Vấn để xuất xứ hàng hóa ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp - Pdf 11

Ạl
THƯƠNG
ậỉ
THƯƠNG
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
-— ca so —-
FOREIGN
TRHDE
UNIVERSinr
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
VÂN ĐỂ XUẤT XỨ HÀNG HÓA Ở VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Giáo
viên
hướng
dẫn
:
TS. Phạm
Duy
Liên
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Hồng cẩm
Lớp : Anh6 - K39B KTNT
tVf Ư VIÊN
Ì
RUQNS

Ì.
Xuất xứ
hàng
hoa
3
2.
Quy
tắc xuất
xứ
4
3.
Giấy chứng nhận
xuất
xứ
5
li.
VAI
TRÒ
CỦA
XUẤT xứ
HÀNG
HOA
8
Ì.
Áp
dụng
thuế
quan
ưu
đãi

NGUỒN
LUẬT
QUỐC
TẾ
ĐIỀU
CHỈNH
XUẤT
xứ HÀNG
HOA lo
1.
Nguồn
luật
quốc
tế
diều
chỉnh chung về
xuất
xứ hàng
hoa
li
1.1.
Hiệp
đửnh
về
các quy
tắc xuất
xứ
của
WTO 12
1.2.

hệ
song
phương
24
2.2.
Hiệp
đửnh
đa phương
26
CHƯƠNG
n:
THỰC
TRẠNG
VẤN
ĐỂ
XUẤT
xứ HÀNG
HOA

VỆT
NAM
31
ì.
Cơ CẤU
THỊ
TRƯỜNG
XUẤT
NHẬP
KHAU
CA VỆT

xứ MÀ
VIỆT
NAM
sử
DỤNG
ĐỂ
CẤP

KIÊM
TRA
GIẤY
CHÚNG
NHẬN
XUẤT
xứ
36
1.
Theo
quan hệ song
phương
36
1.1.
Quy
tắc xuất
xứ
theo
GSP
36
1.2.
Quy

4.
Quy
tắc
áp
dụng
với
các nước

Việt
Nam
chưa

hiệp
định liên
quan
đến
xuất
xứ hàng
hoa
50
5.
Quy
tắc xuất
xứ
của
Việt
Nam 51
li.
TÌNH HÌNH
CẤP VÀ KEM TRA

.2.
Tinh
hình
chung về
hoểt
động
cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ
56
Ì
.3.
Tinh
hình
cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ
theo từng thị
trường
59
2. Tinh
hình
kiểm
tra
giấy
chứng nhận

xuất
xứ
69
3.
Thẩm
quyền của

quan
kiểm
tra
xuất
xứ
70
4.
Vấn đề bảo hộ
sản
xuất
trong
nước
70
CHƯƠNG HI:
CÁC
GIẢI PHÁP
CHO VẤN ĐỂ XUẤT xứ
HÀNG
HOA Ở
VIỆT
NAM 72
ì.
QUAN

xuất
xứ hàng
hoa
74
2.
Xây dựng quy
tắc xuất
xứ
đầy
đủ
75
3.
Bổ
sung
các quy
định
mới

liên
quan đến
xuất
xứ hàng hoa
80
4.
Nâng
cao
hiệu
quả
của
hoểt

truyền
87
7.
Tăng cường hợp
tác quốc
tế
88
KẾT
LUẬN 90
TÀI LIỆU
THAM
KHẢO
PHỤ LỤC:
Một
số
mẫu
giấy
chứng
nhận
xuất
xứ và cách
khai
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Trần
Thị
Hồng cẩm
LỜI

các
hiệp
định
song
phương
và đa phương. Một
mặt, chế
độ ưu đãi đem
lại
cho
Việt
Nam
những
ưu đãi
nhất
định.
Nhưng, mặt
khác,
cũng
đòi
hỏi
Việt
Nam
phải thực
hiện
đúng đắn
những
cam
kết
của

trò quan
trọng
của
mình.
Thế
nhưng,
cho đến
nay,

rất
ít
đề
tài
đề
cập
tới
vấn
đề này.
Trên
thực
tế,
trong
những
năm
qua,
Việt
Nam đã
từng
bước hoàn
thiện


chặt
chẽ hơn.
Tuy
nhiên,
vẫn còn
tồn
tại
những
bất
cập cần
được
giải
quyết.
Chính vì
vậy,
đề
tài
về vấn đề
xuất
xứ hàng hoa vốn vẫn còn mới mẻ là
yêu
cầu cấp
thiết,
góp
phần
đưa
ra
bức
tranh

việc
cấp

kiểm
tra
xuất
xứ nhợm đưa
ra
một cái nhìn
tổng
quát về
vấn
đề
xuất
xứ hàng hoa ở
Việt
Nam
hiện
nay:
các vấn đề về pháp
luật
nào
cẩn
lưu ý
khi
xác định
xuất
xứ
của
hàng

