đề
cạnh
tranh
liên
quan
đến quyền
sờ hữu
trí
tuệ
có
Commission-
Kinh nghiệm cho
Việt
Nam" đăng trên
tạp
chí Khoa học Pháp lý sô 5
năm
2007
của
Nguyễn
Thanh
Tú. hay bài
viết
của tác già
Nguyễn
Như Quỳnh
với
tựa
đề "Chuyên đề về cạnh
tranh liên
quan đến quyển sớ hữu
tri
tuệ ".
Tuy
vậy,
đê
làm rõ
nhũng
quy định về
hai
thê,
trọn
vẹn
và
chi
tiêt.
3.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu cùa đê
tài
này là:
• Làm sáng tò
những
vấn đề lý
luận
về hành
vi
hạn chế
cạnh
tranh
và
cạnh
tranh
không lành
mạnh
liên
quan
đến
quyền
sở hữu
Nam;
• Nêu
lẽn
những
vấn đề
đặt
ra
và đê
xuất
giải
pháp tăng
cường
kiểm
soát hành
vi
cạnh
tranh
liên
quan
đến
quyền
sờ hữu
trí
tuệ
và bào hộ
quyền
cùa chủ sỡ hữu
tài
sàn
trí tuệ trong
trí tuệ.
-
về
phạm
vi
nghiên
cứu:
Khóa
luận
này
tập trung
nghiên
cứu:
hành
vi
hạn chế
cạnh
(ranh
và
cạnh
tranh
không lành
mạnh
liên
quan
đến
quyền
sớ hữu
trí
tuệ,
năm
2005,
sứa
đổi
và bỏ
sung
năm
2009.
5.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
được
sử
dụng
trong
khóa
luận
này
là
các phương pháp
nghiên cứu
truyền
thủng
nhu phân
tích,
luận
giai,
tủng
hợp,
thông
vi
hạn chế cạnh
tranh
và cạnh
tranh
không
lành
mạnh
liên
quan đến
quyền
sờ hữu
trí
tuệ
Chương
li:
Thực
trạng
hành
vi
hạn chế cạnh
tranh
và cạnh
tranh
không
lành
mạnh
liên
quan đến
quyển
cạnh
tranh.
3
CHƯƠNG
ì :
TỎNG
QUAN
VỀ HÀNH VI HẠN CHÉ
CẠNH
TRANH
VÀ
CẠNH
TRANH
KHÔNG LÀNH
MẠNH
LIÊN
QUAN
ĐÈN QUYÊN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1.
Khái
quát
/. Hành vi hạn chế cạnh tranh liên quan đền quyển sở hữu tri tuệ
ỉ.
1.
Khái niệm hạn chế cạnh tranh
Theo
pháp luật
chống
hạn chế
cạnh
của các
doanh
nghiệp
khác để duy tri
hoặc
tăng cường vấ thế
cạnh
tranh
cũng
như tăng trường về lợi
nhuận
mà không cân thiết phải
cung
cáp
hàng hóa và
dấch
vụ ở giá
thấp
hơn
hoặc
chất
lượng tốt hơn'.
