Lời mở đầu
u hớng phát triển của nền kinh tế nớc ta trong thời điểm hiện nay là giao
lu và hội nhập một cách tích cực vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Vào
những năm cuối của thế kỷ XX, Việt Nam đã có những bớc tiến quan trọng
trong hội nhập kinh tế và thơng mại đó là những sự kiện: Gia nhập
ASEAN(1995), APEC(1997), Ký hiệp định thơng mại Việt Mỹ(2001) và đang
tích cực xúc tiến gia nhập WTO và hoàn thành nghĩa vụ tham gia AFTA vào
năm 2006 Điều đó đang và sẽ tạo ra thời cơ đồng thời cũng đặt ra những thách
thức lớn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam hiện nay.
Một trong những thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp đó là mức độ cạnh
tranh trên thị trờng ngày càng gay gắt và khốc liệt. ở đây cạnh tranh bao gồm
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nớc với nhau và cạnh tranh với các
doanh nghiệp nớc ngoài ngay trên thị trờng nội địa và quốc tế. Để nâng cao
năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm, các doanh nghiệp có thể sử dụng biện
pháp hữu hiệu đó là tìm cách giảm chi phí kinh doanh ở mức hợp lý để từ đó có
thể hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng và tối đa hoá
lợi nhuận của doanh nghiệp.
X
Nhận thức đợc rõ tầm quan trọng của Chi phí kinh doanh trong hoạt động
kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, cộng với việc
khảo sát hoạt động kinh doanh thực tế tại Văn phòng Tổng công ty Thép Việt
Nam em đã mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp góp phần hạ thấp chi phí kinh
doanh xuất nhập khẩu mặt hàng thép tại Tổng công ty Thép Việt Nam
làm đề tài chuyên tốt nghiệp.
Để tiếp cận nghiên cứu về hoạt động chi phí kinh doanh em đã vận dụng
phơng pháp nghiên cứu của các môn học: Kinh tế chính trị, Kinh tế học, Lý
thuyết tài chính tiền tệ, Quản trị tài chính quốc tế, Phân tích kinh tế kết hợp
phơng pháp phân tích tổng hợp cùng những kiến thức lý luận của bản thân làm
phơng pháp nghiên cứu cho đề tài.
Với phơng pháp nghiên cứu nh trên cùng với giới hạn về thời gian trình
quốc tế bằng việc tìm kiếm các cơ hội kinh doanh và phát huy những lợi thế so
sánh trong một môi trờng cạnh tranh hết sức gay gắt và quyết liệt. Trong bối
cảnh này, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải phấn
đấu không ngừng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các chi phí này phát sinh hàng ngày, hàng giờ ở tất cả các giai đoạn khác
nhau của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Tuỳ thuộc vào việc thực hiện các hành vi thơng mại khác nhau, các doanh
nghiệp đòi hỏi những chi phí khác nhau.
Đối với việc mua bán hàng hoá, đó là những chi phí phát sinh ở khâu
mua, vận chuyển, dự trữ, tiêu thụ và các chi phí liên quan đến việc quản lý
doanh nghiệp nh chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đối với việc cung ứng dịch vụ thơng mại và các hoạt động xúc tiến thơng
mại nh : Đại diện, môi giới, uỷ thác, đại lý, khuyến mại, quảng cáo, hội chợ
triển lãm đó là các chi phí về vật chất, tiền vốn, lao động để thực hiện các
hành vi thơng mại kể trên vì các mục tiêu kinh tế-xã hội của doanh nghiệp trong
một thời kỳ nhất định.
Nh vậy từ góc độ doanh nghiệp, có thể nói rằng chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp là toàn bộ những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện đợc
các mục tiêu kinh tế-xã hội của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Các
chi phí này có đặc điểm là đợc bù đắp bằng doanh thu kinh doanh hay thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ đó của doanh nghiệp.