giải
pháp để
khắc phục
những
điểm
còn
yếu
kém đó nhợm hoàn
thiện
dần hệ
thống
pháp
luật

thực
tiễn
về
xuất
xứ hàng
hoa,
góp
phần
tạo
môi
trường,
động
lực
cho
hoạt
động

năng
tiếp
cận
thông
túi,
đề
tài sẽ chỉ
giới
hạn

những
ván đề
chủ yếu nhất
bao
gồm

thống
các quy
tắc
xuất
xễ

Việt
Nam áp
dụng
dùng để
cấp
giấy
chễng nhận
xuất

bày
theo
3
chương,
cụ
thể
như
sau:
• Chương
ì:
Tổng quan về
xuất
xễ hàng
hoa.
• Chương
li:
Thực
trạng
xuất
xễ hàng
hoa

Việt
Nam.
• Chương
ni:
Các
giải
pháp
cho vấn

sánh,
phân tích
rồi
rút
ra
các
kết
luận,
đảm
bảo
đạt
được các mục
tiêu
đề
ra.
5.
Những
kết
quả
dự
kiến
đạt
được.
Đề tài
đem
lại
những
đánh giá và cái nhìn
tổng
quát về vấn đề

những
giải
pháp cụ
thể
nhằm hoàn
thiện
hơn tình hình về
xuất
xễ hàng
hoa,
góp
phần
nâng
cao
hiệu
quả
quản
lý, tạo
cơ sở tăng
cường
hợp tác

hội
nhập
vào
nền
kinh tế
quốc
tế.
Qua đây em

xin gửi
lời
cảm ơn chân thành
tới
các cô
chú,
anh
chị
cóng tác
tại
Vụ
Xuất
nhập
khẩu,
Vụ Pháp
chế,
Vụ Chính sách thương
mại
đa biên - Bộ
Thương
mại;
Ban pháp
chế,
Văn phòng - Phòng Thương mại và Công
nghiệp
Việt
Nam; Cục
Hải quan
thành
phố

xứ hàng
hoa.
Trong
xu
thế hội
nhập
kinh
tế,
các
quốc
gia
thúc đẩy
quan
hệ hợp tác
kinh
tế
trên
mọi
lĩnh
vực
với
các
quốc
gia
khác.

thế,
vấn để
xuất
xứ hàng

niệm
xuất
xứ hàng hoa và khái
niệm
nước
xuất
xứ
của
hàng
hoa

thể
được
hiểu
như
nhau.
Trên
thực
tế,
hửu
hết
các văn
bản
pháp
luật
đều
đề
cập
tới
khái

hàng
hoa
được
chế
biến
hoặc
sản xuất
phù hợp
với
tiêu
chuẩn
được
áp
dụng
trong
biểu
thuế
quan,
giới
hạn về số lượng
hoặc
các
biện
pháp khác liên
quan
đến
thương
mại.
Như
vậy,

trong biểu thuế
quan
nhằm
sắp
xếp
hàng
hoa theo
đúng
hạng
mục
thuế
quan.
Do
đó,
nước
xuất
xứ
của
hàng hoa
chính
là noi
hàng hoa được
chế biến
hoặc
sản xuất
một cách đáng kể làm
thay
đổi
chức
năng của sản phẩm, phù hợp

tại
nước đó
hoặc

nước
thực hiện
công
đoạn
chế biến

bản cuối
cùng
khi

nhiều
nước
cùng
tham
gia
vào quá
trình
sản
xuất,
bởi cả hai
khái
niệm
đều
chỉ ra
nước
xuất

lại,
nước
xuất
xứ
của
hàng hoa

nước mà hàng hoa được sản
xuất
hoặc
chế
biến
chủ yếu, tạo
nên
chức
năng cơ
bản
cho hàng
hoa.
Nếu một sản phẩm dược sản
xuất
toàn bộ
tại
một
quốc
gia
thì
quốc
gia
đó chính là nước

quả của
các bộ
phận,
linh
kiện,
các công đoạn
sản xuất
diễn
ra
tại
nhiều
quốc
gia
khác
nhau.
Do
đó,
xác đờnh
xuất
xứ của sản phẩm là công tác tương
đối
phức
tạp,
cần
căn cứ vào các tiêu chí
xuất xứ.
Bên
cạnh
tiêu chí xác đờnh
xuất

khác,
theo
xu
hướng
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế,
các
quốc
gia
tăng cường liên
kết
quốc
tế.
Các nước phát
triển
dành ưu đãi cho các nước đang phát
triển
tạo
điều
kiện
tăng trưởng
kinh
tế
ở các nước này. Đồng
thời,
các nước

