1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ ƯƠNG ẤU
TRÙNG TÔM CÀNG XANH THÍCH
HỢP CHO QUY TRÌNH NƯỚC
TRONG HỞ KẾT HỢP SỬ DỤNG
OZONE
Sinh viên thực hiện:
Đoàn Ngọc Dung
Cán bộ hướng dẫn
Th.s Tăng Minh Khoa
2
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Giới thiệu
Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) là một trong những đối tượng quan
trọng trong nghề nuôi trồng thủy sản trên thế giới. Ở Việt Nam, nghề nuôi tôm càng
xanh đang dần trở thành đối tượng nuôi chính tại Đồng Bằng Sông Cửu Long
(ĐBSCL).
Theo Lê Xuân Sinh và ctv (2006), quy trình nước trong hở là một trong các quy trình
sản xuất giống tôm càng xanh được lựa chọn sử dụng nhiều nhất ở ĐBSCL. Quy trình
này có đặc điểm là thay nước hằng ngày để đảm bảo môi trường nước sạch cho ấu
trùng tôm phát triển (Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2003), nên chỉ thuận lợi cho các
trại giống gần biển. Tuy nhiên, đa số các trại sản xuất giống tôm càng xanh ở ĐBSCL
đều nằm ở nội địa (Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, An Giang…) (Lê Xuân Sinh và
ctv, 2006), nơi nguồn nước mặn không có sẳn nên việc áp dụng quy trình này gặp
nhiều khó khăn. Nhưng, nếu giảm lượng nước thay hay giảm tần suất thay nước trong
quá trình ương, nước trong bể ương sẽ nhanh chóng bị ô nhiễm do thức ăn thừa và
chất thải của ấu trùng, làm ảnh hưởng đến tỉ lệ sống của ấu trùng và hiệu quả sản xuất.
Do đó, việc tìm giải pháp nhằm hạn chế lượng nước sử dụng trong quá trình ương
4
CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Đặc điểm sinh học tôm càng xanh
2.1.1. Phân loại và phân bố tôm càng xanh
Với kích thước lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao, tôm càng xanh (Macrobrachium
rosenbergii) đã và đang trở thành đối tượng nuôi thâm canh ở các quốc gia trên thế
giới như: Châu Á gồm Ấn Độ, Sri Lanka, Birma, Indonesia, Thái Lan, Campuchia,
Việt Nam, Nhật Bản, Đài Loan, Philippines, Hawaii, Palau, Châu Úc, Châu Phi
(Malawi, Mauritius, Seychelles), Châu Mỹ (Mỹ, Mexico, Puerto Rico, Honduras,
Colombia), và thậm chí tại Anh ở Châu Âu (Holthuis, 1980, trích dẫn bởi Lương Thị
Bảo Thanh, 2009).
Theo Đặng Ngọc Thanh và ctv (2001), tôm càng xanh có vi trí phân loại như sau:
Ngành: Arthopoda
Lớp: Crusracae
Bộ: Decapoda
Phân bộ: Caridea
Họ: Palaemonidae
Giống: Macrobrachium
Loài: Macrobrachium rosenbergii De Man 1879
Trong tự nhiên, tôm càng xanh phân bố ở vùng nhiệt đới, tập trung ở khu vực Ấn Độ
Dương và Tây Nam Thái Bình Dương, chủ yếu từ Châu Úc đến New Guinea, Trung
Quốc và Ấn Độ. Ở Việt Nam, chúng phân bố tự nhiên chủ yếu các tỉnh Nam Bộ, đặc
biệt là Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2003).