Từ
căn cứ trên. trở về khoản 3. Điều 3. Luật
Cạnh
tranh
Việt
Nam
2004,
hành
"finn"
hay
"enterprises"
gồm bất kỳ thê nhân
hoặc
pháp nhân, cơ
quan
nhà nước. công ty hay
tô
chức
tham
gia
trực
tiêp hay gián tiếp vào
hoạt
động kinh tế . Rõ ràng, trên
thực
tế,
ngoài
doanh
nghiệp
- chủ thế kinh
doanh
thì
người
có thể gày ra hành vi này là
OECD,
Gỉọssary
oýindustriaỉ organisatìon
economics and
cũng
đề cập đến hành vi hạn chế
cạnh
tranh
đó là
Hiệp định
TRIPS,
cụ thể
trong
khoản ĩ, Điều 8 và Điều 40. Tại khoản 2, Điều 8 quy
định nguyên tữc
chung
điều
chỉnh
các hành vi hạn chế
cạnh
tranh
liên
quan
đèn
quyền sỡ hữu trí tuệ,
trong
dó cho phép các thành viên của WTO ban hành các biện
pháp phù hợp để ngăn ngừa, kiểm soát (i)việc lạm dụng quyền sở hữu trí tuệ bởi
người nắm quyền, hoặc (ii) hành vi gây cản trờ hoạt động thương mại một cách bát
hợp lý hoặc gây ánh hưởng xấu đến việc chuyển giao công nghệ quác tê. Như vậy,
dù không đưa ra định
nghĩa
rõ ràng cho
thuật
quan
trực
tiếp
hoặc
gián tiếp tới
hoạt
động kinh tế) lạm
dụng
vị thế của minh
hoặc
thỏa
thuận
liên kết với
nhau
nhằm
gây càn trở hay tạo ra sự bát lợi cho thị
trường nói
chung.
1.2. Đặc điểm của hành vi hạn chẽ cạnh tranh
Hành vi hạn che
cạnh
tranh
có
những
đặc điểm cơ bàn sau đây:
• Thứ nhất. chù thể
thực
hiện hành vi hạn chế
cạnh
tranh
tranh
ra
khỏi
thị trường
thông qua sức
mạnh
thị trường, năng lực
cạnh
tranh,
liên kết với
nhau ;
• Th ba,
những
hành vi hạn chế
cạnh
tranh
bị cấm mặc nhiên
hoặc
có thể bị
cấm nếu thỏa mãn
những
điều
kiện
nhát định, ví dụ như, hành vi lạm
dụng
vị trí
thống
lĩnh
hoặc
độc quyên bị câm chỉ khi
quan
quàn lý
cạnh
tranh;
• Thứ In: các hành vi hạn chế
cạnh
tranh
không
những
xâm hại trực tiếp đến
lợi
ích của các chù thể kinh
doanh,
lợi ích của
người
liêu đùng xã hội, lợi ích cùa
nền kinh tế nói
chung
mà còn có thể phá vỡ hay làm
thay
dối trật tự của một thị
trường, một lĩnh vực hay ngành hàng
nhừt
định.
Diều
này cho thừy, mức độ ảnh
hường tiêu cực cùa hành vi này là tương dối rộng, có khi còn gây tác động tới
một khu vực thị trường rộng lớn như hành vi thỏa thuận giữa các chù thê cùng
cừp độ kinh
doanh
tranh
không lành mạnh liên
quan
đến
quyền sờ hữu trí tuệ có mối
quan
hệ mật thiết đến các đối tượng sờ hữu trí tuệ
thì hành vi hạn chế
cạnh
tranh
lại liên hệ mật thiết đến việc chuyên
giao
quyên sờ
hữu trí tuệ. đặc biệt là hợp đồng chuyển quyền sử
dụng
đối tượng sờ hữu công
nghiệp (thường được gọi là hợp đồng li-xăng). Nói cách khác, khi chủ thể quyền sỡ
hữu trí tuệ
thực
hiện quyền chuyển
giao
quyền sở hữu trí tuệ hoàn toàn có khả năng
gây ra hệ quà hạn chế
cạnh
tranh
.
1.3. Nguồn luật điểu chinh hành vi hạn chế cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu
tri tuệ
1.3.1.
Trên phương
www.toaan.gov.vn/images/ebb/ebb_data/attach_file/Tai%25201ieu%2520canh%252tranh.doc
6
như Liên
minh
Châu Âu, pháp
luật
khu vực
có
thể
có
hiệu lực
áp
dụng
trực
tiếp
tại
các quôc
gia
hoặc
có
thể
đạt ra
các tiêu
chuẩn
về sở hữu
trí
tuệ
cho pháp
luật
quốc
do Bão Mỹ
(NAFTA),
mọt
thỏa
thuận
yêu câu các bên
tham
gia phải
có
những
hành đọng hợp
lý để
chống
lại
hành
vi
hạn chế
cạnh
tranh
liên
quan
đến
quyền
sở
hữu
trí tuệ.
