Phát triển công nghiệp phụ trợ nhằm thu hút FDI tại Việt Nam - Pdf 11


w
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN
NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT NGHIÊP
Đề
tài:
PHÁT
TRIẼN
CỒNG NGHIỆP PHỤ TRỢ
NHẰM
THU
HÚT FDI
TẠI
VIỆT

TỐNG
QUAN

CÔNG
NGHIỆP
PHỤ TRỌ VÀ MÓI
TƯƠNG
QUAN
GIỮA
PHÁT TRIỂN
CNPT VÀ THU HÚT FDI 4
ì.

sở lý
luận
chung về công
nghiệp
phụ
trợ
4
Ì.
Khái
niệm
về công
nghiệp
phụ
trợ
4
Ì.
Ì

chung
của
CNPT 9
1.4.1
Hình
thái xuất hiện
và các
giai
đoạn phát
triển
9
1.4.2
Đặc
điếm chung của các ngành CNPT.
li
1.4.2.
Ì

một ngành
đòi hỏi
vòn đâu tư
lẻm Ì ỉ
ỉ.4.2.2
Đòi
hòi
nguôn nhân
lực

trình
độ

tr
phái
đáp
ứng đưc ba yêu
tô:
chát lưng,
chi phí và vận chuyến
15
2
Sự
cần
thiết
phải
phát
triển
CNPT ờ
Việt
Nam 15
2.1
Do
yêu cầu
của
quá trình công
nghiệp
hóa
15
2.2

điều
kiện

địa phương
18
2.4
Một
ngành
CNPT
cạnh
tranh
sẽ
giúp
nền
kinh
tế
tăng
trường
trong
dài
hạn
19
3
Những
yếu tố cần
thiết
để
phát
triển
CNPT 21
3.1
Dung
lượng

quan
hệ
giữa
phát
triển
CNPT
và vấn đề
thu
hút FDI
24
Ì.
Các
yếu tố
ảnh
hưụng
đến
thu
hút
FDI
24
1.1

sụ
pháp

24
Ì
.2
Nen
tảng

yếu tố
giúp
CNPT
phát
triển
27
CHƯƠNG
li:
THỰC TRẠNG
PHÁT TRIỂN
CÁC
NGÀNH CÔNG
NGHIỆP
PHỤ TRỢ VÀ
TÁC
ĐỘNG
TỚI
THU HÚT
FDI
29
ì.
Thực
trạng
phát
triển
các ngành
CNPT
và thu hút FDI
tại
Việt

ngành cơ
bản
tại
Việt
Nam 34
2.1
CNPT
ngành sàn
xuất
xe
máy
34
2.1.1
Tinh hình chung
về
ngành
xe
máy
34
2.1.2
Thực trạng phát triển
CNPT
ngành
xe
máy
35
2.2
CNPT
trong
ngành sàn

tử.
41
2.3.2
Thực
trạng
phát triển
CNPT
ngành điện- điện
tử
43
2.4
CNPT
trong
lĩnh
vực dệt
may
45
2.5
CNPT
trong
ngành
da-giầy
48
3.
Đánh
giá về sự
phát
triển
CNPT
tại

Tổng
vốn
đầu tư
50
4.2

cấu đầu tư
53
4.2.
Ì

câu vòn
phân theo ngành
53
4.2.2

câu vỏn
theo hình thức
đâu
tư.
53
li.
Thực
trạng
chung
của phát
triển
CNPT
tác
động

đầu
cung
cấp đầu
vào
tại
chỗ,
góp
phần
thúc đấy
sự
gia
tăng
quy

vốn FDI
56
Ì
.2
CNPT
từng
bưịc
đưa
doanh
nghiệp
Việt
Nam
tham
gia
vào
chuỗi

2.2
Thiếu
sự
liên
kết
giữa
doanh
nghiệp
phụ
trợ nội
địa

doanh
nghiệp
FDI
59
CHƯƠNG HI:
ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGÀNH CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ
VIỆT
NAM 61
ì.
Định hướng của Chính
phủ
trong
việc
phát
triển

CNPT
ngành
ô

65
2.3 Định hướng phát
triểnCNPT
ngành điện
-
điện
tử
66
2.4 Định hướng phát
triển
CNPT
ngành
dệt
may
67
2.5 Định hướng phát
triển
CNPT
ngành da
giầy
67
li.
Các
giải
pháp thúc đẩy phát
triển