2.1.2. Vòng đời tôm càng xanh
Tôm càng xanh trưởng thành sống chủ yếu ở nước ngọt, vòng đời tôm càng xanh có 4
giai đoạn bao gồm: trứng, ấu trùng, hậu ấu trùng và tôm trưởng thành. Ấu trùng nở ra
sống phù du và trải qua 11 lần biến thái để trở thành hậu ấu trùng PL (postlarvae)
(xem Hình 2.1 và Bảng 2.1). PL có xu hướng tiến vào vùng nước ngọt như sông rạch,
ao hồ…, ở đó chúng sống và lớn lên, khi trưởng thành lại di cư ra vùng nước lợ nơi có
đ
oạ
n
ấu trùng của tôm càng xanh
Giai đoạn ấu trùng Ngày tuổi Đặc điểm nhận dạng
I 1 Không có cuống mắt
II 2 Có cuống mắt
III 3 – 4 Có sự xuất hiện của Uropods
IV 4 – 6 Có 2 răng trên chủy, chân đuôi có 2 nhánh, có
lông tơ
V 5 – 8 Các telson hẹp và có hình thon dài
VI 7 – 10 Có sự hiện diện của các núm chân bụng
VII 11 – 17 Các chân bụng chẻ đôi
VIII 13 – 20 Các chân bụng có các tơ cứng
IX 15 – 22 Nhánh chân trong của chân bụng xuất hiện
X 17 – 23 Có 3 – 4 răng trên chủy
XI 23 – 35 Răng xuất hiện hết nửa trên chủy
PL 23 – 35 Có răng trên và dới chủy, có tập tính giống
tôm trưởng thành
2.2. Tình hình sản xuất giống tôm càng xanh trong và ngoài nước
Theo New (2008), đầu thập niên 1960, Shao-Wen Ling khởi xướng sản xuất giống
tôm càng xanh ở Malaysia, đến năm 1972 Takuji Fujimura đã phát triển hàng loạt kỹ
thuật sản xuất tôm PL theo quy mô thương mại ở Hawaii. Đầu năm 1970, từ Hawaii
và Thái Lan. Kể từ đó, nghề nuôi tôm càng xanh đã phát triển ở các lục địa, đặc biệt
là ở Châu Á và Châu Mỹ, đến năm 2005 sản lượng toàn cầu tăng lên hơn 200.000
tấn/năm (bao gồm cả Việt Nam).
Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003), trong lịch sử sản xuất giống tôm càng
- Phân tử gram:
47,998
g/mol.
- Tỷ trọng:
2,144
g·L
-1
(0
0
C).
- Điểm nóng chảy: -
192,5
0
C.
- Điểm sôi: -
111,9
0
C.
- Độ hòa tan trong nước: 0,105 g.100mL
-1
(0
0
C).
Theo Lương Thị Bảo Thanh (2009), khi sử dụng ozone trong sản xuất giống tôm càng
xanh với nồng động < 0,3 ppm có khả năng duy trì tốt chất lượng nước cho bể ương,
do đó có thể hạn chế đáng kể việc thay nước thường xuyên của quy trình nước trong
hở đồng thời còn tăng năng suất sản xuất thông qua việc tăng mật độ ương (200 – 250
ấu trùng/l).
2.3.2. Giới thiệu quy trình nước trong hở kết hợp ozone
Theo Lương Thị Bảo Thanh (2009), quy trình NTH – Ozone có đặc điểm định kỳ có
xử lý ozone 2 ngày/lần kết hợp rút cặn và bổ sung 5% nước trong bể ương (thay cho
lượng nước bị thất thoát khi rút cặn). Ưu điểm của quy trình là hạn chế được việc thay
nước đồng thời tăng năng suất sản xuất thông qua việc tăng mật độ ương (200 – 250
ấu trùng/l), góp phần tăng lợi nhuận cho nhà sản xuất.
2.4.3. Đặc điểm kỹ thuật của quy trình
Trên cơ bản các đặc điểm kỹ thuật của quy trình NTH – Ozone hoàn toàn giống như
quy trình nước trong hở truyền thống, chỉ khác ở khâu quản lý môi trường nước và
mật độ ương. Các đặc điểm cơ bản của quy trình như sau:
Chọn tôm trứng và cho nở
Theo Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003), tôm trứng được chọn phải là tôm khỏe
mạnh (không bị thương tích, không có dấu hiệu bệnh), trọng lượng tốt nhất là 50 – 80
g/con. Nhưng các nhóm tôm có trọng lượng 20 – 35 g cho sức sinh sản và tỉ lệ sống
của ấu trùng cũng khá cao (Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2006) nên cũng có thể dùng
các nguồn tôm này để tham gia sản xuất giống.