1.3.2.
Trên
phuong
diện
dung
và
thủ
tục.
Tuy
vậy.
nhắc
đến
nguồn
pháp
luật
có
phạm
vi
quốc
tè
điều chỉnh
hành
vi
hạn
chè
cạnh
tranh
liên
quan
đến
quyền
sờ hữu
trí tuệ.
không
sờ hữu
trí
tuệ,
cụ
thể
là
tại
khoản
2,
Điều 8;
điểm
k
cùa
Điều 31
và
Điều
40;
bên
cạnh
đó
còn có Công
ước
Paris
về
bảo
họ
quyền
sờ hữu công
nghiệp
(Điều
2005.
Luật
Cạnh
tranh
năm
2004
(từ
Điều
8
đến
Điều
24),
Luật
Sờ
hữu
trí tuệ
2005,
sửa
đôi và bô
sung
năm
2009
(tại
chương
X:
Chuyên
giao
quyền
sờ hữu
công
quyên
sở hữu
trí
tuệ
1.4.1.
Những
dạng
biếu hiện
cùa hành
vi
hạn chế
cạnh
tranh
Theo
pháp
luật
chống
đọc
quyền
của Liên
minh
Châu Âu, hành
vi
hạn
chế cạnh
tranh
bao gồm
những
biểu hiện
sau: thứ
102
trong
Hiệp
7
ước
về
chức
năng của Liên
minh
Châu Âu
(Treaty
ôn the
Punctioning
oi the
European
Union)
là sự
thay đổi
cùa
Điều
81,
82 của
Hiệp
ước thành
lập
Cộng đồng
Châu Âu
(Treaty establishing
the European Community)
sau
thỏa
thuận
làm hạn chê
cạnh
tranh
(restrictive
agreements),
lợi
dểng
vị trí
thống
lĩnh
(abuse
of
dominance)
và
kiểm
soát
tập trung kinh tế
(merger
controls).
Trong
đó:
• Thỏa
thuận
hạn chế cạnh
tranh
được phân
chia
thành
các
chủ
thể
khác cấp độ
kinh
doanh).
Thỏa
thuận
hạn
chế cạnh
tranh tồn
tại
dưới
các hình
thức
chính
sau:
(i)
ấn định giá cả (gồm ấn định
thuế,
giá
chiết
khấu,
ấn
định
tiền
thu
thêm và các
khoản
phí
chối
mua
hàng);
(v)
thông đồng để một
hoặc
các bên của
thỏa
thuận
rút
lui
việc
dự
thâu,
(vi)
thỏa
thuận
loại
bỏ
khỏi thị
trường
người
bán
hoặc người
mua
thực
tế
hay
tiềm
năng .
phân
biệt
đối
xử;
(iii)
ấn định mức giá mà
tại
đó hàng hóa đã bán có
thể
được
bán
lại.
kể cà hàng hóa
xuất
khâu và
nhập
khâu.
• Kiêm
soát
hoạt động sáp
nhập:
cả
hai
hệ
thống
Luật
mẫu mới chì để cập đến
hoạt
động sáp
nhập
nhất,
liên
doanh,
mua cổ
phần
hay góp vốn
bời
đó là
những
hình
thức
được đề cập
nhiêu
hiện
nay xét vê
vấn
để pháp lý và
thủ tểc.
Cassey Lee, Modeỉ competìiion ìaws: the World Bank - OECD and UNCTAD approaches
compared,
January
2005, page
21
-22,
www.competitionregulation.org.uk/conferences/southarrica04/lee.pdf
8
Kè
thừa
và phát
triển
cạnh
tranh rất
cụ
thể.
