TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
Đối
NGOẠI
go
ta
oa
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Tên đề tài:
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ
•
• •
NHẰM THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM
[ 2CMỔ
Nguyễn
Phương
Anh
Anh 13
K45E
LỜI
MỞ
ĐẦU
2
Chương
ì:
Lý
luận
cơ
bản
về công
nghiệp
phụ
trợ
và
mối
quan
hệ
trong
việc
thu
hút FDI
8
Ì.
Cơ
sở
lí
luận
chung
về
phụ
trợ
15
1.3.1.
Đặc
điềm.
15
1.3.2.
ưu
điểm
17
1.3.3.
Nhược
điểm:
18
1.4.
Nhận
dạng
công
nghiệp
phụ
trợ
cho
các ngành công
nghiệp
chủ
yếu
ở
Việt
Nam
Nam
21
2.2.1.
Tác động
tích
cực.
21
2.2.2.
Tác động
tiêu
cực.
27
3.
Mối
quan
hệ
giữa
phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
và
thu
hút
FDI 29
Chương
li:
Phát
Việt
Nam 36
1.1.
Tổng
quan
các ngành công
nghiệp
phụ
trợ
ở
Việt
Nam 36
1.2.
Thực
trạng
phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
trong
một
số
ngành
công
nghiệp
chủ yếu
ở
Việt
may 54
2.
Những thành
tựu
và
tồn
tại
61
2.1.
Thành
tựu
61
2.2.
Tồn
tại
61
2.3.
Những
vấn
đề
đặt ra
về phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
nhằm
thu
hút
phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
ngành
điện
tử
- tin
học
69
3.1.1.
Quan
điểm phát triển
69
3.1.2.
Quy
hoạch phát triển
70
3.2.
Đọnh
hướng
phát
triển
CNPT
ngành
sản
xuất
và
Chương
HI:
Các
giải
pháp phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
nhằm
thu
hút
FDI
ở
Việt
Nam 75
ri
1.
Định
hướng
chung
phát
triển
công
nghiệp
ở
Việt
Nam 75
1.1.
giai
đoạn
tới,
tầm nhìn
2020
78
2.
Các
giải
pháp
chung
nhằm phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
ở
Việt
Nam 79
2.1.
Các
giải
pháp về
xây
dựng
môi
trường
đầu
tư
về
đào
tạo
nguồn
nhân
lực
84
2.5.
Các
giải
pháp
về
liên
kết
doanh
nghiệp
85
2.6.
Các
giải
pháp
về
tài
chính
85
3.
Các
giải
pháp phát
triển
Chính
sách phát triển
nhân
lực:
92
3.2.
Ngành
sản
xuất
và
lắp
ráp
ô
tô
94
3.2.1.
Cải
thiện
dung
lượng
thị
trường.
95
3.2.2.
Xây
dựng
chính sách thuế
quan
phù hợp
hơn, tạo
loi
KÉT
LUẬN
103
DANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 106
iii
DANH
MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT TẤT
:
Công
nghiệp
phụ
trợ.
:
Đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài.
:
Doanh
nghiệp.
:
Doanh
:
Đầu
tư
nước
ngoài.
:
Trách
nhiệm
hữu
hạn.
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Ì. Hình
Ì:
Phạm
vi
cùa
CNPT
theo
Min.
2.
Hình
2:
Khái
niệm
về các ngành công
nghiệp
phụ
trợ
ờ
Việt
xuất
khịu của
khu vực FDI
trong
tổng xuất
khịu
của
cả
nước
(
1996-2007)
6. Hình
6:
Giá
trị
nhập khịu
các hàng
điện
tử,
máy tính và
linh
kiện
điện
từ
của
Việt
Nam.
7. Hình 7: Tình hình sản
xuất
và
của
đề
tài
Sự
kiện
Việt
Nam
chính
thức
được
kết
nạp
vào
Tổ
chức
Thương
mại
thê
giới
(WTO)
năm
2006
mở
ra
vô vàn cơ
hội
mới
cho
sự
phát
làm,
phát
triển
nguồn nhân lực, trên cơ sở đó củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
FDI
giúp các
quốc
gia
nghèo,
trong
đó có
Việt
Nam,
thoát
khỏi
cái vòng
luẩn
quẩn
của
sự
kém phát
triển.