Xử lý tôm mẹ trước khi cho nở bằng formaline 20 – 25 ppm trong 30 phút, sau đó cho
vào bể 50 lít, mật độ 2 – 3 tôm mẹ/bể, độ mặn 5 – 7
‰ để ấp nở trứng (Nguyễn Thanh
Phương và
ctv
, 2003).
Thu và bố trí ấu trùng vào bể
Sau khi trứng nở dùng vải đen che phủ bể nở, chừa một góc ở mặt trên để chiếu sáng
đồng thời tắt sục khí. Do tính hướng quang, ấu trùng sẽ tập trung vào nơi chiếu sáng,
Sữa bột giàu canxi 10g
Dầu mực 3,0 % (trọng lượng thức ăn)
Lecithin 1,5 % ( trọng lượng thức ăn)
Vitamin C 100 – 500 mg/kg
Nguồn : Nguyễn Thanh Phương và ctv (2003)
Bảng 2.3. Chế độ chăm sóc và cho ấu trùng tôm càng xanh ăn
Giai đoạn ấu
trùng
Loai thức ăn Lượng thức ăn Số lần cho ăn
Từ 2 – 5 ngày
sau khi ương
Ấu trùng Artemia 1 – 2 ấu trùng
Artemia/ml nước ương
2 lần/ngày(sáng,chiều)
Thức ăn chế biến
kích cở 300 - 400µm
Theo nhu cầu của ấu
trùng
3-4 lần/ngày (ban ngày)
Giai đoạn 4 - 5
Ấu trùng Artemia 2 – 4 ấu trùng
Artemia/ml nước ương
1 lần/ngày (chiều tối)
Thức ăn chế biến
kích cở 500 – 600µm
Theo nhu cầu của ấu
trùng
Formatted Table
10
Bảng 2.4 Đặc điểm các yếu tố nguồn nước thích hợp cho trại sản xuất tôm càng xanh
Yếu tố Nước ngọt (ppm) Nước biển (ppm) Nước lợ (ppm)
Oxy hòa tan >4 >5 >5
Độ cứng (
CaCO
3
) 120 - 2.325 – 2.713
Vật chất lơ lửng 217 - -
Ammonia (
NH
3
)
- - <0,5
Nitrite
(NO
2
)
- - <0,1
Nitrate (
NO
3
)
- - <20
- Các bộ test kit phân tích: pH, NO
2
-
, NO
3
-
, NH
4
+
/NH
3
.
3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2010 đến 06/2010.
- Địa diểm bố trí thí nghiệm: Trại tôm giống Đăng Khoa, số
179
c
/5 Khu vực 1
An Bình – Ninh Kiều, Cần Thơ.
3.2.2. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng hiệu quả ương ấu trùng tôm càng xanh
theo quy trình nước trong hở kết hợp sử dụng ozone với các mật độ khác nhau
trong bể ương 50l
Ương tôm càng xanh theo quy trình NTH – Ozone trong các bể có thể tích 50l, nước
ương có độ mặn 10 – 12‰, được pha từ nước ót 80‰ và nước ngọt từ nguồn nước
máy.
Thí nghiệm thăm dò: lắp 6 vòi sục khí vào máy ozone công suất 4g/h vào 6 bể 50l
trong thời gian 60 phút và xác định nồng độ ozone hòa tan.