Hành
vi
hạn chế
cạnh
tranh
được làm
rõ
tại
chương
li.
từ Điều
8 đến
Điều
38
với
ba
loại
hành
vi
là
thựa thuận
hạn chế
cạnh
tranh,
lạm
dụng vị trí
của hành
vi
hạn chế
cạnh
tranh
liên
quan
đến
quyền
sờ hữu
trí
tuệ
vê
cơ bản có
nhiều
điểm
tương
tự với
hành
vi
hạn
chế cạnh
tranh
nói
chung.
Tại
khoán
2. Điều
8 và
Điều 40.
ảnh
hưởng
tiêu cực
tới
hoạt
động thương mại và càn
trở
quá
trinh
chuyến
giao
và phô biên công
nghệ,
trona
đó đề cập đen hành
vi.
đó
là:
(i)
lạm
dụng quyền
sở hữu
trí
tuệ
và
(ii)
một số
điều khoản
hạn
chế cạnh
tranh
không lành
mạnh
liên
quan
đến
quyền
sở hữu
trí
tuệ
tại
Điều
130
song
lại
không có quy định cụ
thê nào vê hành
vi
hạn chế
cạnh
tranh
liên
quan
đến
quyền
sở hữu trí
tuệ.
về
nguyên
tắc.
có thê bị
coi
là hành
vi
hạn chế
cạnh
tranh
liên
quan
đèn
quyền
sở hữu
trí
tuệ khi
chúng xâm phạm đến
việc
bảo hộ
quyền
sờ hữu
trí tuệ.
Theo
quy định của pháp
luật
cạnh
tranh
và pháp
luật
sờ hữu
trí
tuệ,
tham
gia thoa
thuận
có
thị
phần
kết
hợp trên
thị
trường liên
quan từ
30%
trở
lên
(khoản
4
Điều 8, khoản
2
Diều
9,
Luật
Cạnh
tranh).
9
• Doanh
nghiệp,
nhóm
doanh
nghiệp
có vị trí
chi
tiêt
thi
hành một số
điều
của
Luật
Cạnh
tranh,
các hành
vi
nêu trên được
giải
thích là
việc
mua sáng
chế,
giải
pháp hữu
ích,
kiểu
dáng công
nghiệp
để tiêu huy
hoặc
không sử
dụng
.
Mục đích chủ yếu của pháp
luật
tức là quyền
ngăn
chặn
việc
sử
dụng
trái
pháp
luật
các sáng
tạo.
phát
minh
và
quyền
khai
thác
những
sáng
tạo
đó qua hợp
đồng
li-xăng.
Tuy
nhiên,
dưới
góc độ pháp
luật
cạnh
tranh, việc
Dưới
đây
là những
trường hợp
điển
hình
của
nhóm hành
vi
hạn
chế cạnh
tranh
liên
quan
đến
quyền
sở hữu
trí
tuệ:
(a)
Lam
dung quyền
Sơ hữu
trí
tuệ
Một
trong
những
đặc trưng
quan
này của chù sờ
hữu, quyền
sờ hữu
trí tuệ
mới kích thích con
người
sáng
tạo
không
ngừng
khi
sána
tạo
đó được bào vệ và
mang
lợi
ích cho tác
già.
Tuy
nhiên,
dựa vào
quyền
độc quyên mà pháp
luật
bảo vệ
quyền
sở hữu
trí tuệ
trao
cho.
dụng
quyển
không
chi
đê
thỏa
mãn quyền của mình
mà còn làm
hại
đến
quyền,
lợi
ích
hợp pháp của
người khác,
sử dụng
quyền trái
với
mục
đích
cùa quyền đó hoặc dùng phương
thức, biện
pháp bào vệ không được
Nguyễn
Như
Quỳnh,
chuyên đề cạnh
tranh liên
quan đến
quyền
là
việc
sử
dụng quyền
sờ hữu trí
tuệ sai với
nguyên
tắc,
mục tiêu mà
quyền
sờ hữu
trí
tuệ
đề
ra với
điều
kiện
là hành
vi
lạm
dụng
ấy gây
thiệt
hại
đến
quyền
và
lợi
ích hợp pháp của
người
nghiệp,
lạm
dụng
các
biện
pháp
thực
thi
quyền
sỡ hữu
tri
tuệ,
lạm
dụng
hình
thầc
hợp đồng
li
xăng.
