thử nghiệm ương cá rô đồng với các mật độ khác nhau - Pdf 11

i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 304
THỬ NGHIỆM ƯƠNG CÁ RÔ ĐỒNG
VỚI CÁC MẬT ĐỘ KHÁC NHAU
Cần Thơ, 2010
Sinh viên thực hiện
TRƯƠNG BÁ NIÊN
MSSV: 06803029
Lớp: NTTS K1
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 304
THỬ NGHIỆM ƯƠNG CÁ RÔ ĐỒNG
VỚI CÁC MẬT ĐỘ KHÁC NHAU
Cần Thơ, 2010
Cán bộ hướng dẫn
Ts. NGUYỄN VĂN KIỂM
Ks.
NGUY

N
TH
À
NH

(2000 con/m
2
, 4000 con/m
2
, 6000 con/m
2
), giai đoạn 2 cá Rô đồng từ 21 ngày tuổi tới
45 ngày tuổi với 3 mật độ khác nhau (500 con/m
2
, 1000 con/m
2
, 1500 con/m
2
).Kết quả
thí nghiệm cho thấy trong quá trình ương, các yếu tố môi trường được ghi nhận thích
hợp cho sự phát triển của cá Rô đồng. Giai đoạn 1 tốc độ tăng trưởng của cá Rô đồng
sau 21 ngày ương khác nhau không có ý thống kê (p > 0,05), tỉ lệ sống khác nhau có ý
nghĩa thống kê và trọng lượng cá đạt 0,461 – 0,581 g/con khi kết thúc giai đoạn, mật
độ ương thích hợp cho giai đoạn này là 2000 con/m
2
. Giai đoạn 2 tốc độ tăng trưởng,
tỉ lệ sống của cá Rô ương từ 21- 45 ngày khác nhau không có ý nghĩa thống kê
(p > 0,05) và trọng lượng cá đạt 2,4 – 3 g/con khi kết thúc giai đoạn, mật độ ương
thích hợp cho giai đoạn này là 500 con/m
2
đạt kết quả tốt.
Từ khóa: cá Rô đồng, mật độ, yếu tố môi trường, sinh trưởng, tỉ lệ sống.
iii
MỤC LỤC
Trang

4.1.1.1 Nhiệt độ 12
4.1.1.2 Oxy 13
4.1.1.3 pH 13
4.1.2 Sự tăng trưởng của cá từ ngày thả tới 21 ngày tuổi 14
4.1.2.1 Tăng trưởng về trọng lượng 14
4.1.2.2 Tăng trưởng về chiều dài 15
iv
4.1.3 Tỉ lệ sống 16
4.2 Kết quả ương cá ở giai đoạn 2: ương cá Rô đồng từ 21 ngày tuổi tới
45 ngày tuổi 17
4.2.1 Các yếu tố môi trường 17
4.2.1.1 Nhiệt độ 17
4.2.1.2 Oxy 17
4.2.1.3 pH 17
4.2.2 Sinh trưởng của cá từ 21 ngày tuổi tới 45 ngày tuổi 18
4.2.2.1 Tăng trưởng về trọng lượng 18
4.2.2.2 Tăng trưởng về chiều dài 19
4.2.3 Tỉ lệ sống 20
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 22
5.1 Kết luận 22
5.2 Đề xuất 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
PHỤ LỤC 25
v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tuổi thành thục của cá Rô đồng theo một số tác giả 5
Bảng 2.2: Mùa vụ sinh sản của cá Rô đồng ngoài tự nhiên theo một số tác giả 5
Bảng 2.3: Sức sinh sản cá Rô đồng theo một số tác giả 6
Bảng 4.1: Các yếu tố môi trường ở giai đoạn 1 12