được hưởng ưu
đãi.
Nước
xuất
xứ của
hàng hoa là nước có
phần
đóng góp vào giá
trờ
của sản phẩm
lốn nhất. Đối với
tiêu chí công đoạn
chế
tác hay
gia
công,
dựa vào quy đờnh công đoạn nào được
coi

tạo
nên
xuất
xứ hàng hoa mà xác đờnh
xuất
xứ hàng
hoa,
thường thì nước
xuất
xứ
của

từ
khác
thuộc
bộ hồ sơ
hải
quan.
2. Quy tác
xuất
xứ.
Quy
tắc xuất
xứ là
những
quy đờnh cụ
thể,
hình thành và phát
triển
từ
những
quy
tắc
trong
luật
pháp
quốc
gia
hoặc
các
hiệp
đờnh

Khóa
luận
tốt
nghiệp
Trần
Thị
Hồng cẩm
ưu đãi
thuế
quan

hiệu
lực
chung (CEPT),
quy
tắc xuất
xứ
theo
Hiệp
định
khung
về
hợp
tác
kinh
tế
toàn
diện

giữa

xây
dựng
cho mình quy
tắc xuất
xứ riêng phù hợp
với
hệ
thống
pháp
luật

điều
kiện
kinh
tế
thực
tiộn
của quốc
gia
đó.
Trong
bối
cảnh
toàn cầu hóa
hiện
nay, khi
mà một sản phẩm được chế
biến,
sản
xuất

xứ và các
vấn
đề khác liên
quan
đến
xuất
xứ nhằm xác định
xuất
xứ
của
hàng hoa
xuất
nhập
khẩu.
Quy
tắc xuất
xứ
của
từng
quốc
gia
là yếu
tố

bản
đối với
luật
lệ
thương mại
bởi

xác định được
nước
xuất
xứ
của
hàng hoa nên quy
tắc xuất
xứ
trở
thành công cụ để các nước
hạn chế hoặc
tiến
hành các
biện
pháp
trả
đũa
trong
giới
hạn
đối với
những
hoạt
động phân
biệt
đối xử.
Đồng
thời,
quy
tắc xuất

Giấy
chứng nhận
xuất
xứ.
Giấy
chứng nhận
xuất
xứ

chứng
từ
có mẫu
cố
định

trên
đó cơ
quan

thẩm quyền
phát hành
chứng nhận
nước
xuất
xứ của hàng
hoa.
Đôi
khi,
giấy
chứng nhận

giống
nhau.
ở Áo và
Bỉ,

quan cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ

Phòng Thương Mại
và Công
nghiệp
và các cơ
quan
được ủy
quyền;
tại
Italia,
Phòng Thương mại
của
các
tỉnh
chịu
trách
nhiệm cấp
giấy
chứng nhận
xuất

Landbrugsradet
được ủy
quyền cấp.
Chỉ Phòng Thương mại
Cuba mới được
cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ
cho
hàng hoa
từ
Cuba.
Trong
khi
đó,

Trung
Quốc có
tới
khoảng 4000

quan
cấp. Tại
Việt
Nam,
Giấy
chứng
nhận

xứ hàng hoa nhằm áp
dụng
các
chế
độ ưu đãi
thuế
quan
của các
quốc
gia
hoặc
các
khối
khu vực
kinh
tế.
Tùy vào
từng
quốc
gia,
khối
kinh
tế
khu
vực hoặc
chính sách thương mại cụ
thể
mà có
nhiều
loại


thỏm quyền
cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ ở
nước
xuất
khỏu
chỉ
cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ Mẫu A
khi
hàng
hoa
được
xuất
khỏu sang
thị
trường

nước
cho huống
ưu
đãi
GSP và

Giấy
chứng
nhận
xuất
xứ Mẫu B được cấp
khi
nước
nhập khỏu
không có
chế
độ ưu đãi
thuế
quan
GSP
hoặc
nước
nhập khỏu

chế
độ ưu đãi GSP nhưng không cho
nước
xuất
khỏu
hưởng
hoặc
nước
nhập khỏu

chế
độ

Đây là
loại
giấy
chứng nhận
theo
quy định của
Hiệp
định Dệt May
giữa
Việt
Nam và EU,
chỉ
được cấp cho mặt hàng
dệt
may
xuất
xứ
Việt
Nam và
được
xuất
khỏu sang
các nước thành viên
của
EU.
-6-
Khóa
luận
tốt
nghiệp

mặt hàng
dệt
may
xuất
khẩu sang
thị
trường
Mỹ
theo
Hiệp
định
Dệt
may
Việt
- Mỹ.

Giấy chứng nhận
xuất
xứ
Mẫu
Handlooms.

loại
chứng từ
theo
Hiệp
định Dệt
may
giữa
Việt

EU,
ngoại trừ
các mặt hàng
dệt
may
thả
công
lấy
Mẫu
Handlooms.

Giấy chứng nhận
xuất
xứ
Mẫu o

Mẫu X.
Đây là
loại
giấy
chứng nhận
xuất
xứ
theo
quy định
cảa
Tổ
chức
cà phê
thế giới,

viên.
Hai
mẫu này
thường
được
cấp
kèm
với
Mẫu A

Mẫu B.