Tại
Châu Âu. qua
nhiều
án
lệ.
Tòa án Sơ
thẩm
hay tòa án Tư pháp đều
khắng
định
để
giao
quyền
sử
dụng tài
sàn
trí
tuệ phải thỏa
mãn một số điêu
kiện
như:
(i)
việc
từ
chối
ngăn càn sự
xuất
hiệu
một sàn phàm mới mà khách hàng
tiềm
năna có nhu
cầu;
(li)
việc
từ
chối
đó không có lý do chính đáng;
(iii)
việc
từ
chối
điều
kiện
để
thực
hiện
BBCGQSD
đối với
sáng
chế
tại
Điều 145.
Các
điều
kiện
đó bao gồm:
(i)
việc
sư
dụng
sáng chế nhăm mục đích công
cộng.
phi
thương
mại;
(li)
người
nắm
độc quyền
sử
dụng
nấm độc
quyền
về
việc
ký
kết
hợp đồng sử
dụne
sáng chế mặc dù
trong
một
thời
gian
họp lý đã cố
gắng
thương
lượng
với
mầc giá và các
điều
kiện
thương
mại thỏa
đáng;
(iv)
người
nắm độc
quyền
sử
dụng
thành
phố
Hồ
Chí
Minh
2006
trang
235
Thị trường
thứ cắp
(sẹcondary
inarkel)
là thị
trường
mà
sàn phẩm lưu
thông trên
thị
trường
này
phụ
thuộc
vào sản phẩm lưu
thông trên
thị
trường khác
(primary
market:
thị
trường nguon/thị
Sở
hữu
trí
tuệ khi đề cập
đến hành
vi hạn chế
cạnh
tranh,
cụ
thê
là
hành
vi
lạm
dụng
quyền.
Rõ ràng, pháp luật
về
sở
hữu
trí
tuệ
trao
cho chủ thể
quyền
sở
hữu
trí
tuệ
quyên
hữu
trí
tuệ
không
vi
phạm pháp
luật
cạnh
tranh,
nhưng việc khai thác
và sử
dụng
quyền
sở
hữu
trí
tuệ lại
có
thế
vi
phạm pháp luật
cạnh
tranh.
Do
đó.
mặc dù
việc khai thác
và sử
dụng
(exercise)
quyền
mà
pháp luật
về sở
hữu
trí
tuệ
trao
cho
chù
thê
quyền
sở
hữu trí tuệ
không
bị
lạm
dụng
bời
các
hành
vi hạn chế
cạnh
tranh
8
.
(b) Các diều khoán
han chế
canh
tranh
này đem
lại
sự
khai thác
có
hiệu
quà các
thành
quả cùa
sờ
hữu
trí
tuệ.
Thôna thường,
chù thể
quyền
sờ
hữu trí tuệ
không
thể
thực
hiện
tất
cả
các
bước
đầu
tư cần
thiết
để
quy
định
hạn
chê
trong
hớp
đồng đối với
các
hoạt
động đước
cho
phép.