Thí nghiệm: ương ấu trùng tôm càng xanh với các mật độ khác nhau:
kích cở 500 – 600µm
Theo nhu cầu của ấu
trùng
3-4 lần/ngày (ban ngày)
Giai đoạn 6 - 8
Ấu trùng Artemia 2 – 4 ấu trùng
Artemia/ml nước ương
1 lần/ngày (chiều tối)
Thức ăn chế biến
kích cở 700 –
1.000µm
Theo nhu cầu của ấu
trùng
3-4 lần/ngày (ban ngày)
Giai đoạn 9 -11
Ấu trùng Artemia 2 – 4 ấu trùng
Artemia/ml nước ương
1 lần/ngày (chiều tối)
Bảng 3.2 Công thức thức ăn chế biến cho ấu trùng tôm càng xanh
Thành phần Lượng
Trứng gà 1 trứng
Sữa bột giàu canxi 10g
Dầu mực 3,0 % (trọng lượng thức ăn)
Lecithin 1,5 % ( trọng lượng thức ăn)
Vitamin C 100 – 500 mg/kg
Để duy trì chất lượng nước tốt cho ấu trùng, hàng ngày phải rút cặn và kết hợp xử lý
-
Đ
o pH 2 l
ầ
n/ngày (sáng và chi
ề
u) b
ằ
ng test kit (B
ạ
ch Y
ế
n – Vi
ệ
t Nam).
-
Đị
nh k
ỳ
4 ngày/l
ầ
n
đ
o các ch
ỉ
tiêu (bu
ổ
i sáng): NO
2
-
ế
t qu
ả
nhi
ệ
t
độ
và pH
để
xác
đị
nh NH
3
(theo Boyd, 1990).
-
Đị
nh k
ỳ
4 ngày/l
ầ
n
đ
ánh giá ch
ấ
t l
ượ
ng
ấ
u trùng (giai
đ
ng kém.
+ T
ừ
1 – 1,5
đ
i
ể
m:
ấ
u trùng có ch
ấ
t l
ượ
ng khá t
ố
t.
+ T
ừ
1,5 – 2
đ
i
ể
m:
ấ
u trùng có ch
ấ
t l
ượ
ng t
ố
ượ
ng
ấ
u trùng 100 con/l
ọ
.
Đ
ánh giá ch
ấ
t l
ượ
ng
ấ
u trùng theo t
ỉ
l
ệ
ấ
u trùng còn s
ố
ng sau khi s
ố
c formaline:
T
ỉ
l
ệ
s
50 (lít)
Số PL thu được (PL)
Tỉ lệ sống (%) = x 100% (3.2)
Số ấu trùng bố trí (PL)
3.3. Phương pháp xử lý số liệu và hạch toán kinh tế
-
Phân tích số liệu kết quả thí nghiệm (các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn,
so sánh sự khác biệt) bằng phương pháp ANOVA Dunnet’s test trên phần
mềm SPSS 14.0 nhằm xác định mật độ ương cho năng suất (PL/l) cao nhất.
-
Hạch toán kinh phí ương ấu trùng với các mật độ ương của thí nghiệm.