3
1.2. Vai trò của chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chi phí kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp th-
ơng mại, nó có ảnh hởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh, tới sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh nhiều mặt
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp.
lao động vật hoá ngày càng tăng lên trong khi tiền lơng có xu hớng giảm xuống
một cách tơng đối trong tổng số chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1. Phân loại chi phí kinh doanh theo quan hệ với các đối tợng chịu phí.
Thuộc loại này có hai loại:
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến chi
phí kinh doanh một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận
chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, các chi phí vật liệu bao bì, công cụ,
dụng cụ, đồ dùng phục vụ, quy trình tiêu thụ hàng hoá, chi phí khấu hao tài sản
cố định ở bộ phận bảo quản hàng hoá nh nhà kho, cửa hàng, bến bãi.
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành
chính, chi phí khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián
tiếp nói chung không phụ thuộc vào quá trình tiêu thụ sản phẩm.
2.2. Phân loại chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Theo cách phân loại này thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thơng
mại đợc phân loại nh sau:
Chi phí mua hàng: Là những loại chi phí phát sinh liên quan đến
số lợng hàng hoá mua về nhập kho để bán của doanh nghiệp trong
kỳ. Thuộc nhóm này bao gồm:
+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ bảo quản
+ Lơng cán bộ công nhân viên chuyên trách ở khâu mua hàng hoá.
+ Thuế, lệ phí và hoa hồng ở khâu mua hàng hoá.
+ Các chi phí về bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho bãi phát sinh ở khâu
mua hàng hoá.
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí gắn liền với quá trình
phục vụ bán hàng và quá trình bán hàng của doanh nghiệp trong
kỳ. Thuộc nhóm này bao gồm:
+ Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là bộ phận chi phí gián tiếp trong chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ trọng của bộ phận chi phí này phụ thuộc vào
đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
6
Việc phân loại chi phí kinh doanh theo cách này giúp doanh nghiệp tìm
ra điểm mạnh, điểm yếu của từng khâu để từ đó có biện pháp quản lý thích hợp
nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp mình.
2.3. Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất biến đổi của chi phí so với
mức lu chuyển hàng hoá.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đ-
ợc chia thành hai loại:
Chi phí bất biến: Là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ
không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể khi mức lu chuyển
hàng hoá trong doanh nghiệp thay đổi. Chi phí kinh doanh bất
biến bao gồm:
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Trừ dần công cụ lao động nhỏ.
+ Lơng cán bộ gián tiếp.
+Tiền thuê kho, trụ sở trong một thời kỳ
Chi phí khả biến: Là những khoản chi phí biến động cùng với sự
thay đổi của mức lu chuyển hàng hoá. Sự phụ thuộc của chi phí
kinh doanh khả biến vào tổng mức lu chuyển hàng hoá và còn tuỳ
thuộc vào tính chất của từng khoản mục của chi phí kinh doanh
khả biến. Chi phí kinh doanh khả biến bao gồm:
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
+ Chi phí về bao bì vật liệu đóng gói.
+ Lơng cán bộ trực tiếp.
phí phát sinh trong quá trình mua, bảo quản và tiêu dùng hàng hoá
(không kể chi phí vận chuyển). Thuộc nhóm này gồm:
+ Tiền lơng và các khoản bảo hiểm cho ngời lao động tính theo tỷ lệ (%)
tiền lơng.
+ Tiền lơng thuê nhà cửa, công cụ lao động dùng cho việc mua bán và
bảo quản hàng hoá.
+ Chi phí sửa chữa bảo quản tài sản cố định bao gồm chi phí bảo dỡng,
sửa chữa tài sản cố định
+ Trừ dần công cụ lao động nhỏ.
+ Chi phí phân loại bao bì, đóng gói bảo quản hàng hoá chống h hỏng,
mất mát.
8
+ Chi phí về nguyên vật liệu, điện nớc dùng cho kinh doanh.
+ Chi phí quảng cáo.