Giấy chứng nhận
xuất
xứ
Mẫu D.
Giấy
chứng nhận
xuất
xứ
Mẫu D
dược phát hành
theo
quy định
cảa
Hiệp
định
về Chương trình
ưu
đãi

về hợp tác
kinh
tế
toàn
diện

giữa
ASEAN và
Trung
Quốc
(ACFTA), chỉ
được cấp cho hàng hoa buôn
bán
giữa
các nước
ASEAN
với
Trung
Quốc.

Giấy chứng nhận
xuất
xứ
Mẫu s.

giấy
chứng nhận
cấp cho hàng hoa
Việt
Nam để

HOA.
1.
Áp dụng
thuế
quan
ưu đãi.
Do đặc
điểm,
điều
kiện
kinh
tế
-

hội
các nước không
giống
nhau
nên
chính sách thương
mại của
các nước
đôi
khi

sự
phân
biệt.
Một nước giành
ưu

gia
độc
lập
đang phát
triển

những
quốc
gia
phụ
thuộc

lãnh
thổ
như
Anbani, Angola,
Braxin, Bungari,
Yemen,
Indonexia,
hưỏng
ưu
đãi đặc
biệt
để thúc đỏy nền
kinh
tế của
những
nước
này phát
triển.

miễn
thuế.
Việc
miễn
thuế sẽ
làm
cho sản phỏm
nhập
khỏu

khả
năng
cạnh
tranh
tốt
hơn
trong
khi
các
điều
kiện
khác như
nhau.
Với
mục
đích
đem
lại lợi thế
cạnh
tranh

nằm
trong
khu vực
đó và các
nước
nằm
ngoài khu
vực,
ưu
đãi
hơn
cho các nước
trong
khu
vực.
Chẳng hạn như
Khu
vực
mậu
dịch
tự
do
ASEAN
(AFTA).
Các nước
ASEAN
đã
cam
kết
tham

giúp tăng khả năng
cạnh
tranh
về giá cho
các
sản
phỏm
của
khu
vực,
thúc đỏy
hoạt
động
xuất
nhập
khỏu,
cải
thiện
môi
trường
đầu tư, tạo
đà tăng
trưởng
cho các
nước
trong
khu vực.
Chính
vì vậy,
cùng

hàng hoa đó có được áp
dụng
mức
thuế
quan
ưu đãi
hay
không.
Đây
là vấn
đề
các
doanh
nghiệp cần lưu
ý
khi
tham
gia
vào
hoạt
động
xuất
khỏu
ra thị
trường nước
ngoài.
Doanh
nghiệp
nên
xem

tiến
thương
mại.
Với
điều
kiện
tự nhiên
thuận
lợi,
nghệ
thuật
chế
biến
đục đáo, lâu đời
hay
trình đụ công
nghệ
cao,
trên
thế
giới
ngày nay có mụt số nước đã có
danh
tiếng
về mụt số
lĩnh
vực cụ
thể.
Khi
nói đến

sản phẩm và
xuất
xứ gắn
liền
với
nhau,
mang
giá
trị truyền thống.
Sản phẩm
với xuất
xứ
luôn giành được sự
tin
tưởng về mặt
chất
lượng của
người
tiêu dùng, đã hình
thành nên nét riêng có. Đây là
lợi
thế
cạnh
tranh

quốc
gia

xuất
xứ của

sử
dụng
sai
hoặc
lợi
dụng
gắn vào sản phẩm có
chất
lượng kém
hoặc
kém hơn
so vối
sản phẩm có
xuất
xứ
nổi
tiếng
để
thu
lợi
mà có
thể
làm phương
hại
đến
hình ảnh tên
hiệu
của mình.
Xuất
xứ không

trường nước
nhập
khẩu
nhưng
với
khả năng duy trì
chất
lượng
tốt
trong
thời
gian
dài hay có nét riêng đục đáo mà các sản phẩm cùng
loại
không có được thì sớm hay
muụn
sản phẩm —
xuất
xứ đó sẽ giành được
thiện
cảm của
người
tiêu dùng nước
nhập
khẩu
để
từ
đó
tạo
đà thâm

trong
nền
kinh tế thế
giới.
Tuy nhiên, bên
cạnh
những
tác đụng tích
cực,
quá trình
hụi
nhập
cũng
tạo
ra
những
ảnh hưởng tiêu cực
đối
với
sự phát
triển
nền
kinh tế
nói
chung

hoạt
đụng
xuất
nhập

chức quản

phải
nắm
bắt
được thông
tin
về
xuất
nhệp khẩu
thu thệp
được thông qua
hoạt
động
thống kê.

thế
nói
xuất
xứ hàng hoa

một thông
tin
quan
trọng

cần
thiết
để
thực

kê thương mại đáng
tin
cệy
thu thệp
được,
các cơ
quan
thương mại có
thể
xác định được lượng hàng hoa đã được
nhệp
khẩu
từ từng
nước,
từng
khu vực
để
từ
đó duy
trì
hệ
thống
hạn
ngạch
nếu như
hệ thống
này
tồn
tại
nhằm bảo hộ nền

biệt
là sang
thị
trường các nước có hạn
ngạch nhệp khẩu
để đảm bảo
thực
hiện
đúng
hạn ngạch
như cam
kết,
thỏa thuện giữa
các
nước.
4.
Bảo
vệ
môi trường và
lợi
ích
người
tiêu dùng.