-
Mật độ ương hiệu quả sẽ là mật độ ương cho giá thành (đ/PL) thấp nhất và
chất lượng PL tốt nhất. 12
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thời gian sục ozone vào bể ương theo thí nghiệm thăm dò4.1.1. Phương trình đường chuẩn lượng ozone hòa tan trong nước 12‰, thể tích
50l
Theo Bablon et al (1991), ozone ở thể khí nên khả năng hòa tan vào môi trường nước
là rất thấp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: độ mặn, diện tích mặt nước, chiều cao cột
x 10
4
cfu/ml. Theo Boyd et al. (1998), NO
2
-
là sản phẩm trung gian của quá trình oxi
hóa NH
3
thành NO
3
nên nồng độ NO
2
-
phụ thuộc vào NH
3
, vì vậy để khống chế hàm
lượng NO
2
-
cần khống chế hàm lượng NH
3
+
. Bên cạnh đó, ozone có thể làm giảm
67% NH
3
+
với nồng độ rất thấp 0,02 – 0,05ppm (Suantika, 2001). Mặc khác các chỉ
tiêu nước phù hợp cho ấu trùng tôm càng xanh phát triển là NH
Bảng 4.1 Biến thiên nhiệt độ buổi sáng, chiều của các nghiệm thức
Ngày thứ 4 Ngày thứ 8 Ngày 12 Ngày 16 Ngày 20
NT1 27 – 31
0
C 27 - 30,5
0
C 27 - 31
0
C 27 - 30,5
0
C 27 - 31
0
C
NT2 27 - 31
0
C 27 - 31
0
C 27 - 31
0
C 27 - 30,5
0
C 27 - 30,5
0
C
NT3 27 - 31
0
C 27 - 30,5
0
C 27 - 30,5
0
NT2 7,2 - 7,4 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3
NT3 7,3 - 7,4 7,2 - 7,3 7,2 - 7,3 7,2 - 7,4 7,2 - 7,4
NT4 7,2 - 7,5 7,2 - 7,4 7,2 - 7,4 7,2 - 7,4 7,2 - 7,4 14
Đạm
Theo Midlen et al. (1998), đạm trong nước thường tồn tại dưới 4 dạng NH
4
+
, NH
3
,
NO
2
-
,
NO
3
-
. NO
2
-
và
NH
3
là 2 dạng gây độc cho ấu trùng.
• N-NO
2
phép của New & Valenti (2000). Tuy nhiên, ấu trùng ở các NT đều phát triển bình
thường, chỉ có NT4 ấu trùng kém phát triển và tỉ lệ hao hụt cao hơn các nghiệm thức
khác (Mục 4.2.2) điều này chứng tỏ với mật độ ương 400 ấu trùng/l, khả năng chịu
đựng hàm lượng NO
2
-
cao của ấu trùng thấp hơn các mật độ ương 250 – 300 ấu
trùng/l.
•
N-NO
3
-
Nhìn chung, hàm lượng nitrat không có sự khác biệt ở các nghiệm thức (Phụ lục 7) và
< 5ppm, nồng độ này phù hợp cho sự phát triển của ấu trùng theo tiêu chuẩn New &
Valenti (2000). Tuy nhiên, theo Bablon (1991), ozone làm oxy hóa N-NO
2
-
thành N-
NO
3
-
một cách trực tiếp và không phụ thuộc vào pH và theo Tạ Văn Phương (2006),
hàm lượng N-NO
3
-
trong nước tăng dần theo thời gian sục ozone nhưng do phương
pháp kiểm tra nồng độ N-NO
3
-
trong điều kiện thí nghiệm hạn chế (testkit Sera) chỉ có
trong nước ở mức
thuận lợi cho ấu trùng tôm càng xanh phát triển.
4.2.2. Tỉ lệ sống, năng suất và chất lượng Post
• Chất lượng ấu trùng và tỉ lệ sống Post
Kết quả đánh giá chất lượng ấu trùng theo tiêu chuẩn của Tayamen và Brown (1998)
(Phụ lục 4,9 và Hình 4.2) các bể ở NT1, NT2 chuyển giai đoạn nhanh và đồng loạt
15
hơn NT3, NT4 nên tỉ lệ sống NT1, NT2 cao hơn và chất lượng ấu trùng tốt hơn NT3,
NT4. Nguyên nhân là do thí nghiệm được bố trí vào mùa khô, nhiệt độ cao và không
gian hoạt động sống NT1, NT2 rộng hơn nên ấu trùng phát triển nhanh và chuyển giai
đoạn đồng loạt hơn NT3, NT4.