+ Chi phí đào tạo cán bộ ngắn hạn.
+ Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá.
+ Chi phí hoa hồng trả cho đại lý.
+ Các chi phí khác.
Chi phí hao hụt tự nhiên của hàng hoá: Là các chi phí phát sinh về
hao hụt tự nhiên của hàng hoá kinh doanh do điều kiện tự nhiên
và tính chất của hàng hoá gây ra trong quá trình vận chuyển, bảo
quản và tiêu thụ hàng hoá.
Chi phí quản lý hành chính doanh nghiệp. Gồm có:
+ Lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng của nhân viên, cán bộ
quản lý.
+ Khấu hao và sửa chữa tài sản cố định, chi phí văn phòng.., dùng cho
quản lý doanh nghiệp.
III. Phạm vi áp dụng và nội dung chí phí kinh doanh của doanh nghiệp
đào tạo, chi phí nghiên cứu khoa học. Nhóm chi phí này đợc bù đắp từ nguồn
vốn đầu t dài hạn của doanh nghiệp, vì vậy chúng không thuộc vào chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
- Các khoản chi thuộc nội dung chi của nguồn kinh phí sự nghiệp, quỹ
phúc lợi, quỹ khen thởng; Các khoản chi trợ cấp khó khăn thờng xuyên, đột
xuất; Các khoản chi thởng nh: thởng năng suất, thởng thi đua; Các khoản chi về
văn hoá thể thao, vệ sinh, y tế Các khoản chi này không tính vào chi phí kinh
doanh bởi vì nguồn bù đắp chủ yếu của chúng lấy từ các quỹ chuyên dùng của
doanh nghiệp và sự đóng góp, ủng hộ của các tổ chức xã hội khác (nếu có).
- Các khoản chi khác: Các khoản tiền phạt nh: phạt vi phạm luật giao
thông, luật thuế, luật môi trờng, luật lao động, vi phạm chế độ báo cáo thống
kê, tài chính kế toán, vi phạm hợp đồng kinh tế thơng mại. Nếu do tập thể hoặc
cá nhân vi phạm pháp luật thì tập thể hoặc cá nhân phải nộp phạt sẽ không đợc
tính vào chi phí kinh doanh.
* Đối với các doanh nghiệp nhà nớc, Nhà nớc khống chế định mức chi
phí đối với một số loại chi phí nh: chi phí tiếp tân, hội họp, giao dịch đối ngoại,
chi phí đối ngoại do hội đồng quản trị quyết định mức chi cụ thể.
* Đối với doanh nghiệp độc lập: Giám đốc doanh nghiệp phải thoả thuận
với cơ quan quản lý vốn tài sản và bằng văn bản trớc khi ban hành quy chế và
10
định mức chi tiêu. Các khoản chi này phải có chứng từ hợp lệ gắn với kết quả
kinh doanh và không vợt quá mức khống chế tối đa quy định dới đây:
+ Doanh thu đến 5 tỷ đồng, mức chi phí thực tế không quá 5% số doanh
thu; phần doanh thu từ 5 đến 10 tỷ đồng đợc chi thêm không quá 2% trên số
doanh thu tăng thêm.
+ Phần doanh thu từ 10 đến 15 tỷ đồng đợc chi thêm không quá 1% trên
số doanh thu tăng thêm.
+ Phần doanh thu từ 50 đến 100 tỷ đồng đợc chi thêm không quá 0.1%
- Chi phí nhân viên: Là các khoản chi trả cho nhân viên bán hàng, nhân
viên đóng gói vận chuyển, bảo quản hàng hoá. Bao gồm tiền lơng, tiền công và
các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Chi phí vật liệu bao bì: Là các khoản chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho
việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ nh chi phí vật liệu đóng gói
sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu nhiên liệu dùng cho bảo quản bốc vác, vận
chuyển sản phẩm hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa
bảo quản tài sản cố định.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là các khoản chi về công cụ đồ dùng phục vụ
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nh dụng cụ đo lờng, phơng tiện tính
toán, phơng tiện làm việc. Công cụ dụng cụ là những vật dụng có trị giá thấp
hơn 5.000.000đ và thời gian sử dụng không quá một năm.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là khoản chi khấu hao tài sản cố định
ở bộ phận bảo quản bán hàng nh kho bãi, cửa hàng, phơng tiện bốc dỡ vận
chuyển, phơng tiện tính toán, đo lờng kiểm nghiệm chất lợng.