69
2. Giải
pháp về công
nghệ
và trình
độ
quản

69
3. Tăng cường mối liên
kết
giữa
DN
lắp
ráp FDI

các nhà
cung
cẩp
linh
phụ kiện nội
địa
71
4.
Mở
rộng
thị
trường tiêu
thụ trong
nước

phụ
trợ
cho ngành
75
KÉT
LUN 77
Tài
liệu
tham
khảo
78
DANH
MỤC BẢNG
BIẾU

HÌNH
VẼ
Bảng
Ì:
Tỷ
lệ
nội địa
hóa
của
một
số
kiểu
xe
máy
35

2007:
43
Bảng
4:
Tình hình
thu hút FDI 10
năm
1997-2006
51
Bảng
5:
Dự
kiến
sản
lượng
ôtô
các
loại
đến
năm
2020
65
Hình
Ì: cấu
trúc
hệ
thống
CNPT của các
ngành
lầp ráp 8

cùng và nhà
cung
cấp
23
DANH
MỤC TỪ
VIẾT
TẮT
CNPT
:
Công
nghiệp
phụ
trợ
DN
:
Doanh
nghiệp
ĐTNN
:
Đầu

nước ngoài
METI
:
Bộ
Công
nghiệp
và Thương
mại Nhật

chính
thức
KHCN
:
Khoa
học
công
nghệ
NICs
:
Các nước công
nghiệp
mới
MNCs
:
Các công
ty
đa
quốc
gia
TNCs
:
Các công
ty
xuyên
quốc
gia
LỜI
MỞ ĐẦU
1.

trợ
chính là một khâu
quan
trểng trong
chuỗi
phân công
lao
động
quốc tế
nhằm tăng năng
suất
lao
động và thúc đẩy phát
triển
các ngành công
nghiệp
ở các nước đang phát
triển
trong
đó có
Việt
Nam.
Cách đây vài năm,
trong
một
hội thảo
đánh giá
những
cam
kết

Nam các nhà đầu tư nước ngoài đã
lấy
lý do: "Ngành công
nghiệp
phụ
trợ
(supporting industry)
của
Việt
Nam hầu như là con sổ 0.
Không có
nguồn cung
ứng
(suppliers)
tại
chỗ,
buộc
các nhà đầu tư
phải
nhập
khẩu
linh
kiện,
khiến
giá thành
cao,
sức
cạnh
tranh
giảm".

trong
khi
đó,
các sản phẩm
cuối
cùng
lại
bị
lệ thuộc
quá
nhiều
vào các
linh
kiện,
phụ tùng
ngoại
nhập.
Tại
hội thảo
"Công
nghiệp
phụ
trợ Việt
Nam-
thực
tiễn
và chính sách",
tổ
chức
vào ngày

khất
khe
của người
tiêu dùng"
Ì
Công
nghiệp
phụ
trợ giữ
một
vai
trò
quan
trọng trong
Chiến
lược phát
triển
công
nghiệp
quốc
gia

kết nối
các ngành công
nghiệp
khác phát triên.
Chính vì
vậy,
Quy
hoạch

ô
tô,
cơ khí chê
tạo.
Tuy
nhiên chúng
ta chủ
phát
triển tốt
công
nghiệp
phụ
trợ
nếu
biết
chọn
lọc
theo
hướng
phát huy
tối
đa
năng
lực
đầu

của các thành phân
kinh
tê,
cũng

vào
đầu

tại
Việt
Nam
từ
đó
càng phát
triển
các
ngành công
nghiệp
của nước ta
cả vê
chiều
rộng lẫn
chiều
sâu.
Vậy
trên
thực
tế ngành công
nghiệp
phụ
trợ
của
nước
ta
đang

thu
hút các nhà đầu
tu
nước ngoài?
Xuất
phát
từ
những
lý do trên tác
giả quyết
định
chọn
đề tài "Phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
nhằm thu hút
FDI
tại
Việt
Nam"
làm đề
tài
cho khóa
luận tốt
nghiệp của
mình.
2. Đối

như
thế
nào.
Phạm
vi
nghiên
cứu:
Nghiên cứu
CNPT
trên góc độ: khái
niệm
CNPT
trong
mối tương
quan
với
ngành công
nghiệp lắp
ráp
cung
cấp
linh
kiện,
phụ
kiện
cho ngành công
nghiệp
ô
tô,
xe