Tại
nhiều nước đang phát
triển,
hệ
thống luật pháp
dã
thiết
lập
theo
mục
đích
phục
vụ
việc
kiểm
soát
hoạt
dộng
nước
hoặc
đăng
ký
tại các
cơ
quan
này. Việc
bên
có
trách nhiệm không
nộp
để
đăng
ký hay
thông
'Nguyễn Thanh Tú, BBCGQSD đối với quyền sớ hữu trí tuệ và pháp luật cạnh tranh
gqsdvqshttvplct&catid=103:ctc200fil&Itemid=l09
(ngày đăng tài:
12/12/2008)
Nguyễn
Thanh
Tú, Pháp luật cạnh tranh trong
hợp
đồng chuyển giao công nghệ
/> (ngày đăng :
10/02/2006)
12
qua
vô
hiệu
và bên có
trách
nhiệm
phải
chịu
một hình
phạt
hoặc
bị tạm
dinh
chỉ quyền
kinh
doanh hoặc
bị
mát
tư cách
cựa
tổ
chức
kinh
doanh
Những
điều
khoản
có
tính
chất
hạn
Conduct
ôn
the Transfer
of
Technology)
"
hay
Luật
mẫu
về Sáng
chế
cùa
WIPO
dành cho các nước đang phát
triển
12
.
Nhìn
chung,
các
điều
khoản
hạn chế
cạnh
tranh trong
Dự
thảo
Brussel,
Bộ
luật
từ
bên
chuyển
giao
hay
từ
các
nguồn
mà bên
chuyển
giao
chỉ
định
hoặc chấp
thuận
như
là một
điều
kiện
để
được sử
dụng
công
nghệ chuyển
giao;
hạn chế
tự
do
cựa
bên
các
sản
phàm được
sản
xuất;
buộc
bên
nhận chuyển
giao
chì được
bán
hoặc
chù
yếu các sàn phàm mình sản
xuất
cho
bên
chuyển
giao
hoặc
những
bên do bên chuyên
giao
chỉ
định
!0
WTPO,
Cám
nang
Sờ
bỏ
ngỏ vào
năm 1985 và
từ
đỏ
đến nay
chưa được khơi động
lại.
Bộ
Luật
này
bao
quát
cà
luật
hợp
đỉng
và
khia
cạnh
thỏa
thuận
chuyển
giao
công nghệ
trong
luật
cạnh
tranh,
đặc
phòng pháp chế
và
Uy
ban
thương
mại
liên bang
Hoa
Kỳ
(U.s.
Department
of Justỉce
and
Federal
Trade
Commissỉon)
phát hành
vào
ngày
06
tháng
4
năm 1995.
12
Luật
mẫu
của
WIPO
về
sáng
giao
cóng nghệ
phù
hợp
với
chính sách,
đám
bảo
rằng
những
họp
đỉng
đó
không đặt ra những
hạn
chế
bất
cõng
cho bén
tiếp
nhận cóng nghệ
mà
những
hạn
chế
đó có
thể
dẫn đến hâu quà
toàn
bộ
về
kinh
doanh
độc
quyền
được đánh giá
(heo
nguyên tác hợp
lý
(rule
of
reason)
và
người
ta
sẽ
xem xét
liệu
những
quy định hạn chê có nhăm đảm
bảo
lợi
ích hợp pháp
cũng
nhu độ bảo mật
với
công
nghệ
được
chuyến
triển
công
nghệ
cùa bên chuyên
quyền
cũng
như
trờ ngại
của
thỏa thuận
này
tới
việc khai
thác và phát
triển
công
nghệ cạnh
tranh.
Theo
quan
điểm
của nhà làm
Luật
mốu cùa
WIPO
về Sáng chê,
việc
đăng ký hợp đồng chì có
thể
bị
hại
cho
lợi
ích
kinh tế
cùa
đất nước. hoặc
nếu có gây
ra
các tác
động
này
thì
lại
có thê được bù đáp
bằng những
tác động
tích
cực cho
lợi
ích
kinh tế
của
đát nước nhờ
những điều khoản
khác
trong
hợp
đồng.