- Chi phi dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi mua ngoài phục vụ cho
khách hàng nh các chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê kho,
tiền bốc vác vận chuyển hàng hoá tiêu thụ, hoa hồng cho các đại lý bán hàng
cho đơn vị nhận uỷ thác xuất nhập khẩu.
- Chi phí hao hụt định mức: Là số tiền tơng ứng với giá trị hàng hoá hao
hụt trong quá trình lu chuyển, bảo quản hàng hoá và do tính chất thơng phẩm
học của hàng hoá gây ra. Theo quy định của Nhà nớc thì chi phí này đợc chỉ
định và chỉ có hao hụt trong định mức mới đợc tính vào chi phí kinh doanh.
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí khác các chi phí kể trên
phát sinh trong chi phí bán hàng nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi
phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chi quảng cáo chào hàng, chi hội nghị khách
hàng, chi bảo hành sản phẩm.
Những chi phí này phát sinh thực tế khó có thể ra định mức quản lý. Ngời
quản lý chi phí sao cho hợp lý để đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.
3.2.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí khác phát sinh ở bộ máy
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính ngoài các yếu tố trên nh chi phí tiếp
khách, hội nghị, công tác, phí tiền xe đi phép, đào tạo bồi dỡng cán bộ, lãi vay
vốn phải trả dùng cho sản xuất kinh doanh.
Theo quy định hiện hành thì các khoản chi phí trên đợc hạch toán vào chi
phí kinh doanh, việc xác định rõ phạm vi và nội dung chi phí kinh doanh có ý
nghĩa kinh tế lớn đối với công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh nói riêng
13
và quản lý kinh tế nói chung của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi phải vừa đảm
bảo tính khoa học vừa phải đảm bảo tính thực tiễn để phù hợp với yêu cầu quản
lý trong từng thời kỳ nhất định.
3.3. Cơ cấu chi phí kinh doanh trong các mặt hàng xuất nhập khẩu.
Đối với những đơn vị có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá
thì chu kỳ kinh doanh dài hơn so với kinh doanh nội địa. Việc xuất nhập khẩu
trải qua nhiều giai đoạn nh kiểm nhận, kiểm tra tiêu chuẩn chất lợng, bốc xếp,
d trữ, vận chuyển Quá trình thanh toán tiền hàng cũng diễn ra lâu dài và phức
tạp hơn các đơn vị kinh doanh nội địa. Tuỳ theo loại giá mà đơn vị xuất nhập
khẩu hàng theo đó mà chi phí kinh doanh cần bao gồm cả chi phí vận chuyển,
bốc dỡ ngoài nớc và chi mua bảo hiểm.
Chính vì việc kinh doanh quốc tế phức tạp hơn kinh doanh nội địa nên cơ
cấu của chi phí kinh doanh cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá cũng phức
tạp hơn, gồm nhiều nội dung hơn.
3.3.1. Đối với hàng xuất khẩu.
Chi phí kinh doanh ở đây là tất cả những khoản chi phí phát sinh từ khi
nhận đợc hợp đồng xuất khẩu gồm có: Chi phí trả lãi tiền vay ngân hàng hoặc
các tổ chức tín dụng (trong trờng hợp đơn vị phải vay tiền để thu mua hàng xuất
khẩu), chi phí mua hàng xuất khẩu, chi phí xuất kho vận chuyển, bảo quản hàng
xuất khẩu, phí thủ tục xuất khẩu nh lệ phí hạn ngạch xuất khẩu, giấy phép của
nớc.