Việt
Nam, mối tương
quan
giữa
công
nghiệp
2
phụ
trợ
và vấn đề
thu
hút FDI
tại
nước
ta,
từ
đó đề
xuất
một số
giai
pháp phát
triên công
nghiệp
phụ
trợ
nhằm tăng
cường
thu
hút FDI
tại

một so công trình nghiên cứu
khoa
học đã có.
5.
Két
cấu
đề
tài
Nội
dung của
khóa
luận
bao gồm 3
phần
chính:
Chương ì: Tong quan về công nghiệp phụ trợ và mối tương quan
giữa phát
triển
CNPT và thu hút FDI
Chương
li:
Thực
trạng
phát
triển
các ngành công nghiệp phụ
trợ

tác
động của nó

Th.s
Nguyễn
Quang
Hiệp.
Do hạn chế về trình độ và khả năng
thu
thập
số
liệu
nên không tránh
khỏi sai
sót,
mong
nhận
được sự
quan
tâm góp ý của các
thầy
cô để khóa
luận
của
em được hoàn
thiện
hơn.
Em
xin
chân thành cảm em!
3
CHƯƠNG
ì

quan điểm
cùa các
nước
về
CNPT
Kinh tế
Đông
Á
kể
từ sau những
năm 50
bắt
đầu
bằng
sự phát triên của
Nhật
Bản
(thập
niên
50-60),

tiếp
theo
là sự
trỗi
dậy
của
Đài
Loan,
Hàn

này
chính là
do
sự nỗ
lực đuổi bắt
của các nưạc đi sau
và sự
tích cực
chuyển
giao
công
nghệ của
các nưạc
đi trưạc.
Quá
trình
này không phát
sinh

tồn
tại
một cách độc
lập

nằm
trong
một
chuỗi
đuôi bát
mang

sàn
xuất
khác
nhau
đặt
tại
các
quốc
gia.
Thay
vì duy
trì
hoạt
động
kinh
doanh
theo
một
chu
trình khép kín
từ
khâu
cung
ứng đầu vào cho đến
láp
ráp

tiêu
thụ
sản phàm,

vị
sản xuât
này
trong
quá
trình phát triên
kinh
doanh,
hoàn
thiện,
cải
tiến
công
nghệ
sản xuât của mình
sẽ
trờ
thành
các
nhà
sản
xuất,
cung
cấp
dịch vụ,
gia
công các
sàn
phàm tương
tự,


chức
kinh
doanh
theo
kiểu
thầu
phụ/vệ
tinh.
Kiểu tổ
chức
sản
xuât này đã được các
doanh
nghiệp
Nhật
Bản áp
dụng
rộng rãi
trong
những
năm
1980 khi
hồ tiên hành chuyên
đổi
phương
thức
đầu
tư:
chuyển

triển.
Do
vậy,
CNPT
được sử
dụng
để
chi
tình
trạng
thiếu
công
nghiệp sản xuất
phụ tùng
linh
kiện
tại
các nước này.
Như
vậy,
khái
niệm
CNPT
(supporting industry)
được
bắt
đầu sử
dụng

Nhật

gia
cũng
còn chưa có sự
thống nhất
rõ ràng.
Theo
METI: Khái
niệm
CNPT
được sử
dụng
chính
thức
trong
"Chương
trình
hoạt
động phát
triển
CNPT
Châu
Á-1993".
Theo
đó,
CNPT
được
hiểu

những
ngành sản

nhiệt.
Theo
Văn
phòng phát
triển
CNPT
Thái Lan,
CNPT
được
hiểu

các
ngành
cung
cấp các
linh
phụ
kiện,
máy
móc,
thiết
bị
và các
dịch
vụ hồ
trợ
sản
xuất
như đóng
gói, kiểm

cùa hệ
thống
CNPT
như
sau:
Phàm
vi Ị:
Coi
CNPT

những
ngành
cung
cấp phụ
tùng,
linh
kiện

công cụ để sân
xuất
phụ
tùng,
linh
kiện.
5
Phàm
vi
2:
CNPT


CNPT

những
ngành
cung
cấp toàn
bộ
hàng hóa đầu
vào
(nguyên
liệu,
thép,
nhựa,
hóa
chất ),
hàng hóa tư bản (máy móc, công
cụ),
và hàng hóa
trung
gian
(linh
kiện,
phụ
tùng).
Nói
tóm
lại,
CNPT
là khái
niệm