Theo
đánh giá
của
giới
chuyên
gia
các
tổ
triển
năng
động,
thu
hút
được
sự
quan
tâm
của
cộng
đồng
quốc
tế.
Trải
qua
hơn
20
năm
thực
hiện
đổi
mới,
Việt
Nam
đã
rút
ra
nhiều
bài
tế
.
Công nghiệp phụ trợ là ngành công nghiệp cung cấp các bộ phận, chi
tiết
hoặc
các
sản
phẩm
trung
gian
khác,
phục
vụ
cho
quá trình
lắp
ráp
sản
phẩm
cuối
cùng.
Trong
bài phát
biểu
tại
Diừn
đàn
doanh
nghiệp
Việt
tiếp
đến tương
lai
phát
triển
kinh
tế
của
đất
nước,
mà
trước
hết
là ảnh
hưởng
đến
khả
năng
thu
hút đầu tư nước ngoài
FDI
Trong
đó,
CNPT
là
nền
tảng
quan
trọng trong việc
thu
đoạn
thai
nghén và
bắt
đầu
phát
triển
1
.
Tù
thực
trạng thiếu
vắng
mỉt nền
CNPT,
có quá
ít
doanh
nghiệp
(DN)
Việt
Nam
làm
CNPT,
và
nếu
có
thì
cũng
chỉ là
cường.
Đe có
thể
huy đỉng thêm
nguồn
vốn đầu
tư nước
ngoài,
đặc
biệt
là FDI vào
Việt
Nam,
từ
đó phát
triển
các ngành công
nghiệp
chủ
chốt,
đẩy
nhanh
quá
trình
công
nghiệp hóa,
hiện đại
hóa
đất
nước đưa nước
:
"Phát
triển
công
nghiệp
phụ
trợ
nhằm
thu
hút FDI
ở
Việt
Nam" làm
nỉi
dung
nghiên cứu cho
khóa
luận
tốt
nghiệp của
mình.
'
nhận định của ngài Kyoshiro Ichikawa
-
tư
vấn đầu tu cao cấp của
Cục Xúc
tiến
Ngoại thương Nhật
Bàn
đã và đang
định
hình một cách rõ
nét về
quy trình
sản xuất
và
sản
phẩm như :
ngành công
nghiệp
điện
tử
-
tin
hắc,
công
nghiệp
ô
tô,
công
nghiệp dệt
-
may.
* Phạm
vi
nghiên
cứu của
đề
tài :
đầu có sự hình thành và phát
triển
của
ngành công
nghiệp
phụ
trợ
ở
Việt
Nam.
3.
Tình hình nghiên cứu
Ở các nước khác
nhau
trên
thế
giới,
tùy
theo
tình hình cụ
thể
và
đặc
thù
của từng
quốc
gia,
khái
niệm
về
Ở nước
ta,
những
nghiên cứu về
CNPT
mới
bắt
đầu
trong
khoảng
vài
năm
trở
lại
đây.
Đây vẫn
là
một vấn đề
mới,
phức
tạp,
bao
gồm
khá
rộng
và
khá sâu các
lĩnh
vực sản
xuất
Nhật
Bản,
khởi
2
ý
kiến
cùa các chuyên
gia
thuộc
Viện
nghiên cứu
chiến
lược,
chính sách công
nghiệp,
Bộ
Công Nghiệp
(
nay
là
Bộ
Công Thương
)
4
xướng
năm
2003,
nhằm tăng
cường
sức
biết
đến
rộng
rãi hơn ố
Việt
Nam. Đây là văn bản
chính
thức
đầu tiên của
Việt
Nam định
nghĩa
CNPT
và góp
phần
định hình
chiến
lược
phát
triển
ngành
trong
tương lai.
4. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ số đưa ra cái nhìn
tổng
quan
về
CNPT
và
thiết
phải
phát
triển
CNPT.