kết
quả
của
việc
áp
dụng

thải
độc
hại
hoặc
khai
thác
kiệt
quệ

bằng
cách đó làm
tuyệt
chủng
các
loài
thực vệt
và động
vệt.
Không
chỉ
bảo
vệ
môi
trường,
xuất
xứ hàng
hoa
còn
giữ
vai

định đúng
khi
đi
mua hàng.
-
10-
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Trần
Thị
Hồng cẩm
m.
NGUỒN
LUẬT
QUỐC
TẾ ĐÊU
CHỈNH
XUẤT
xứ HÀNG HOA.
1.
Nguồn
luật
quốc
tế
điều chỉnh chung về
xuất
xứ hàng
hoa.

khắp.
Hiệp
định về các quy
tắc xuất
xứ
của
WTO có
thể
được
coi

một
trong
những nguồn
luật
điều chỉnh
chung.

kết
quả
của
vòng đàm phán
cuối
cùng

cũng
là vòng đàm phán
quan
trọng nhất
của

thế giới
-
trong
đó gồm
hộu
hết
các
cường
quốc
kinh
tế
-
tham
gia,
đồng
thời
các
hoạt
động
của
tổ
chức
được
triển
khai
trên
quy mô
thế giới
hoặc gộn
như

thuận
lợi
cho
tự
do, rộng
mở thương mại
thế
giới,
xây
dựng
hệ
thống
các quy định
minh bạch,
ổn
định dễ dự
đoán,
hoàn toàn có
thể coi Hiệp
định về quy
tắc xuất
xứ của
WTO
là nguồn
luật
điều chỉnh chung vấn
đề
xuất
xứ hàng
hoa.

hợp
được trên 160
tổ chức
hải
quan
thành viên
chiếm
trên 97% kim
ngạch
thương mại
thế
giới"
71
.
Đây

tổ
chức
liên
chính phủ độc
lập thực hiện
nhiệm
vụ
nâng cao
hiệu lực

hiệu
quả
của
các cơ

chóng và
mạnh
mẽ, tính
chất
quốc
tế

toàn
cộu
hóa ngày càng
cao

trước
yêu
cộu quản

hải
quan cộn

hiệu
quả
hơn,
góp
phộn
thúc đẩy
hoạt
động thương
mại
phát
triển,

Năm
1999,
Công ước
Kyoto
1974 được sửa
đổi.
Qua
những
điều khoản

hướng
dẫn
thi
hành,
Công ước
sửa
đổi
được
coi
như công cụ
của
Tổ
chức Hải quan
thế
giới,
cung
cấp cơ
sở,
hướng
dẫn

hợp
tác
nên Công ước có
tác
động
tích
cực
và toàn
diốn
đến
hoạt
động
hải
quan của
mỗi
nước.
Mỗi phụ
lục
của
Công ước đề
cập
đến
một chế
độ
hải
quan,
loại
hình cụ
thể,
trong

Hiốp
định.
Hiốp
định
về các quy
tắc
xuất
xứ
của
WTO không
đặt ra
nguyên
tắc

bản
riêng
của
Hiốp
định.
Tuy
nhiên,
do nằm
trong
khuôn
khổ của
WTO nên có
thể
coi
nguyên
tắc

xử
giữa
các
đối
tác
thương
mại của
mình
nghĩa là
phải
dành
cho
họ một
cách công
bằng
quy
chế đãi
ngộ
tối
huố quốc
- nước này
trao
cho
nước nào dó
một
đặc
quyền
thương mại
thì cũng
phải

+ Tự do
hóa,
thương mại
từng
bước và
bằng con
đường
đàm
phán.
Một
trong
những
biốn
pháp rõ ràng
nhất
khuyến
khích thương mại
quốc
tế
là giảm
bót
các rào
cản
thương
mại.
4- Dễ dự
đoán:
Theo
nguyên
tắc

Hồng cẩm
+ Tạo môi trường
cạnh
tranh
bình đẳng: WTO là một hệ
thống
những
quy
định nhằm đảm bảo
cạnh
tranh
mở, bình đẳng, không có
sai
phạm. Các
quy
định này giúp xác định trường hợp nào là bình đẳng và trường hợp nào là
không bình đẳng, nhờ đó mà hạn chế được
những
tác động tiêu cực của các
biện
pháp
cạnh
tranh
không bình đẳng.
+ Dành ưu đãi hơn cho các nước đang phát
triển:
Các ưu đãi này được
thể hiện
thông qua
việc