thê
bao
gồm cả
những
sản phàm
trung gian,
những
nguyên
liệu

chế.
Nêu kê
các sản phờm tương
tự
thì phạm
vi
sẽ
rất
rộng
nhưng nếu thêm một đặc tính
nữa
sẽ
thấy
phạm
vi
rõ ràng hơn: sản phờm
CNPT
thường được sản
xuất với

công
ty lớn
sản
xuất với
quy

lớn.
Trong
ngành này,
CNPT

những
linh
kiện,
những
phụ
liệu

cấp
thấp
hơn
được
cung
cấp để
sản
xuất ra
đầu
máy
xe,
thân xe

trong
hệ
thống
CNPT.
1.2
Khái niệm CNPT ở
Việt
Nam
Yêu
tố quan
trọng trong việc
hình thành

thúc đờy sự phát
triền
của
ngành
CNPT

nhận
thức
của bản thân các
doanh
nghiệp
về tầm
quan
trọng
của

đoi

chủ
thể
chính
'
Trần
Văn Thọ.
Phát
triển
CNPT-Mũi
đột phá
chiến
lược,
http://vietbao.vn.Van-hoa Chuona-10-phat-trien-
cone-nehiep-phu-tro-Mui-dot-pha-chien-luoc
40166356/184/,
truy
cập
23/10/2006
6
trong
lĩnh
vực này,
từ
trước đến
nay,
lại
thường
hoạt
động
theo

Nam
chưa

định
nghĩa
chính
thức
về CNPT
trong
các văn
bản pháp

chính
thức
của pháp
luật.
CNPT
hiện
tại
thường được
hiểu
là các ngành sản
xuất
nền
tảng
cho các
ngành công
nghiệp
chính yếu bao gắm: sản
xuất

cụ,

liệu
sản
xuất
hoặc
các
sản phẩm tiêu
dùng.

thê thây
rằng,
quan niệm
này trùng
với
cách
hiểu
CNPT
theo
phạm
vi
thứ
3 đã đề cập

trên.
Vê phía
doanh
nghiệp,
khái
niệm

sản
phẩm và các
công
đoạn
khác nữa.
Gần
đây
nhất,
khái
niệm
về
CNPT
tại
Việt
Nam đã
được
đề
cập
trong
"Dự
thảo
Quy
hoạch
tông thê phát triên
CNPT
đèn nãm2010,
tâm
nhìn
2020",
trong

cuối
cùng".
CNPT như
vậy
về mặt lý
luận

thê được hiêu

khái
niệm
tương
xứng
với
công
nghiệp lắp
ráp.
Cũng
từ
đặc diêm này,
khi
bàn
tới
CNPT
trong
thực
tế
thường
đề
cập đến các

da
giầy
cũng
cần
có CNPT
để
tận
dụng
lợi
thế
so sánh của nước
ta
trong
2
ngành
này

gia
tăng giá
trị
của
các sàn phàm
cuối
cùng.
7
Việc
phát
triển
CNPT
là vấn


các ngành
kinh
tê còn nhỏ
bé,
việc
giải
bài toán
quan
hệ
giữa
phát
triển
khu vực
CNPT
và các khu vực công
nghiệp
khác
lại
càng
phức
tạp.
Hình
1:
cấu
trúc hệ
thống
CNPT
của
các ngành

Đúc Dập

Xử lý
nhiệt
Vát liêu
/
i
Nguyên
liệu
thô
Nguồn:
Dự
tháo
quy hoạch tông
thể
phái triển
các ngành công
nghiệp
phụ
trợ
đến
năm
2010.
tầm
nhìn 2020 Viện nghiên
cứu
chiến ĩxrợc

chính
sách công

lắp
ráp.

thể
căn cứ
vào
mức độ
phức tạp
của
ba
công
đoạn
sản
xuât chính
từ chế
tạo vật
liệu,
gia
công phụ tùng
linh
kiện
tới
lắp
ráp hoàn
chinh
để
phân
biệt
các
hoạt