0
0.5
1
1.5
2
Ngày thứ 4 Ngày thứ 8 Ngày thứ 12 Ngày thứ 16 Ngày thứ 20
Ngày
Điểm
NT 1
NT 2
NT 3
NT 4
Đ
i
ể
m
0 : Kém
1 : Khá t
Hình 4.3 Tỉ lệ sống ở các nghiệm thức
• Năng suất và chất lượng Post
Từ kết quả thí nghiệm (Bảng 4.3 và Phụ lục 7) cho thấy năng suất PL cao nhất là ở
NT2 (68,31 ± 12,52 PL/l) so với 62,6 ± 5,13 PL/l ở NT1, 41,72 ± 24,97 PL/l ở NT3 và
thấp nhất NT4 (3,62 ± 5,64 PL/l). Tuy nhiên, NT1, NT2 và NT3 không có sự khác
biệt có ý nghĩa (P>0,05), nhưng NT1, NT2, NT3 cao hơn có ý nghĩa (P<0,05) so với
NT4. Kết quả thống kê, không có sự khác biệt giữa các NT1, NT2, NT3 và NT4 khác
biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,05) so với các nghiệm thức khác (Hình 4.4). Đồng thời,
sau khi sốc formol các nghiệm thức đều cho kết quả tốt (85,49 – 100%) (Phụ lục 10).
Các kết quả trên chứng tỏ khi tăng mật độ ương ấu trùng (250 – 300 ấu trùng/l) năng
suất mang lại càng tăng và đạt năng suất cao nhất ở mật độ ương 300 ấu trùng/l, đối
với các mật độ ương > 300 ấu trùng/l (NT3 và NT4) năng suất thu được giảm mạnh.
Tóm lại, khi ương ấu trùng tôm càng xanh theo qui trình NTH – Ozone với mật 250 –
300 sẽ cho năng suất ương cao nhất. .
Bảng 4.3 Kết quả ương ấu trùng tôm càng xanh theo qui trình NTH - Ozone
Nghiệm thức Tỉ lệ sống Năng suất Chất lượng PL
NT1 Mật độ 250 ấu trùng/l 24,98 ± 2,02
a
62,6 ± 5,13
a
100 ± 0
a
NT2 Mật độ 300 ấu trùng/l 22,77 ± 4,18
a
68,31 ± 12,52
a
93,68 ± 3,23
a
NT3 Mật độ 350 ấu trùng/l 11,92 ± 7,13
ozone
Đơn vị tính: đồng
NT 1 NT 2 NT 3
NT4
Chi phí 2.330.000 2.600.000 2.870.000
3.140.000
Nước ót 75.000 75.000 75.000
75.000
Artemia 1.000.000 1.200.000 1.400.000
1.600.000
Thức ăn chế biến 100.000 120.000 140.000
160.000
Điện 115.000 115.000 115.000
115.000
Hóa chất 40.000 40.000 40.000
40.000
Khấu hao 250.000 250.000 250.000 00
250.000 00
Chi khác 500.000 500.000 500.000
500.000
Ấu trùng 250.000 300.000 350.000
400.000
Doanh thu 9.390.000 10.246.500 6.258.000
543.000
Giá thành 37 38 69
867
Giá bán 150 150 150
150
Tổng PL xuất 62.600 68.310 41.720
= 0,9455) và trung bình hàm lượng
ozone tăng được 0,0015 mg/l/phút.
Khi ương ấu trùng tôm càng xanh với mật độ cao 250 – 400 ấu trùng /l theo qui trình
nước trong hở kết hợp xử lý ozone với nồng độ 0,13 ppm định kỳ 2 ngày/lần kết hợp
rút cặn vẫn duy trì hàm lượng NO
3
-
và NH
3
nằm trong phạm vi cho phép, riêng NO
2
-
vượt mức cho phép nhưng ấu trùng ở các bể với mật độ 250 – 350 ấu trùng/l vẫn phát
triển tốt.
Trong phạm vi thể tích 50l, mật độ từ 250 – 300 ấu trùng/l là mật độ ương ấu trùng
tôm càng xanh thích hợp nhất theo quy trình NTH – Ozone.
5.2. Đề xuất
Mở rộng phạm vi thí nghiệm với các thể tích bể ương lớn hơn (0,5m
3
, 1m
3
, 3m
3
…)
nhằm thu lợi nhuận tối đa trong thực tế sản xuất giống tôm càng xanh theo quy trình
NTH – Ozone.