- Hạn chế
họp
đôna
ngoại trừ
trường hợp
việc
sử
dụng
nhân
lực
này là cần
thiết
để đảm bào tính
hiệu
quả cùa
hoạt
động
chuyến
giao
công
nghệ;
- Hạn chế
việc nghiên
cứu
(restrictions
ôn
research):
đặt
ra
các hạn chế
đối với việc
provisions):
buộc
bên
nhận chuyến
giao
cung
cấp cho bên
chuyển
giao
các
cải
tiến
do
bên
nhận chuyến
giao
tạo ra đối với
công
nghệ
liên
quan
trong
hợp đồng mà
không được
thanh
toán
thỏa
đáng.
Thông
thường,
thị
trường liên
quan.
Theo
quan
điểm
14
cùa các bên đàm phán Bộ luật TÓT,
trong
chừng
mực, điều khoản về chuyên
giao
ngược trở lại quyền sử đụng độc quyền có tác
dụng
tích cực đến
hoạt
động
cạnh
tranh
như:( í) khuyến khích việc phổ biến cải
tiến
tạo ra đối với công nghệ chuyển
aiao
của bên được chuyển quyền; (ii) thúc đấy bên chuyển quyền phổ biến công
nghệ được chuyên
giao;
(iii) tăng tinh
cạnh
tranh
cũng
động hay điêu
kiện
chuyển quyền
trong
một số trường hợp đặc biệt cấu thành hành vi lạm
dụng
quyền
sờ hữu trí tuệ và có tác động bất lợi tới
cạnh
tranh
trên thị trường liên
quan.
Những
hoạt
động này bao gồm: (í) các eiới hạn về phạm vi,
khối
lượng, năng lực sàn xuất
cùa bên được chuyên quyền; (li) sử
dụng
các điều khoản
kiểm
tra
chất
lượng
trong
họp đồng chuyển quyền sử
dụng
nhãn hiệu ngoại trừ mục đích nhằm bào vệ nhãn
hiệu;
(iii) bát
công nghệ, cần luôn xem xét, đánh giá mối tương
quan
giữa
những
lợi ích cho nền kinh tế và cho
người
tiêu dùng với
những
hệ quà xấu của
việc tạo ra các hạn ché
cạnh
tranh
một cách đáng kể đế có thể miễn trừ hay không
miễn
trừ các thỏa thuận đó.
Ke
thừa
Hiệp định
TRIPS
cũng
như Luật mẫu về sáng chế của WIPO, Luật Sở
hữu trí tuệ
Việt
Nam năm
2005
(sửa đổi, bố
sung
năm
2009)
cũng
đối
tượng sỡ hữu công
nghiệp
tại
khoản
2, Điều
144.
Những điều
khoản
mặc nhiên bị vô
hiệu
đó gồm:
(i)
cấm bên được
chuyển
quyền
cài
tiến
đối
tượng
sở hữu công
nghiệp (trừ
nhãn
hiệu),
buộc
bên được
chuyển
quyên phái
chuyển
giao
hoặc
cung
cấp
theo
hợp đồng sử
dụng
đối
lượng sở hữu công
nghiệp
sang
các vùng
khác;
(iii)
buộc
bên được
chuyển
quyền
phải
mua toàn bộ
hoặc
một
tỷ lệ
nhất
định các nguyên
liệu, linh
kiện,
hoặc
thiết
bị
của bèn
của quyên sở hữu công
nghiệp
hoặc
quyền
chuyển
giao của
bên
chuyến
quyền.
Ngoài
ra. tại
Điều 20
(khoản 2.
điểm
e),
Luật
Chuyển
giao
công
nghệ
năm 2006
cùng quỵ định
rõ:
bên
giao
công
nghệ
không được
thoa thuận
về điều
giao
công
nghệ
năm 2006 thì văn bản pháp lý đâu tiên điều
chinh
vấn đề
hạn
chê
cạnh
tranh trong
chuyên
giao
công
nghệ
chính là Nghị định số
45/1998/NĐ-CP ngày OI tháng 7 năm 1998 quỵ định
chi
tiết
về
chuyển
giao
công
nghệ,
cụ thè là
tại
Điêu
13.