ì chỉ
gồm
Ì
điều
(Điều
1)
đề
cập
về định
nghĩa
và phạm
vi
áp
dồng.
> Phần
li
có 2 điều (Điều 2 và 3) trình bày nguyên
tắc
điều
chỉnh
việc
áp
dồng
quy
tắc xuất xứ.
Đó là các định
chế
trong
và sau
thời

lồc:
Phồ
lồc
ì về úy ban kỹ
thuật
về
quy tắc xuất
xứ và Phồ
lồc
li
về Tuyên bố
chung
về quy
tắc xuất
xứ ưu đãi.
1.1.3.
Nội
dung
của
Hiệp
định.
ạ)
Các đinh
nghĩa.
Trước
hết,
Hiệp
định đưa ra định
nghĩa
rõ ràng về quy

này không liên
quan
đến
thỏa thuận
thương mại
hoặc
chế
độ thương mại
tự chủ
có áp
dồng
ưu đãi
thuế
quan
ngoài
phạm
vi
điều
chỉnh
của
GATT
1994.
Theo
quy
tắc xuất
xứ
của từng
quốc
gia,
một nước được xác định là nước

đó.
Như
vậy,
công
tác
xác
định
xuất
xứ
được
dễ
dàng hơn
bởi chỉ cần
căn cứ vào
nơi diễn ra
công
đoạn
chế biến cuối
cùng
của sản
phẩm.
Tất
nhiên,
các nước cần xác
lập

thế
nào là công
đoạn
chế biến cuối

đoạn
chế biến

bản.
b)
Chương trình làm
việc.
Hiệp
định là công cụ của WTO
buểc
các
quốc
gia
thành viên
phải
bảo
đảm được tính
minh
bạch
của
các quy
tắc xuất
xứ
của
các
quốc
gia
này để các
quy tắc
này không

mểt
chương trình làm
việc
trên

sở
hợp
tác giữa Hểi
nghị
Bể trưởng và
Hểi
đồng
Hợp tác
Hải
quan
dể hài hòa hóa các quy
định.
Chương trình này được
tiến
hành
trên

sở tổng thể
7 nguyên
tắc sau:
+ Quy
tắc xuất
xứ
phải
được áp

cùng
đối với
hàng hoa đó nếu có
nhiều
nước cùng
tham
gia
vào
quá
trình
sản xuất
hàng
hoa.
+ Quy
tắc xuất
xứ
cần phải
khách
quan,
dễ
hiểu
và có
thể
dự đoán được
để
từ
đó
tạo
nên tính
thống

quy
tắc xuất
xứ
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
làm
công cụ
thực hiện
mục
tiêu
thương
mại cho
dù chúng được
gắn
với
những
biện
pháp
hoặc
công cụ
đó.
Bản thân quy
tắc xuất
xứ không được
hạn chế,
bóp méo
hoặc

Thị
Hồng cẩm
quá trình
sản
xuất,
chế
biến
như
điều
kiện
tiên
quyết
để xác
định
nước
xuất
xứ.
Quy
tắc xuất
xứ

công cụ để
điều
tiết
hoạt
động thương
mại,
phòng tránh
sai
phạm

chí
tặ
lệ
phần
trăm
theo
giá
trị,

thể
yếu
tố chi
phí
không
liên
quan
trực tiếp
đến sản
xuất

gia
công
cũng
được tính để xác định nước
xuất
xứ.
+ Quy
tắc xuất
xứ
phải

phải
được xây
dựng
trên
nền
tảng

một
tiêu
chí
tích
cực.
Hay
nói
cách
khác,
các
quy
định
này
phải
nhằm xác
đinh
khi
nào
thì xuất
xứ
của
một sản
phẩm

định,
Chương trình làm
việc
này được
thực hiện
trong
thời
gian
sớm
nhất

thể
và được hoàn thành
trong
vòng 3 năm. Cơ
quan
tổ
chức
thực hiện
Chương
trình
này

ủy
ban về
quy
tắc xuất
xứ
(gọi tắt


của
ủy
ban

Hội
đồng Hợp
tác Hải
quan.
Các phương pháp xác định
xuất
xứ
được
nêu như
sau:
•ộ-
Sản phẩm hoàn toàn
tự
chế và
công
đoạn
hay
gia
công
tối
thiểu.
Xây
dựng
định
nghĩa hài hòa,
hợp

thiểu
ở mức nào
sẽ
không
tạo
nên
xuất
xứ hàng
hoa,
làm căn cứ
cho
công
tác
xác
định
xuất
xứ
của
các
nước.
-Y"
Chế
biến
đáng kể và
tiêu
chí chuyển
hạng
mục
hải
quan.