Theo dõi kết quả nuôi tôm thịt để khẳng định chất lượng PL sản xuất trong quy trình
nước trong hở kết hợp sử dụng ozone với mật độ từ 250 – 300 ấu trùng/l.
20
Vibrrio
spp. Trong bể
ương ấu trùng tôm sú. Tập chí khoa học số đặc biệt chuyên đề thủy sản, tháng
4/2006. Quyển 2, trang 25 – 33. Đại học Cần Thơ.
Thạch Thanh, Trần Nguyễn Hải Nam và Nguyễn Văn Hòa, 2003. Triển vọng ứng
dụng ozone trong sản xuất giống tôm sú (
Penaeus monodon
). Trang thông tin
khoa học, công nghệ và môi trường. Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường
tỉnh Sóc Trăng. Số tháng 02/2003.
Trần Thị Cẩm Hồng, 2008. Khảo sát hiệu quả của sử dụng men vi sinh trong thực tế
sản xuất giống tôm càng xanh (
Macrochium rosenbergii
). Luận văn tốt nghiệp
cao học: Ngành Nuôi trồng Thủy sản. Trường Đại học Cần Thơ. 68 trang.
Tiếng Anh
Bablon, G. W. D. Bellamy; M.Bourbigot and F.B. Daniel, 1991. Chapter II-
Fundamental aspects. In: Langais, B.D.A.reckow, D.R.Bink, (eds),1991. Ozone
In Water Treatment: Application and Engineering. Cooperative Research
Report, American Water Works Association Research Foundation, Compagnie
Generale des Eaux, Lewis publishers Chesea, MI.
Boyd, C. E. and C.S. Tucker, 1998. Pond aquaculture water quality management.
Hardcover, 700pp.
21
Gill, T.A., 2000. Waste from Processing Aquatic Animals and Animal Pathogen
Transfer. FAO Fisheries Circulars C956, 26 pp.
Kramer, S. and S. Leung, 1998. Disinfection with Ozone.
http://ewr.cee.vt.edu/environmental/teach/wtprimer/ozone/ozone.html[Accesse
d 01.12.08].
http://www.fao.org/fishery/culturedspecies/Macrobrachium_rosenbergii
[Accessed 01.12.08].Suantika, G., P. Dhert, G. Rombaut, J. Vandenberghe,
T. D. Wolf and P. Sorgeloos, 2001. The use of ozone in high density
recirculation system for rotifers. Aquaculture 201, 35 – 49.
Singholka, S, 1982. Status of Small-scale
Macrobrachium
hatcheries in Thailand.
Working party on small-scale shrimp/prawn hatcheries in southeast asia.
http://www.fao.org/docrep/field/003/AB769E/AB769E09.htm#ch21.
[Accessed 01.12.08].
Schuur, A. M, 2003. Evaluation of biosecurity appolication for invensive shrimp
farming. Aquaculture Engineering 28,3 – 20.
Tango, M.S. and G.A. Gagnon, 2003. Impact of ozonation on water quality in marine
recirculation systems. Aquaculture Engineering. Deparment of Civil
Engineering, Dalhousie University, Halifax, NS, Canada B3J1Z1
Tayamen, M. and J. H. Brown, 1999. A condition index for evaluating larval quality
of
Macrobrachium rosenberg
ii (De Man, 1879). Aquaculture reseach 30, 917 –
922.
Young, S.B. and P. Setlow, 2004. Mechanisms of
Bacillus subtilis
spore resistance to
and killing by aqueous ozone. Journal of Applied Microbioloy. Volume 96
Issue 5, 1133 – 1142.
