Thực tế công tác kế toán tại Bệnh viện Thanh Nhàn - Pdf 11

LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu phát triển mạnh mẽ mang trong
nó nhiều biến động, ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều mặt của cuộc sống thì
công tác hạch toán kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra đang ngày
càng khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng phục vụ cho nhu cầu thông tin
khác nhau của xã hội. Bởi thế, hạch toán kế toán trở thành một hoạt động
kinh tế luôn được các quốc gia coi trọng, các chính sách cũng như cơ chế
hạch toán kế toán được các chính phủ điều chỉnh cho phù hợp với tình hình
phát triển chung của toàn xã hội qua đó nhằm theo dõi sát sao tình hình sử
dụng quỹ NSNN cũng như các nguồn vốn khác. Cho đến nay, từ phương
pháp thô sơ đến các phương pháp hiện đại, hạch toán kế toán đã góp phần
quan trọng trong sự chuyển biến vượt bậc về kinh tế - xã hội của nhân loại.
VN là một nước ''đang phát triển'' trong thời kỳ quá độ tiến lên
XHCN , VN đứng trước nhiều thách thức và khó khăn nên các hoạt động
hạch toán kế toán cũng có những đóng góp tích cực thúc đẩy nhanh, hiệu
quả đến sự của nền kinh tế chuyển từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường
mở cửa nhiều thành phần phong phú, đa dạng hơn. Tuy nhiên, kinh tế NN
vẫn giữ vai trò chủ đạo bởi nó tồn tại và phát triển ở những lĩnh vực then
chốt. Điều này cũng khẳng định vị trí quan trọng của các đơn vị HCSN
đồng thời đề cao vai trò của công tác kế toán HSNN. Các hoạt động kế toán
HCSN luôn được Đảng và NN ta đặc biệt quan tâm. Vì lẽ, các đơn vị
HCSN chính là các đơn vị quản lý hành chính NN như đơn vị sự nghiệp y
tế, sự nghiệp giáo dục, thể thao, khoa học công nghệ... hoạt động chủ yếu
dựa vào NSNN theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện
nhiệm vụ mà Đảng và NN giao. Do vậy, hoạt động của các đơn vị HCSN
ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình NSNN và ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát
triển kinh tế XH của cả quốc gia. Bởi trong tình hình đất nước ta hiện nay
thì ngân sách NN vẫn là một nguồn vốn thiết yếu cho các hoạt động kinh tế
XH chung của cả nước. Tóm lại có thể nói, việc sử dụng có hiệu quả hay
1
không nguồn vốn NGân sách của các đơn vị HCSN sẽ làm tăng hoặc giảm

CHƯƠNG I
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN HCSN
I. Khái niệm, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán HCSN:
1.1 Khái niệm kế toán HCSN
Kế toán HCSN: là công việc, tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu
để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh
phí, tình hình sử dụng và quản lý vật tư, các tài sản công, tình hình chấp
hành dự toán thu - chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức thu - chi tại
các cơ quan, đơn vị.
1.2 Nhiệm vụ của kế toán HCSN
• Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời đầy đủ và có hệ
thống tình hình luân chuyển để sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá
trình hình thành kinh phí và sử dụng kinh phí, tình hình và kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có).
• Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu - chi,
tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn,
định mức của nhà nước (NN), kiểm tra việc quản lý sử dụng các loại
vật tư tài sản của đơn vị, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, thu nộp
ngân sách, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ chính sách NN
quy định.
• Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị
dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu - chi và quyết toán
của các đơn vị cấp dưới.
3
• Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý
cấp trên và cơ quan tài chính theo quy định, cung cấp thông tin tài
liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định
mức chi tiêu, phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh
phí ở đơn vị.
1.3 Yêu cầu công tác kế toán trong đơn vị HCSN

Các đơn vị HCSN phải căn cứ vào hệ thống TK thống nhất quy định
trong chế độ kế toán đơn vị HCSN, đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm
hoạt động của đơn vị cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động đó để sử
dụng TK sao cho phù hợp.
2.3 Vận dụng hình thức kế toán: có 3 hình thức chủ yếu
2.3.1 Hình thức nhật ký chung
SƠ ĐỒ
5
Báo cáo tài chính
Nhật kí chung
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái
Chú thích:
Đối chiếu:
Ghi hằng ngày:
Cuối tháng:
Giải thích:
• Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để lập định khoản kế
toán, sau đó ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian. Tuỳ
theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà ta có thể ghi vào sổ - thẻ kế toán
chi tiết.
• Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi sổ nhật ký chung, kế toán lấy số

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
 Giải thích:
• Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán để vào sổ, thẻ kế toán chi tiết, lập chứng từ ghi sổ.
• Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập để vào số đăng ký chứng từ theo
trình tự thời gian. Sau đó ghi vào số cái TK để hệ thống hoá nghiệp
vụ kinh tế phát sinh.
• Cuối tháng căn cứ vào sổ - thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp
chi tiết.
• Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết và số cái.
• Cuối tháng căn cứ vào số liệu trên sổ cái các TK để lập bảng cân đối
số phát sinh. (Đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ).
• Cuối kỳ kế toán, dựa trên số liệu ở bảng cân đối TK và bảng tổng
hợp chi tiết để lên báo cáo tài chính.
2.3.3 Hình thức nhật ký Sổ cái
7
Chú thích:
Đối chiếu:
Ghi hằng ngày:
Cuối tháng:
Chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ

8
ngoài những báo cáo tài chính giống như ở đơn vị HCSN thuần tuý thì cần
có thêm báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu dự toán.
Trong quá trình lập báo cáo, tuỳ theo đặc điểm riêng của đơn vị mình
có thể lựa chọn, sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu sao cho phù hợp và phải được
cơ quan chủ quản chấp thuận.
2.3.5 Tổ chức kiểm tra kế toán
• Khái niệm: Kiểm tra kế toán là việc xem xét, đánh giá việc thực thi
phát luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của các thông tin trên
sổ kể toán.
• Các đơn vị HCSN không những chịu sự kiểm tra của kế toán đơn vị,
kế toán cấp trên, cơ quan tài chính mà bản thân phải tự tổ chức kiểm
tra kế toán của mình.
• Công việc kiểm tra kế toán được tiến hành liên tục, thường xuyên.
Đơn vị kế toán cấp trên, cơ quan tài chính ít nhất 1 năm phải tiến
hành kiểm tra 1 lần khi xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị.
• Nội dung của kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng
từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, việc nhận - sử dụng các
NKP, các khoản thu…
• Người phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị phải cung cấp đầy đủ
thông tin, số liệu cần thiết cho công tác kiểm tra kế toán.
III Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm nhiều công việc khác nhau: lựa
chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, vừa tập trung
vừa phân tán), xác định các phần hành kế toán và phân công lao động kế
toán. Việc tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với quy mô hoạt động, yêu
cầu quản lý của đơn vị đảm bảo chỉ đạo và thực hiện toàn diện, thống nhất,
9
tập trung công tác kế toán phải gọn nhẹ, hợp lý, chuyên môn hoá, đủ năng
lực hoàn thành nhiệm vụ.

BCTC
Phụ trách kế toán đơn vị
dự toán cấp dưới
Phân chia các công việc
theo phần hành kế hoạch
• Số tiền thường xuyên có ở quỹ được ấn chỉ ở 1 mức hợp lý, nó phù
hợp với quy mô quản lý, tính chất của đơn vị và nó được ngân hàng-
KBNN thoả thuận và đơn vị phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ
quản lý tiền mặt.
• Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng thống nhất 1 đơn vị tiền tệ là
VND, vàng bạc, kim khí quý đá quý, ngoại tệ… phải được quy đổi ra
VND theo tỷ giá hối đoái thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
hoặc tỷ giá hối đoái do ngân hàng NN Việt Nam quy định tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
• Trường hợp xuất ngoại tệ hoặc rút ngoại tệ gửi ngân hàng thì quy đổi
ra VND theo tỷ giá hối đoái đã phản ánh trên sổ kế toán theo 1 trong
4 phương pháp: phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp
NT-XT, phương pháp NS-XT, phương pháp giá đích danh.
• Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý ngoài việc theo dõi về mặt giá
trị còn phải được quản lý về mặt số lượng, chất lượng, quy cách theo
đơn vị đo lường thống nhất của NN Việt Nam. Các loại ngoại tệ phải
được theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
4.1.3 Nội dung
4.1.3.1 Kế toán tiền mặt
 Nguyên tắc kế toán:
• Chỉ phản ánh vào TK 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý đá quý…
• Kế toán quỹ tiền mặt phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số
liệu có, tình hình biến động các loại tiền phát sinh trong quá trình
hoạt động của đơn vị để luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên

S ơ đồ tài khoản 111
TK112 TK111 TK152, 155
Rút TGNH về quỹ Chi mua VL- DC nhập kho

TK311 TK211, 213
Các khoản phải thu của khách hàng Mua TSCĐ (1a) TK661

TK312 TK341 Ghi (1b)
Thu hồi tạm ứng Cấp kinh phí cho cấp TK466
Tăng
TK342
NKPHĐ
TK331, 334...
Các khoản thanh toán nội bộ Thanh toán các khoản nợ p. trả
TK3318
Kiểm kê phát hiện thừa TK661, 241…
Xuất quỹ chi hđ, dự án, đơn
đặt hàng NN, XDCB dở dang
TK511
Các khoản thu SN, thu lãi tín phiếu, TK431
trái phiếu Chi quỹ cơ quan

TK441, 461, 462… TK3118

Nhận các khoản kinh phí Số thiếu quỹ phát hiện thiếu khi
Kiểm kê
TK413 TK413
Cuối năm tài chính đánh giá số dư Cuối năm tài chính đánh giá số
Ngoai tệ (TGHĐ) dư ngoại tệ ( TGHĐ )
14

662

TK312 TK152, 155 Ghi (1b)
Thu hồi tạm ứng Mua NVL, hàng hoá TK466
Nhập kho
Tăng

TK342 NKPHĐ
TK341
Các khoản thanh toán nội bộ Cấp kinh phí cho cấp dưới
TK3318
Kiểm kê phát hiện thừa TK661, 241…
Chi hđ, dự án, đơn đặt hàng
NN, XDCB dở dang
TK511
Các khoản thu SN, thu lãi tín phiếu, TK312
Trái phiếu Xuất quỹ tạm ứng

TK441, 461, 462… TK 331,334

Nhận các khoản kinh phí Thanh toán các khoản nợ p. trả

TK413 TK413
Cuối năm tài chính đánh giá lại Cuối năm tài chính đánh giá lại
TGNH- KB (TGHĐ tăng) TGNH- KB ( TGHĐ giảm)
TK461, 462
Cuối năm ngân sách nộp lại kinh
phí không sử dụng hết
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status