Đày
thực chất
chính là
tiếc
là
các điều
khoản
này về sau không được đưa vào
Luật
Chuyển
giao
Công
nghệ
năm
2006.
Rõ
ràng,
cà Bộ
luật
TÓT,
Luật
mẫu về sáng chế của
WIPO,
Hiệp
định TRIPS
và
Luật
Sở hữu
tri
tuệ
Việt
Nam 2005 đều đưa
ra
tranh
bất lợi.
2. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến quyền sở hữu tri tuệ
2.1. Khái niệm cạnh tranh không lành mạnh (unfaìr competition practices)
Gần một thế kỷ qua, bảo hộ
chống
cạnh
tranh
không lành
mạnh
đã dược
thừa
nhận
là bộ
phận
cấu thành cùa bào hộ sỡ hồu công nghiệp. Tại ì lội
nghị
ngoại
giao
Brussels
về sửa đồi Công ước
Paris
vào năm
]
900, sự
thừa
nhận
tầm
quan
trọng cùa
Công ước
Paris
về bảo hộ sở hồu công nghiệp,
cạnh
tranh
không lành
mạnh
được định
nghĩa
là: "Bất cứ hành động nào trái với tập quán
trung thực trong công nghiệp và thương mại đều bị coi là hành động cạnh tranh
không lành mạnh
" .
Lư . ỌSữf
C-/IO
Tại
khoán 4. Điêu 3. Luật
Cạnh
tranh
2004.
hành vi
cạnh
tranh
không lành -
mạnh
được định
nghĩa
là "hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình
kinh doanh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, gây thiệt
hại hoặc có thề gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp
dụng
các thủ pháp
gian
dối, không
trung
thực,
không phù hợp với
chuẩn
mực đạo đức kinh
doanh
nhàm gày thiệt hại
hoặc
bất lợi cho một hay nhiều chú thể khác có liên
quan.
Cũng
cần lưu ý một lần nồa là đối tượng áp
dụng
của Luật
Cạnh
tranh
2004
gôm các cá nhân, tổ
chức
kinh
doanh
(gọi
chung
là
doanh
nghiệp)
hiện gây ảnh hường tiêu cực đến môi trường
cạnh
tranh.
Tựu
chung
lại,
cạnh
tranh
không lành
mạnh
là
những
hành vi sử
dụng
thủ pháp
gian
dôi, bất chính, không
trung
thực,
gây cản trờ
hoốc
gây thiệt hại vật
chất
hay
tinh thẩn cho các chù thể khác (đối thù
cạnh
tranh
và
người
tiêu dùng).
tranh
không lành
mạnh
là các chủ thê
tham
gia trên thị trường (có thể là tổ
chức,
cũng
có thể là chủ thể kinh
doanh
khác
hay cá nhân với vai trò giúp sức). Đốc điểm này cho thây
phạm
vi chủ thê
thực
hiện
hành vi
cạnh
tranh
không lành
mạnh
xảy ra
trong
kinh
doanh
ở mọi ngành, lĩnh vực
của đời
sống
kinh tế. mọi công đoạn cùa quá trình kinh
doanh;
những
thủ pháp đốc biệt bị cấm
bao gồm hành vi gây nhâm lẫn. lừa dối, làm mất uy tín của đối thủ
cạnh
tranh.
Căn
cứ đê xác định hành vi nào trái với
chuẩn
mực gồm: căn cứ
theo
luật định, tức là
nhữna
tiêu
chuẩn
đã được định lượng hóa
bang
pháp luật. một khi hành vi trái với
quy định pháp luật đề ra thi sẽ được coi là không lành
mạnh.
Ngoài ra, một căn cứ
quan
trọng khác để quyết dinh hành vi vi
phạm
có phải là hành vi
cạnh
tranh
không
lành
mạnh
là tập quán
18