CNPT
cơ bản và
CNPT
đặc thù.
CNPT cơ
bản
là các
ngành
cung
cấp
các
sản phẩm
có thê sử
dụng
chung
cho
nhiều
ngành công
nghiệp,
chủ yếu là các ngành sản
xuất
lắp
ráp.
Thuộc
nhóm ngành này là các

sờ
sản
xuất
các

hoặc
một sử
ngành công
nghiệp
chủ yếu
như
dệt
may,
da
giầy,
công
nghiệp
chế
biến.
1.4
Các
giai
đoạn phát
triển
và đặc diêm chung của CNPT
1.4.1
Hình
thái
xuất
hiện
và các
giai
đoạn phát
triên
Quá trình hình thành

của
CNPT
cũng
khác
nhau.
CNPT có
thể xuất hiện
trước
hoặc
đồng
thời
với
công
nghiệp lắp
ráp.
Do

sự phân
hóa quá
trình sản
xuất
một sản phàm
có mức độ
cao từ chỗ
thửng
nhất
trong
một
chinh thể
thành

thấy xuất hiện

các nước phát
triển
như
Nhật
Bản.
9
Với
các nước
NICs,
các ngành
CNPT
thường được hình thành cùng
với
với
việc

chức
lắp ráp,
sản
xuất
các sản phẩm công
nghiệp
cuối
cùng. Với
các
quốc
gia
ASEAN

với
quá
trình
nội địa
hóa sản phàm của các
tồp
đoàn/công
ty
có vốn đầu tư nước ngoài
(chủ
yếu là các
doanh
nghiệp FDI).
Sau
đó,
tùy
theo
trình độ phát
triển
và khả
năng
cạnh
tranh
của hệ
thống

sờ sản
xuất,
hồ
trợ

với
một ngành công
nghiệp
chê
tạo
như
ngành xe máy,
tỷ lệ chi
phí
linh
kiện
phụ tùng
chiếm
một
tỷ
trọng
lớn (>70%)
thì

thế
nói
rằng,
sự
phát
triển
của hệ
thống
CNPT
diễn
ra cùng

kiện
nhồp
khẩu
nguyên
chiếc,
số
lượng các
nhà
cung
cấp
linh
kiện
phụ tùng
trong
nước còn
rất
hạn
chế.
Giai
đoan 2: Nội địa hóa thông qua sản
xuất
tại
chồ.
Các nhà
sản
xuất
lắp
ráp
chuyến
sang

yếu.
Giai
đoan
3:
Xuất
hiện
các nhà
cung
ứng các sản phẩm hỗ
trợ
chủ
chốt
như sản
xuất
động
cơ,
hộp

với
ngành
ô
tô- xe máy, chíp IC
điện
tử Giai
đoạn
này phát
triển
mạnh
mẽ
việc

giai
đoạn
này, hầu
như
toàn
bộ các
chi
tiết,
linh
kiện
phụ tùng
đã
được
tiến
hành sản
xuât
tại
nước sở
tại,

cả một
phần
các nguyên
liệu
cho các nhà sàn xuât đó.

lượng
các nhà
cung
cấp các sản phàm hỗ

Giai đoan
5:
Giai
đoạn
nghiên
cứu,
phát
triển

xuất
khâu sản phàm.

giai
đoạn
cuối
cùng của quá
trinh
nội
địa
hóa,
cũng

giai
đoạn
phát triên
cao nhất
của
hệ
thống
sản

xuất
khâu
triệt
để.
1.4.2
Đặc
điếm chung cùa các ngành CNPT
1.4.2.
Ì

một ngành đòi
hỏi
vốn đâu
tư lớn
Trên
thực
tế,
ngành
CNPT
đòi
hỏi
một
lượng
vốn đầu tư
lớn
hơn ngành
lắp
ráp
cuối
cùng.