Đồng
thời
người
viết
cũng
đưa ra đề
xuất
về định
hướng
và một số
giải
pháp phát
triển
CNPT
cho
những
ngành công
nghiệp
chủ lực
trong
thời
gian
tới, đưa công
nghiệp
Việt
chủ yếu
dựa vào
thực
trạng
phát
triển,
đặc
biệt
căn cứ vào mục tiêu phát
triển
các ngành công
nghiệp
chủ yếu
ở
Việt
Nam đến năm 2010, tầm nhìn
2020.
Người
viết
thu
thập
dữ
liệu
chủ
yếu từ các nguồn thông tin thứ cấp của nhiều tợ chức, cá nhân, tham khảo ý
kiến
của các chuyên gia
trong
ngành để đưa ra
những
tranh
tợng
quan
về
thực
trạng
ngành
CNPT,
phân tích về mặt
kỹ
thuật
và
kinh
tế
nhằm
tạo
dựng
những
tiền
đề cho
việc
phát
triển
CNPT
phục vụ cho một số ngành công nghiệp hay sản phẩm công nghiệp chủ yếu.
Qua đó, đề
xuất
một số
giải
pháp, ý
hệ
trong việc
thu hút FDI.
Chương li: Phát
triển
công
nghiệp
phụ trợ
nhằm
thu hút FDI ở
Việt
Nam.
Chương HI: Các
giải
pháp phát
triển
công
nghiệp
phụ trợ
nhằm
thu hút FDI
ờ Việt Nam
6
Em
xin
chân thành cảm ơn
thạc sĩ
-
giảng
viên
những
thiếu
sót. Em rất
mong
nhận
đưữc
những
ý
kiến
đóng góp quý báu
của
thầy
cô và các bạn nhằm hoàn
thiện
hơn khóa
luận
này. Em xin chân
thành cám ơn!
Hà Nội, ngày lo tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Phương Anh
7
Chương ì
Lý luận cơ bản về công nghiệp phụ trợ và mối quan hệ
trong việc thu hút FDI
Ì . Cơ sở lí luận chung về công nghiệp phụ trợ
LI. Khái niệm về công nghiệp phụ trợ
Thuật ngữ "công nghiệp phụ trợ" (CNPT) hay còn được gọi là "công
nghiệp
hỗ
mà có
những
sự
khác
biệt
nhựt
định
trong
khái
niệm
về
CNPT
.
Trên
thực
tế,
khái
niệm
về
CNPT
đã
bắt
đầu
xuựt
hiện
từ
những
năm
1980 ở Nhật Bản, xuựt phát ban đầu từ cách thức tổ chức sản xuựt của người
Nhật
liệu
này,
thuật
ngữ
CNPT
được
dùng
đế
chỉ
"các
DN
vừa
và
nhỏ
có đóng góp
cho
việc
phát
triển
cơ
sờ
hạ
tầng
công
nghiệp
ở các
nước
Châu Á
trong trung
và
đồi tên thành Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bàn ( MET1 ) từ tháng 1/2001.
8
và phát
triển
các DN
vừa
và
nhỏ trong khu vực
ASEAN,
đặc
biệt
là
ASEAN
4
bao gồm các nước :
Indonesia,
Thái Lan,
Philippines
và
Malaysia.
Trong
Chương trình Phát
triển
công
nghiệp
phụ trợ Châu Á
(1993),
Min chính thức định nghĩa: Công nghiệp phụ trợ là các ngành công nghiệp
cung cấp các yếu tố cần thiết như nguyên liệu thô, linh kiện và vốn cho các
ngành công nghiệp lắp ráp (bao gồm ó tô, điện và điện tử). Trong định nghĩa
dụng
trong
nước
Phụ
tùng,
linh
kiện, hàng hoa
trung
gian
Phụ
tùng
và
linh
kiên
E5
Đúc
Rèn
Khuôn
nhựa
-SI
Nguyên
liêu
Công nghiệp hô trợ
NPIIÒỈÌ:
Hiệp
hội
doanh
Iieiìiệp
hài
ngoại
tập
trung
chủ yếu
vào
mục
tiêu
tiết
kiệm
năng
lượng.