Nền kinh tế nớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của
Nhà nớc. Nhà nớc có vai trò là ngời hớng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động
kinh tế ở tầm vĩ mô thông qua luật kinh tế, cơ chế, chính sách kinh tế. Nhà nớc
tạo môi trờng hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, khuyến khích
doanh nghiệp đầu t vào những ngành nghề có lợi cho đất nớc, cho doanh
nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải tuân
thủ những chủ trơng, đờng lối, cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nớc đã nêu
ra. Đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nớc phải tuân thủ chế độ quản lý kinh tế
hiện hành, đó là các văn bản chính sách do Nhà nớc ban hành, có liên quan đến
các phơng pháp tính các khoản chi phí, cách thực hiện các khoản chi phí, các
chính sách quy định về cách tính tiền lơng, tiền thởng, chế độ thuế, lãi suất
ngân hàng, tiền điện, nớc Đó là chỗ dựa cơ bản cho công tác quản lý chi phí
kinh doanh của các doanh nghiệp.
b) ảnh hởng của nhân tố giá cả tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong điều kiện thị trờng luôn biến đổi, giá cả hàng hoá cũng luôn có sự
thay đổi. Trớc hết giá cả nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hoặc giá cả của các
lao vụ dịch vụ thay đổi làm thay đổi chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu
giá cả của các loại nguyên vật liệu tăng lên thì chi phí kinh doanh sẽ tăng lên và
15
ngợc lại. Sự thay đổi giá cả dẫn đến tổng mức lu chuyển hàng hoá thay đổi và
làm cho tỷ suất chi phí lu thông cũng thay đổi. Vì vậy lựa chọn và vận dụng
việc thay thế các loại nguyên vật liệu với giá cả hợp lý vẫn đảm bảo chất lợng
kinh doanh của doanh nghiệp và cũng là yếu tố quan trọng để giảm đợc chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc xác định mức độ ảnh hởng của nhân tố giả cả sẽ giúp cho doanh
nghiệp tính toán chi tiết các khoản chi phí, căn cứ vào những thời điểm có sự
thay giá phí để tính toán số chênh lệch đối với từng khoản mục chi phí. Từ đó
= F
0
+ F(M) (1)
Trong đó: F: Tổng mức chi phí kinh doanh.
F
0
: Chi phí cố định.
F
bđ
: Chi phí biến đổi.
Nh vậy khi mức tiêu thụ hàng hoá M trong kỳ của doanh nghiệp thay đổi
thì tổng mức chi phí kinh doanh F cũng thay đổi theo, thông thờng mức thay đổi
này tuân theo một quy luật nhất định. Ví dụ: Khi mức lu chuyển hàng hóa trong
kỳ tăng lên thì bộ phận chi phí biến đổi nh bao bì, vật liệu đóng gói, lơng khoán
doanh thu tăng lên một cách tơng ứng, trong khi chi phí cố định nh khấu hao
TSCĐ, chi phí văn phòng lại không thay đổi và do đó tổng mức chi phí kinh
doanh cũng tăng lên và tỷ suất chi phí kinh doanh lại có xu hớng ngợc lại:
Thật vậy từ (1) ta có :
M
F(M)
+
M
F
=
M
F
0
(2)
Theo công thức (2) thì chi phí biến đổi tính trên một đồng doanh thu bán
hàng của doanh nghiệp trong kỳ không thay đổi thì tỷ suất chi phí kinh doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý, cũng nh thực hiện các kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ kinh doanh không có
hiệu quả, giảm doanh thu và tăng chi phí.
d) Trình độ quản lý kinh tế nói chung và quản lý chi phí kinh doanh nói
riêng.