sơn
là một
trong
số hàng ngàn các
bộ
phận
khác cấu
tạo
nên một
chiếc
ô
tô hoàn
chỉnh.
Sơn
tường
như là một khâu
đơn giàn, phụ
thuộc
chủ yếu
vào
chất
lượng
sơn và
không
ton
kém về mặt
máy
móc và
công
nghệ,

xe
cũng

thể
lên
đến
hàng trăm nghìn
USD. Hon
nữa,
những
máy móc
trong
ngành
này
lại
không
thể
chia
nhỏ được
(một
công
ty
không thê
mua
1/2
chiếc
máy để
tiết
kiệm
chi

nhỏ.
1.4.2.2
Đòi
hỏi
nguôn
nhân
lực

trình
độ
cao
Nêu nhân công
trong
ngành
lắp
ráp, chế
biến
hay
may mặc
có thê là các
lao
động phổ thông vì công
việc
lắp
ráp hay
may mặc

những
công
việc

kỹ
sư.
Tựt
cả họ đều
phải
trải
qua trường lóp đào
tạo
đê có đủ
năng
lực
làm
việc
với
máy
móc.
Trong
một số ngành
như
đúc, chế
biến
kim
loại

phun nhựa,
một số khâu còn đòi
hỏi
các nhân công

trình

để có
thể
bắt
kịp được
với
sự phát
triển
đó. Chính vì đòi
hỏi
vốn
lớn

nhân công

trình
độ nên
ngành
CNPT
tại
các
nước đang phát
triển
có xu
hướng
kém
cạnh
tranh.
Các nước này không đủ von
hoặc
nhân công không


kết
quả của một quá trình sản
xuựt
phức
tạp
bao
gồm
nhiều
bộ
phận
khác
nhau.
Mỗi bộ
phận
lại
mang
những
đặc
điểm
khác
nhau,
thuộc
các ngành công
nghiệp
khác
nhau.
Chính vì
vậy,
thật

Các
sản
phẩm
điện
dân
dụng

xe
máy
đêu sử
dụng
các
bộ
phận
bàng
nhựa
được sản
xuựt
thông qua một quy trình sản
xuựt giống
nhau
được
gọi
là quá trình
ép
phun.
Các bộ
phận
kim
loại

bao trùm
nhiều
ngành công
nghiệp
công
nghiệp lắp
ráp


Điện Điện
tử
Sàn
Xuất
phàm
khẩu.
—•
cuối
>
sử
dụng
cùng
trong
nưầc
Nguồn:
Hiệp
hội
doanh
nghiệp hải ngoại
Nhật
Bản

công
nghiệp
khác
nhau:
ô
tô,
điện
tử,
điện.
Những sản phàm phụ
trợ

trên được
coi
là các sản phàm phụ
trợ

bản vì chúng là sản phàm đâu vào cho một

lượng
lòn các ngành công
nghiệp
khác.
1.4.2.4
Là một
ngành

giá
trị
gia tăng

tăng
tạo ra
sẽ khác
nhau.
13
Hình 3:
Chuỗi
giá
trị trong
một ngành công
nghiệp
A B c D
A:
Nghiên
cứu,
triển
khai
B:
Thiết
kế
C:
Sản
xuất
bộ
phận,
linh
kiện
E
F
E:

trên
biểu diễn
chu trình sáng
tựo
giá
trị gia
tăng
trong
một
ngành công
nghiệp.
Lý do
khiến
giá
trị
gia
tăng
trong
ngành
sản xuất linh-phụ
kiện
lớn
hơn
trong
ngành
lắp
ráp chính là
do
ngành
CNPT có hàm

công
đoựn
giá
trị
gia
tăng
thấp nhất,
thì
bây
giờ
họ
đã
vươn
tới
tầng
thượng
nguồn
của chuỗi
giá
trị,
đặc
biệt

giai
đoựn
sản
xuất
bộ
phận
linh

quốc
gia
này ngày càng
tăng,
không chì
đáp
ứng
đủ
nhu cầu
nội
địa
mà còn
được
xuất
khẩu sang
các nước khác.
ỉ.
4.2.5
Khả năng
cạnh tranh
của một
sàn
phẩm phụ trợ
phải
đáp ứng
được
ba
yêu
tô:
chất lượng,

ráp
máy
móc,
chi
phí các bộ
phận
chiêm một
phần
lớn trong tổng chi
phí của các nhà sản
xuất cuối
cùng.

dụ,
trong
một
bản
điều
tra
của
Junichi
Mon
với
các MNC
trong lĩnh
vực
điồn
tử
tại
Malaysia