Do
đó,
công
nghiệp
phụ
trợ
theo
quan
điểm
của
Bộ
Năng
lượng
Mỹ
là
nhằm
phục
vụ cho
những
ngành tiêu
linh kiện,
phụ
kiện,
mảy
móc,
dịch
vụ đóng
gói
và
dịch
vụ
kiểm
tra
cho các
ngành công nghiệp
cơ
bản (có
nghĩa là
các ngành cơ
khí,
máy
móc,
linh
kiện
cho
ô
tô,
điện
và
điện
hóa
tập
trung,
chú
trọng
phát
triển
các ngành công
nghiệp
nặng,
đòi
hỏi
lượng
đầu vào trên quy
mô
rộng,
Việt
Nam không chú
ý
đến khái
niệm
CNPT
vì các
linh
phụ
kiện
dùng cho sản
phẩm
cuối
cùng của các ngành công
tại
Diễn
đàn hợp tác
kinh
tế
Châu
Á -
Thái Bình Dương
(APEC),
Việt
Nam
vẫn không mấy chú
ý
đến
thuật
ngữ này
do
đang mải đương đầu
với
những
khó khăn
thời
kì đầu
Đổi
mới.
Thuật
ngừ "công
nghiệp
phụ
trợ"
và ảnh
hường
của
các
luồng
FDI
Nhật Bản,
đặc
biệt
gắn
với
việc
chọn
lựa
địa
điểm
đặt
các nhà máy sản
xuất
của
những
tập
đoàn đa
quốc
gia với
quan
điểm
nâng cao khả năng
cạnh
tranh
chủ yếu
trong
các
chỉ
thị,
công
văn chỉ đạo của Thủ
tướng
Chính phủ.
Chỉ
thị
số
47/2004/CT-TTg
ngày
22/12/2004
về các
giải
pháp nâng cao sức
cạnh
tranh
của
các
sản
phẩm công
nghiệp
xuởt
khẩu
có đề
ra
nhiệm
hàng công
nghiệp xuất khấu
và
thúc
đấy mối quan hệ bô
trợ
liên
ngành
giữa
các ngành cóng
nghiệp
".
Một vài công văn
và
chỉ thị
sau
đó
cũng
lặp
lại
nội
dung
này
(Chỉ thị
27/2006/CT-TTg
ngày
07/08/2006).
CNPT
trở
thành một
trong
các văn
bản
này
vẫn
chưa
xuởt
hiện
một
định
nghĩa
chính
thức
về
CNPT.
Năm
2007,
chính phủ
Việt
Nam
giao
cho
Bộ
Công
Nghiệp,
nay là
Bộ
Công Thương
xây
dựng
frợ)
là
hệ
thống
các
nhà
sản
xuất
sản
phàm và công
nghệ
sản
xuất
có khả năng
tích
hợp
theo chiểu ngang,
cung cáp
nguyên
vật
liệu, linh
kiện,
phụ
tùng
cho
khâu
lắp ráp
cuôi cùng.
"
Do các
ngành sử
dụng
công
nghệ
thởp
là một
quan
niệm
sai
lệch
thường
thởy
ờ
các
nước
đang phát
triển,
dẫn đến
không
có các
chính sách
và
đầu
tư
thỏa
đáng.
Tuy
nhiên,
nếu
hiểu
công
nghiệp
do
điều
kiện,
năng
lực
hạn
chế của
các
nuớc
đang
phát
triển.
Trên
thực
tế,
khái
niệm
công
nghiệp
phụ
trợ
cần
được
hiểu
và
tiếp
cận
một cách
nghiệp
phụ
trợ
Lỉnh
phu kiên
Công
nghệ
-
thiết
bị
Ép
Cán
Đ úc
Cao su
Nhựa
Điện
c vít
Lò xo
Dập
Xử
lý
nhiệt
ĩ
Vật
liệu
A
Nguyên
liệu
thô
ị Nguồn
các chuyên
gia
thuộc Viện
nghiên
cứu
chiến
lược
chính sách công
Nghiệp
Bộ Công Thương, khái
niệm
chung
về
CNPT
ờ
Việt
Nam
hiện
tại
12
được
hiểu
là các ngành
sản xuất
nền
tảng
của ngành công
nghiệp
chính
yếu.