Yếu tố này cũng tác động mạnh đến chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp thơng mại. Nếu doanh nghiệp tổ chức quản lý kinh tế có kế hoạch phù
hợp với thị trờng sản phẩm đầu ra và các yếu tố đầu vào một mặt sẽ tăng đợc
doanh thu mặt khác sẽ tiết kiệm đợc chi phí kinh doanh trong quá trình kinh
doanh. Tổ chức quản lý và hạch toán chi phí kinh doanh đã đợc thể hiện qua
công tác kế hoạch hoá chi phí kinh doanh trên cơ sở phục vụ tốt nhất kế hoạch
doanh thu của doanh nghiệp; Kế hoạch đợc soạn thảo có căn cứ khoa học sẽ
làm cơ sở cho việc tổ chức, kiểm tra kiểm soát quá trình thực hiện chi phí kinh
doanh, từ đó khai thác triệt để các nguồn lực và sử dụng chúng có hiệu quả cao
nhất.
Ngoài ra, còn có những nhân tố khác thuộc về công tác quản lý tài chính
của doanh nghiệp, việc áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào hoạt động kinh
18
doanh cña doanh nghiÖp, vv còng lµ c¸c nh©n tè ¶nh h… ëng tíi chi phÝ kinh
doanh cña doanh nghiÖp.
19
Kết luận chơng I
Nghiên cứu lý luận về chi phí kinh doanh(CPKD) và một số biện
pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp, chơng I của luận văn rút
ra một số kết luận cơ bản sau:
Dới góc độ nhìn nhận chi phí kinh doanh là toàn bộ chi phí mà
20
điều kiện cạnh tranh của thị trờng cũng nh việc đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh, nâng cao chất lợng quản lý doanh nghiệp của
doanh nghiệp.
Chơng II
thực trạng kinh doanh và chi phí kinh doanh các
mặt hàng thép tại tổng công ty thép Việt nam
I. Giới thiệu chung về Tổng công ty Thép Việt Nam.
1.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Thép Việt Nam.
Công nghiệp sản xuất thép là một trong những ngành công nghiệp quan
trọng đối với mỗi quốc gia, bởi thép là vật liệu chủ yếu tạo cơ sở phát triển của
nhiều ngành công nghiệp khác cũng nh cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, nó
có vai trò quyết định trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc. Để
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nâng cao chất lợng công trình cơ sở hạ
tầng, kỹ thuật công nghệ, chế tạo các nớc trên thế giới đều quan tâm chú trọng
đầu t phát triển ngành công nghiệp thép của nớc mình. ở Việt Nam, để thực
hiện mục tiêu phát triển kinh tế thị trờng, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
từng bớc hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực, Đảng và Nhà nớc ta đặc
biệt quan tâm tới sự phát triển của ngành công nghiệp thép.
Tổng công ty Thép Việt Nam đợc thành lập theo Quyết định số 344/TTg,
ngày 04 tháng 7 năm 1994 của Thủ tớng Chính Phủ trên cơ sở hợp nhất Tổng
công ty Thép và Tổng công ty Kim Khí thuộc bộ công nghiệp nặng - nay là Bộ
Công Nghiệp. Ngày 29 tháng 4 năm 1995, Thủ tớng Chính phủ ký Quyết định
số 255/TTg thành lập lại Tổng công ty Thép Việt Nam tổ chức hoạt động theo
mô hình Tổng công ty Nhà nớc -Tổng công ty 91 và theo Nghị định số 03/CP,
ngày 25 tháng 01 năm 1996, Giấy phép đăng ký kinh doanh số 109621 ngày 05
tháng 02 năm 1996 do Bộ kế hoạch và Đầu t cấp.