xuất
xứ hàng hoa.
*v"
Chế
biến
dáng kể và tiêu chí bổ
sung.
Nếu như
việc
xác định tiêu chí chế
biến
đáng kể và
chuyển
hạng
mục
thuế
quan
đối với từng
ngành hàng
hoặc
từng
loại
hàng mà
chỉ
sử
dụng
Danh
mục HS không đỷ
thể hiện
sự chế

trao
đổi
ưu đãi
vối
Phụ
lục
n về
Tuyên bố
chung
về các quy
tắc xuất
xứ được sử
dụng
để xác định
khi
nào
hàng hoa được hưởng
đối
xử ưu
đãi.
Quy
tắc xuất
xứ ưu đãi là
luật,
quy định
dưới
luật,
quyết
định hành chính mà thành viên áp
dụng

xứ
không ưu đãi.
Điều
này không
vi
phạm đến nguyên
tắc
thương mại không
phân
biệt
đối
xử mà WTO đã
đặt
ra.
Bởi vì,
về
thực chất, khi
đưa
ra
quy chế
tối
huệ
quốc
-
đối
xử bình đẳng
với
các nước khác
nhau
thì WTO

xử
với
hàng hoa cỷa các nước ngoài nhóm;
hoặc

thể
là trường hợp một nước
muốn
tạo

hội
đặc
biệt
để hàng hoa các nước đang phát
triển
có cơ
hội
tiếp
cận
thị
trường
nước mình. Tuy
nhiên,
để có
thể thực hiện
sự phân
biệt
đối
xử đòi
hỏi

xứ được
coi

rào cản
phi thuế
quan.

thế,
để
tạo diều
kiện
thuận
lợi
cho thương mại
quốc
-16-
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Trần
Thị
Hổng cẩm
tế
phát
triển,
cần
phải đặt ra
các quy định nhằm hạn chế
thủ tục

chế,
cản
trở
hoạt
đống thương mại
quốc
tế
và để các quy
tắc
này được
triển
khai
đồng bố,
thống nhất,
công
bằng

thỏa
đáng, nhằm gây
dựng
nên hệ
thống
những
quy
định
chung
về
xuất
xứ áp
dụng

những
sự khác
biệt
giữa thủ tục
và các thông
lệ
hải
quan
của các nước
tham
gia
vốn có
thể
gây
trở ngại
cho thương mại
quốc
tế

các
trao
đổi
quốc
tế
khác,
Công ước
Kyoto
đã đưa
ra
các nguyên

ổn định và
được
thông báo
trước.
• Cung cấp cho
tất
cả các bên hữu
quan
mọi thông
tin
cần
thiết
liên
quan
đến
pháp
luật,
các quy
chế,
hướng
dẫn hành
chính,
thủ tục
và thông
lệ
hải
quan.
• Áp
dụng
các kỹ

quan
các nước và
với
cống
đồng
doanh
nghiệp.

Thực
hiện
các
chuẩn
mực
quốc
tế
có liên
quan.
• Tạo
điều
kiện thuận
lợi
cho các bén
vi
phạm được dễ dàng
tiếp
cận quá
trình xét xử hành chính hay tư pháp.
1.2.2.
Cơ cấu của Công ước.
Công ước gồm 3

gồm 5 Chương
với
20
điều.
* Phụ
lục tổng
quát:
Công ước
Kyoto
có 10 Phụ
lục tổng
quát được cấu
thành 10 Chương. Các Chương
của
Phụ
lục
gồm các Chuẩn mực -
tức
là các
quy
định mà
việc
thi
hành được
thừa
nhận
là cần
thiết
để
đắt

Phụ
lục tổng
quát này.
* Phụ
lục
chuyên
đề:
Công ước gồm 10 Phụ
lục
chuyên đề được
sắp
xếp
thứ
tự theo
A, B, c, Tùy
theo
trình độ phát
triển
kinh tế
và trình độ
quản


mỗi
bên
tham
gia

thể
chấp

đối với
các bên
tham
gia.
Thực
hành
khuyến
nghị
trong
Phụ
lục
chuyên đề là quy định được
coi
như bước
tiến
theo
hướng hài
hòa và đơn
giản
hóa các
thủ tục
và thông
lệ hải
quan

việc
thi
hành các
khuyến
nghị

Công
ước về vấn
đề
xuất
xứ hàng
hoa.
Vấn
đề
xuất
xứ hàng hoa được đề cập
trong
Phụ
lục
chuyên đề K. Phụ
lục
này nói
tới
3
yếu tố
liên
quan
đến
xuất
xứ tương ứng
với
3 Chương: Quy
tắc
xuất xứ,
Tài
liệu

của

quan
hải
quan
được áp
dụng
để
thực
thi
các
biện
pháp
trong
hoắt
động
xuất
khẩu

nhập
khẩu,
phù hợp
với
những
điều
khoản
quy định
trong
Công
ước.