CNPT
thưỉng
được
ví
như chân núi, tạo phần cứng để hình thành nên thân núi và đỉnh núi chính là
ngành công nghiệp sản xuất và lắp ráp sản phẩm công nghiệp.
Hình 3: Các ngành công nghiệp phụ trợ cơ bản có thể hữu ích cho
nhiều ngành công nghệ
Xe máy
Thiết
bị
Thiết
bị
Thiết
bị
Ôtô
gia
dụng
nghe
nhìn
ngoại
vi
Các iígành công
nghiệp
hỗ
trợ
cớ bản
Nhu
cầu
thị
triển,
CNPT
phát
triển
trước,
tạo
cơ
sờ,
tiền
đề
thúc
đẩy các
ngành công
nghiệp
chính
yếu như ô tô,
điện
tử, dệt may,
giày
da, cơ khí chế
tạo
phát
triển.
Tuy
nhiên
cũng
có
những
quốc
gia mà
các
ngành
CNPT
phát
triển
theo.
Hình 4 : Quan hệ giữa công nghiệp chính và công nghiệp phụ trợ
Ngành công
nghiệp
phụ
trơ
Ngành
ô
tô
Ngành công
nghiệp
phụ
trơ
Ngành công
nghiệp
phụ
trơ
Ngành
xe
máy
Ngành công
nghiệp
phụ
trơ
Ngành công
nghiệp
phụ
trơ
Ngành công
nghiệp
phụ
trơ
(Nguồn
:
"Quy
hoạch tổng
thể
phát triển
các
ngành công nghiệp
ho
trợ
đến
năm 2010, tầm nhìn đến 2020", Bộ Công Nghiệp 2007ỳ
Công nghiệp phụ trợ có thể được chia thành hai phần chính là:
-
Phần cứng:
là các sơ sở sản
xuất
nguyên
vật
liệu
và
linh
phụ
xuất
phụ trợ
cũng hình thành nhiều mối quan hệ họp tác kinh doanh với thứ bậc khác nhau.
Chăng hạn, một nhà sản xuất lắp ráp A nào đó có thầ có nhiều đối tượng hợp
tác chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm phụ trợ. Đổi tượng thứ nhất là
các cơ sờ sản xuất tin cậy nhất được đầu tu vốn và chỉ chuyên sản xuất các
sản phẩm riêng của chính hãng
thiết
kầ đặt hàng. Đối
tượng
thứ hai là các cơ
sở sản xuất phụ trợ nhận gia công cho chính hãng đặt hàng và cũng có thầ tổ
chức sản xuất cho đối tượng khác, thường thì chính hãng chỉ quan hệ với đối
tượng này theo quan hệ hợp đồng gia công. Đối tượng thứ ba là các cơ sở sản
xuất
các sản phẩm phụ trợ hàng
loạt,
mua sẵn,
quan
hệ với chính hãng là
quan
hệ mua bán thông thường.
Trên cơ sở cái nhìn
tổng
quan
về
CNPT
như vậy, một câu hỏi được đặt
ra là
thực
đoạn
thai
nghén và mới bắt đầu phát
triần.
Công
nghiệp
Việt
Nam chưa phát
triần
cũng
là do ngành CNPT còn quá nhỏ bé.
1.3. Đặc điếm của công nghiệp phụ trợ
1.3.1. Đặc diêm
Khái
niệm
về ngành
CNPT
là một khái
niệm
rộng
và
mang
tính tương
đối, tuy nhiên theo tổng kết của các chuyên gia thuộc Viện nghiên cứu chiến
4
JETRO
: Tồ
chức
Xúc
tiến
thức
tổ
chức
công
nghiệp
theo
kiểu
thầu
phụ / sản
xuất
vệ
tinh,
nủm
trong
một
mạng
lưới
tổ
chức
sản
xuất phối hợp, thống nhất và có tính hợp tác cao giữa các doanh nghiệp chủ
đạo và các doanh nghiệp sản xuất phụ trợ (mối liên kết công nghiệp).