1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy của Văn phòng Tổng công ty Thép Việt
Nam
Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành Tổng công ty đợc tổ chức theo quy
định của Luật Doanh nghiệp Nhà nớc và Điều lệ Tổng công ty do Chính phủ
phê chuẩn. Hiện nay, Tổng công ty Thép Việt Nam có bộ máy quản lý và điều
hành Tổng công ty, 14 đơn vị thành viên và 7 doanh nghiệp liên doanh với nớc
ngoài, 1 doanh nghiệp liên doanh trong nớc. Các đơn vị thành viên Tổng công
ty và doanh nghiệp liên doanh đợc phân bố trên các tỉnh, thành phố trọng điểm
của cả nớc nh Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Nghệ An, Đà
Nẵng, Tp.Hồ Chí Minh, Bà rịa- Vũng tàu, Cần Thơ, Bình Dơng và các khu
công nghiệp lớn.
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của Tổng công ty Thép Việt Nam theo mô
hình trực tuyến chức năng- cơ cấu quản trị này đang đợc áp dụng phổ biến hiện
22
nay. Theo cơ cấu này, ngời lãnh đạo doanh nghiệp đợc sự giúp sức của tập thể
lãnh đạo để chuẩn bị các quyết định, hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết
định đối với cấp dớiBên cạnh mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng, để linh
hoạt, chủ động trong điều hành công việc và phát huy đợc trí tuệ, năng lực của
đội ngũ chuyên gia, Văn phòng của Tổng công ty còn vận dụng cơ cấu tổ chức
quản lý doanh nghiệp theo dạng ma trận, tập hợp đội ngũ chuyên gia của nhiều
bộ phận chức năng nhằm nghiên cứu, xây dựng dự án, phơng án chiến lợc hay
chơng trình cho từng lĩnh vực cụ thể. Ví dụ nh Hội đồng t vấn thẩm định tài
chính dự án đầu t, Ban chỉ đạo một số lĩnh vực, Tổ nghiên cứu chiến lợc kinh
doanh, mạng lới tiêu thụ sản phẩm, vv .
Bí quyết thành công của mô hình tổ chức bộ máy của Tổng công ty Thép
Việt Nam là có cơ chế quản lý nội bộ tốt, đảm bảo phân phối điều hoà các lợi
ích tạo động lực phát triển. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành
Tổng công ty theo:
Tổng giám đốc Tổng công ty là Uỷ viên Hội đồng quản trị do Thủ tớng
Chính phủ bổ nhiệm. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty
ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty và chịu trách nhiệm trớc
Hội đồng quản trị, trớc Thủ tớng Chính phủ và trớc pháp luật về điều hành hoạt
động của Tổng công ty.
3.2/ Phó Tổng giám đốc Tổng công ty.
Tổng công ty có 2 phó Tổng giám đốc do Bộ trởng Bộ Công nghiệp bổ
nhiệm. Các phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của Tổng công ty đợc Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền và
chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc, trớc Hội đồng quản trị Tổng công ty, trớc
pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công thực hiện.
Kế toán trởng phụ trách phòng kế toán tài chính Tổng công ty, giúp Tổng
giám đốc chỉ đạo tổ chức công tác kế toán, tài chính, kiểm toán nội bộ và thống
kê của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị
Tổng công ty và trớc pháp luật về nhiệm vụ của mình.
4/ Bộ máy giúp việc Tổng công ty.
Tổng công ty có 6 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và 1 Trung tâm do
Tổng giám đốc Tổng công ty thành lập. Các Phòng, Trung tâm Tổng công ty có
120 ngời, thực hiện chức năng tham mu, giúp việc Tổng giám đốc trong điều
hành hoạt động của Tổng công ty.
4.1/ Phòng Tổ chức Lao động :
Tham mu, giúp việc Tổng giám đốc Tổng công ty trong các lĩnh vực về
tổ chức quản lý, đổi mới doanh nghiệp; cán bộ và đào tạo nhân lực; lao dộng và
tiền lơng; t vấn pháp luật; thanh tra; cử cán bộ đi học tập, công tác nớc ngoài và
làm thủ tục cho khách nớc ngoài vào Tổng công ty công tác ở cơ quan Tổng
công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty.
24
4.2/ Phòng Kế toán Tài chính :
25