. Nói một cách khái quát hơn nữa
thì
chi
phí bộ
phận
thường
chiếm
khoảng 70-90%
so
với chi
phí
lao
động chỉ
chiếm
10%. Theo
đó
,
khả năng
cạnh
tranh
về mặt
chi
phí sẽ không
the
đạt
nếu như
chi
phí sản
xuất
ra

chi
phí lưu kho và
thời
gian
quy trình sàn
xuất.
Một
vấn
đề
nữa
cũng
ảnh
hường
tới
khả năng
cạnh
tranh
của ngành
CNPT

chất
lượng sản phàm.
Thậm
chí nếu như các bộ
phận
được sản
xuất
với
giá
rẻ

cuối
cùng.
2 Sự
cần
thiết
phải
phát
triển
CNPT ở
Viồt
Nam
2.1
Do
yêu
cầu cùa quá
trình công nghiệp
hóa
Đặc
điểm
chính

cấu
kinh
tế
trong
quá trình
thực hiồn
công
nghiồp
hóa chính là

tốc
độ
tăng trưởng cao cho toàn
bộ
nền
kinh tế

bảo
đàm
tiến
bộ xã
hội.
Phát
triển
hệ
thống
CNPT
như
vậy
thực
chát chính là đầu tư

phát
triển
các

sờ
sản xuất
các tư
liệu

thế
nào cho phù hợp
phải đặt trong bối
cảnh
nhu cầu cồa
thị
trường
quốc
tế

nguồn
lực trong
nước.
"Trong
khu vực Đông
A và
Đông
Nam Á
hiện
nay đang
diễn ra

hình chuyên
dịch

cấu công
nghiệp giữa
các nước
trong
mối liên

tạo
ra
nguyên
liệu
cho các ngành công
nghiệp
khác
như
hóa
dầu,
hóa
chất " (Trần
Văn
Thọ- Đại
học Waseda-
Tokyo).
Sau
vài
thập
niên phát
triển,
khoảng
cách công
nghệ
giữa
các
nước
trong
vùng Đông
Á

có giá
trị
gia
tăng cao
trong
toàn
bộ
chuỗi
giá
trị
cồa
từng
ngành công
nghiệp.
Trước
đây
các nước
ASEAN và
Trung
Quốc chồ yếu phụ trách công
đoạn
lắp
ráp

công
đoạn
giá
trị
gia
tăng

trị,
sự
phân công
trong
nội
bộ
các ngành sản
xuất
máy móc
tiến
hành ngày càng
nhanh.
Việt
Nam nằm
gần
kề
Trung
Quốc
và ASEAN
4(Malaysia,
Thái Lan,
Indonesia,
Philippin),
sự gần kề không
phải
chì trên phương
diện
địa lý
mà về
cả

Nam
16
đang có
lợi
thế
so sánh
trong
các ngành may mặc và da
giày.
Tuy
vậy,
ta
mới
chỉ
tập
trung trong
công
đoạn
gia
công và phụ
thuộc
chủ yếu vào
lao
động
giản
đơn.
Nếu căn cứ trên lý
thuyết
của
mô hình trên

phát
triển
trong
dài hạn đều
phải
có đầy đủ các nhà
cung cấp, tức

phải
phát
triền
hệ
thống
các nhà
sản
xuất
hồ
trợ
cho các ngành công
nghiệp
chính
yếu.
2.2

điểu kiện
cơ bản đế thu hút FDI vào
lĩnh
vực công
nghiệp
nói

trong
nền
kinh
tế
càng cao càng
chứng tỏ
nội
lực
càng
được
tăng
cường.
Qua sự liên
kết với
các
doanh
nghiệp
FDI,
công
nghệ,
kỹ
năng sẽ được
chuyển
giao
và sẽ
trở
thành nền
tảng
ban đầu
^10:^%^

lắp
ráp
hiện
nay
cũng chỉ
giấ
lại
trong
quy trình của mình các khâu nghiên
cứu,
phát
triển
thay

sản
xuất
trọn
gói
trong
một công
ty
hay một nhà máy.
Các
doanh
nghiệp
FDI ở
Việt
Nam
hiện
nay chủ yếu


thời
gian
(khả
năng
cung
cấp hàng hóa
nhanh chóng).
Trong
đó
chi
phí có
thể
coi
là nhân
tố quan
trọng
hàng đâu. Chi phí của một
sản
phẩm bao gồm
chi
phí nguyên
vật
liệu
đâu
vào,
chi
phí nhân
công,
chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status