- Công nghiệp phụ trợ có tác động thúc đẩy những ngành công nghiệp,
sản phẩm công
nghiệp
chính phát
triển,
cung
cấp đầu vào
theo
nghiệp
chính phát
triển
nhanh
và
bền
vững.
- Các
DN
phụ
trợ
thường
được
tiếp
nhận
các
hướng
dẫn
kỹ
thuật,
thiết
kế
sản
phẩm
của
các
DN
sản
xuất
chính,
linh
hoạt
hơn
với
các
biến
động
thường xuyên xảy ra của thị trường. Quá trình thay đổi mẫu mã, ứng dụng
khoa
học
công
nghệ
vào
việc
đổi
mới
sản
xuất,
đáp
ứng
nhanh
yêu
cầu của
thị
trường sẽ diễn ra nhanh và hiệu quả hơn.
-
Với
ngành công
nghiệp
phụ
- Phát
triển
các ngành công
nghiệp
phụ
trợ
sẽ
có
điều
kiện
thuận
lợi
hơn
để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, nhất là từ đầu tư nước ngoài, đổc
biệt
là
nguồn
vốn
FDI
từ
các công
ty
đa
quốc
gia.
ít,"
1
' LV055Ỗ8T
IQẨQ
DN phụ trợ là
doanh
nghiệp
vạa và nhỏ với
xuất
phát
điểm
thấp,
vốn và nhân
lực còn
thiếu
thốn,
môi
trường
kinh
doanh
chưa
được
minh
bạch,
có xu thế
khép kín,
thiếu
hợp tác và liên kết với
nhau.
-
Việt
Nam
thuộc
nhóm
vụ của hệ
thống
này hơn là
phối
họp cùng phát
triển
với các DN
nội địa.
1.4. Nhận dạng công nghiệp phụ trợ cho các ngành công nghiệp chủ yểu ở
Việt Nam hiện nay
Két quả thống kê khảo sát gần 800 DN công nghiệp chủ yếu trên quy
mô toàn
quốc,
theo
các ngành công
nghiệp
dệt kim, dệt
thoi,
công
nghiệp
may
đo, công nghiệp sản xuất giày dép, công nghiệp cơ khí chế tạo, công nghiệp
sản
xuất
lắp ráp các
thiết
bị
điện,
điện
tử, sản
ngành lắp ráp ô tô - xe máy,
thiết
bị
điện, điện
tử.
Bản "Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp hô trợ đèn
năm 2010, tầm nhìn đến 2020", Bộ Công Nghiệp 2007 đưa ra chỉ số đánh giá
"hàm
lượng
công
nghiệp
phỗ trợ" (tỷ
trọng
chi phí nguyên vật
liệu
để gia
công
trong
giá thành) làm căn cứ xác định các chuyên ngành công
nghiệp
cần
được ưu tiên phát
triển
sản
xuất
hỗ trợ. Trên cơ sở đó đưa ra
nhận
định
"Hiện
tại,
ba ngành công
nghiệp
chính là
điện
tử -
tin học, ô tô và dệt may .
2. Cơ sở lí luận chung về FDI
2.1. Khái niệm về FDI
* Theo muôn guộc tê :
Khái niệm của IMF : FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện
nhằm đạt được nhũng lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ừén
lãnh tho cùa một nền kinh tế khác nên kinh tê nước chủ đâu tư, mục đích của
5
Nguồn:
"Quy
hoạch
tồng thề
phát
triền
các ngành công
nghiệp
hỗ
trợ
đến năm
2010,
tầm nhìn đến
2020",
Bộ Còng Nghiệp 2007
19
chù đầu tư là giành quyển quàn
quốc
hội
Việt
Nam khóa XI thông qua chỉ
đưa ra các khái
niệm
về "đầu tư", "đầu tu
trực
tiếp",
"đầu tu
nước ngoài",
"đầu tư ra
nước ngoài"
nhưng không có khái
niệm
"đầu tư
trực
tiếp
nước
20