s
Khi
hàng hoa được sản
xuất
toàn bộ
trong
một
quốc
gia
thì hàng hoa
đó được
coi
là có
xuất
xứ hoàn toàn
tại
quốc
gia
đó.
Dưới
đây là
những
trường
hợp
được
hiểu

sản
xuất
hoàn toàn

vật
sống
được
sinh
ra

lớn
lén trên
quốc
gia
đó.
® Những
sản
phắm
thu
được
từ
các động
vật
sống
trên
quốc
gia
đó.
® Những
sản
phắm
thu
được
từ

chế
biến
những
sản phắm đánh
bắt
ngoài khơi
từ
con tàu
của quốc
gia
đó trên
boong
tàu của
quốc
gia
đó.
© Khoáng sản
thu
được
từ những
vùng nước
biển
ngoài
thềm lục
địa,
vùng nước của một
quốc
gia

quốc

liệu
thô.
® Hàng hóa được sản
xuất
hoàn toàn
từ
những sản
phắm để cập ở trên.
s Khi 2 hay
nhiều
quốc
gia
cùng
tham
gia
vào quá trình sản
xuất
hàng
hoa
thì
việc
xác định
xuất
xứ
của
hàng hoa dựa vào tiêu
chuắn
xuất
xứ đủ của
hàng

hoặc
gia
công cơ bản nào đó
tại
nước
xuất
khắu
đủ
để
tạo
nên cho hàng hoa
những
tính năng cơ
bản.
Theo
khuyến nghị
của Công
ước,
việc
áp
dụng
tiêu
chuắn
xuất
xứ đủ
phải
lấy
Công ước
quốc
tế

xuất
tại
xưởng
hoặc
tại
thời
- 19-
Khóa
luận
tốt
nghiệp
Trần
Thị
Hồng cẩm
điểm
xuất
khẩu
tùy
thuộc
vào
quy
định
trong
luật
pháp
của quốc
gia.
Giá
trị
của

phạm
vi
lãnh
thổ
quốc
gia
nơi
hàng hoa
sẽ
được
sản
xuất
trong
trường
hợp
không xác
định
dược
xuất
xứ
của
nguyên
liệu
nhập
khẩu.
Để
bổ
sung
cho tiêu
chuẩn chế

động
cẩn
thiết
liên
quan
đến
việc
bảo
quản
hàng hoa
trong
quá trình
vận chuyển hoặc
lưu
kho;
nhớng
hoạt
động
cải
tiến
bao

hoặc
cải
tiến
mang
tính
thị
trường
của


xuất
xứ
khác
nhau
nhưng có bản
chất
không khác
biệt
một cách đáng kể so
với
bản
chất
của nhớng
hàng
hoa
đó.
Theo
quy
định
của
Công
ước, xuất
xứ
của nguồn
năng
lượng,
nhà máy, máy móc và
nhớng
thiết

thiếu
thống
nhất
giớa
các
nước,
Công ước đưa
ra
cách xác định
xuất
xứ một cách
thống
nhất
cho một số
trường
hợp
cụ
thể
như
sau:
ử Nhớng phụ
tùng,
thiết
bị dụng
cụ
đi
kèm
với
máy
móc,

lớn,
cồng kềnh
được
nhập khẩu
thành
nhiều
chuyến
hàng do
điều
kiện
vận
tải
hoặc sản
xuất

theo
yêu
cầu của
nhà
nhập
khẩu,
xuất
xứ
của
chuyến
hàng
sẽ
được
coi


Khóa
luận
tốt
nghiệp
Trần
Thị
Hồng cẩm
tính
thuế
riêng
biệt
so
với
hàng hoa mà nó
chứa
đựng.
Khi
bao bì được
coi
như là
có cùng
xuất
xứ
với
hàng hoa và hàng hoa được đem
ra
bán
lẻ
trên
thị

liệu
này là cần
thiết
trong việc
áp
dụng
Biểu thuế
quan
ưu đãi
hải quan
hoặc
khi
áp
dụng
các
biện
pháp được
thộa thuận
liên
quan
đến
kinh
tế hoặc
thương mại
hoặc
theo
các
hiệp
định
song

của nước
nhập khẩu
có đủ lý do nhằm mục
đích ngăn
chặn
hoạt
động
gian lận
thương
mại,

quan hải quan
nước
nhập
khẩu

quyền
yêu cầu
xuất
trình tài
liệu
chứng minh
xuất
xứ do cơ
quan

thẩm
quyền của
nước
xuất

chi
tiết
tùy
theo
các
điều
kiện
cụ
thể
của nước phát
hành.
Ngôn ngữ được sử
dụng
thêm
trong giấy
chứng nhận
xuất
xứ là
tiếng
Anh
hoặc
tiếng
Pháp
hoặc
ngôn
ngữ
khác
theo
quy định của nước
xuất

là ngôn ngữ của nước
nhập
khẩu.
Mặt
khác,
các
nước
phải
chỉ định cơ
quan hoặc tổ chức

thẩm quyền
cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ,
tạo
điều
kiện
công
khai
hóa thông
tin
cần
thiết
liên
quan
đến quy
chế,

giấy
chứng nhận
xuất
xứ đưa
ra.
Các cơ
quan
này
trong
thời
hạn 2 năm
phải
lưu
lại
đơn
xin
cấp c/o, đồng
thời
phải
kiểm
soát các bản
copy
dã phát hành.
-21
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status