22
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng ấu trùng tôm càng xanh của Tayamen và Brown (1999)
bụng, telson và chân đuôi
thẳng không bị dị dạng
6. Tỉ lệ cơ và ruột (ở đốt
bụng thứ 6)
Ruột mở rộng, cơ hẹp Ruột hẹp và cơ rộng hơn
nhưng không đáng kể
Ruột hẹp, cơ dày và rộng hơn
7. Cơ thân Mờ đục/có nhiều nốt sần Sáng nhưng không đáng
kể
Sạch, sáng, trơn láng
8. Tăng lượng melanin (có
sự hiện diện của các đóm
đen)
Ảnh hưởng đến các phần
phụ vá các bộ phận của cơ
thể
Nhiều phần nhỏ bị hoại tử Không bị hoại tử, không có
các đốm đen
9. Các cơ quan nhiễm sinh
sinh gây hoại tử
Những phần chính của cơ
thể bị ảnh hưởng
Những phần phụ của cơ
thể bị ảnh hưởng
Cơ thể sạch, không bị ký sinh
trùng, không đống rong
a. Tính hướng quang (đối
Ngày 2 Sáng 27 27,5 27 27,5 27 27 27,5 27,5 27,5 27,5 27,5 27,5
Chiều 31 30,5 30,5 31 30,5 30,5 30,5 30,5 31 31 30,5 30,5
Ngày 3 Sáng 27 27 27 27,5 27,5 27,5 27,5 27,5 27 27,5 27 27,5
Chiều 30,5 31 30,5 30,5 30,5 31 31 30,5 31 30,5 30,5 30,5
Ngày 4 Sáng 28 27,5 28 27,5 27,5 28 27,5 28 28 27,5 27,5 27,5
Chiều 31 30,5 31 30,5 31 30,5 31 31 30,5 30,5 30,5 31
Ngày 5 Sáng 27 27 27,5 27 27,5 27,5 27,5 27,5 27,5 27 27,5 27,5
Chiều 31 30,5 31 30,5 30,5 30,5 31 31 30,5 30,5 31 30,5
Ngày 6 Sáng 27 27,5 27 27,5 27,5 27,5 27,5 27,5 27 27,5 27,5 27
Chiều 29 29,5 29,5 29 29,5 29 29,5 29 29 29,5 29 29,5
Ngày 7 Sáng 27,5 27,5 27 27,5 27,5 27,5 27 27 27,5 27,5 27,5 27,5
Chiều 30,5 30,5 30,5 31 30,5 30,5 30,5 31 30,5 30,5 30,5 31
Ngày 8 Sáng 27,5 27,5 27 27 27,5 27,5 27,5 27 27,5 27,5 27 27,5
Chiều 31 30,5 30,5 31 30,5 30,5 31 30,5 30,5 30,5 30,5 30,5
Ngày 9 Sáng 27 27,5 27,5 27 27,5 27 27,5 27,5 27,5 27 27,5 27
Chiều 30,5 30,5 30,5 31 31 30,5 30,5 31 30,5 30,5 30,5 30,5
Ngày 10 Sáng 27 27 27 27,5 27,5 27 27 27,5 27,5 27 27,5 27,5
Chiều 31 30,5 31 31 31 30,5 30,5 31 31 31 30,5 30,5
Ngày 11 Sáng 27,5 27 27,5 27,5 27,5 27,5 27 27 27,5 27,5 27 27,5
Chiều 31 31 31 30,5 30,5 30,5 30,5 31 31 30,5 31 31
Ngày 12 Sáng 27 27 27,5 27,5 27,5 27,5 27,5 27 27 27,5 27,5 27
Chiều 31 30,5 30,5 31 31 30,5 30,5 31 30,5 30,5 31 31
Ngày 13 Sáng 27,5 27,5 27 27 27,5 27,5 27,5 27 27,5 27,5 27,5 27
Chiều 30,5 31 30,5 31 30,5 30,5 31 30,5 31 30,5 31 30,5
Ngày 14 Sáng 27,5 27 27,5 27,5 27 27,5 27 27,5 27,5 27,5 27 27
Chiều 30,5 31 31 30,5 30,5 31 30,5 30,5 31 31 31 30,5
Ngày 15 Sáng 27 27 27,5 27,5 27,5 27 27,5 27 27,5 27 27 27,5