ngon, dễ nuôi…nên thu hút được sự quan tâm lớn của người dân. Cá Rô đồng
(Anabas testudineus) có khả năng thích nghi tốt với môi trường sống có pH thấp, thiếu
oxy, nhiệt độ và mật độ cao. Đặc biệt cá Rô đồng có cơ quan hô hấp khí trời nên có
thể sống rất lâu ngoài không khí trong điều kiện bất lợi. (Phạm Minh Thành và
Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Trong 2 năm gần đây, tổng diện tích nuôi cá Rô đồng tăng lên rất nhanh ở nhiều địa
phương thuộc vùng ĐBSCL, dẫn đến tình trạng thiếu nguồn giống cung cấp mà để có
nguồn giống chất lượng tốt và tỉ lệ sống cao. Được như vậy, người ương nuôi phải có
một quy trình ương cá Rô đồng với mật độ thích hợp. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài
“Thử nghiệm ương cá Rô đồng với các mật độ khác nhau” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
 Bổ sung thêm những kỹ thuật về ương cá Rô đồng với mật độ cao ở diện tích nhỏ.
 Góp phần hoàn thiện quy trình ương cá Rô đồng.
1.3 Nội dung nghiên cứu
 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của mật độ ương lên tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của
cá Rô đồng.
 Theo dõi một số yếu tố môi trường nước ương.
2
CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá Rô đồng
2.1.1 Hình thái phân loại
Theo Mai Đình Yên (1992), cá Rô đồng được phân loại khoa học như sau:
Ngành: Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Percifomes
Phân bộ: Anabantoidei
Họ: Anabantidae
Giống: Anabas
Loài: Anabas testudineus, Bloch, 1972.

hoạt động của cá Rô đồng rộng, trong thủy vực cá ăn tầng đáy cho đến tầng mặt. Khi
phân tích trong dạ dày cá Rô đồng, người ta thấy 19% giáp xác, 3,5% côn trùng, 6%
nhuyễn thể, 9,5% cá con, 47% thực vật, 16% vật chất tiêu hóa (Nargis và Hossain,
1987), pH trong dạ dày là 5,9 – 6,5 (Pandey, 1992) (trích bởi Nguyễn Thanh Phương,
2005).
2.1.5 Sinh trưởng
Cá Rô đồng là loài cá có kích thước nhỏ, thể trọng thường gặp là 50 - 100 g/con, kích
thước lớn nhất có thể gặp là 25 cm. Trong tự nhiên cá có thể đạt tuổi thọ 5 - 6 năm. Cá
Rô đồng 1 năm tuổi đạt 50 - 60 g/con/ năm đối với cá đực và 50 - 80 g/con/năm đối
với cá cái, chiều dài khoảng 9 - 10 cm. Cá 2 năm tuổi đạt 12 – 13 cm, cá 3 năm tuổi
4
đạt 13 – 14 cm, cá 4 năm tuổi đạt 14 – 15 cm. Trong quần thể cá ở đồng ruộng, cá
2 - 3 tuổi chiếm ưu thế (60 - 70%), loại cao tuổi rất ít (Bộ Thủy Sản, 2001).
Tuy có tính ăn rộng nhưng tốc độ sinh trưởng của cá Rô đồng tương đối chậm hơn so
với các loài cá khác, cá đực nhỏ hơn cá cái. Trong ao nuôi có bổ sung thức ăn (cám,
bột cá, kết hợp phân cút, thóc ngâm), sau 3 tháng cá đạt trọng lượng 30 - 35 g/con.
Sau 6 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 60 - 80 g/con. Nhưng theo Mangklamanee (1986)
thì cá Rô đồng có tỉ lệ tăng trưởng 0,5 - 0,9 g/ngày khi nuôi trong ao đất có bổ sung
thức ăn (trích bởi Trần Thị Mỹ Phương, 2004).
Khi nghiên cứu về hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) và hệ số chuyển hóa thức ăn (PER)
của cá Rô đồng, các kết quả thu được như sau: FCR: 2 - 2,5 và PER > 2. Về sinh
trưởng của cá, các tác giả cho rằng nếu thức ăn không đủ hàm lượng đạm cần thiết thì
cá sẽ sinh trưởng chậm và giảm khối lượng. Nếu thừa cá chỉ sử dụng một phần và
phần còn lại sẽ chuyển sang dạng năng lượng làm chi phí thức ăn tăng lên.
2.1.6 Sinh sản
 Tuổi thành thục
Tuổi thành thục tính từ khi cá nở đến khi cá mang sản phẩm sinh dục lần đầu trong
vòng đời của chúng. Mỗi loài cá có tuổi thành thục riêng và thay đổi theo từng điều
kiện cụ thể. Theo quy luật chung, cá sống ở vĩ độ cao, nhiệt độ thấp thì tuổi thành thục
lần đầu cao hơn so với cá cùng loài sống ở vĩ độ thấp, nhiệt độ cao. Chế độ dinh

Lê Hoàng Yến, 1983
Potongkam 1971, Doolgin
dachabaporn, 1998
 Mùa vụ sinh sản
Ở ĐBSCL cá Rô đồng sinh sản vào mùa mưa, tập trung từ tháng 6 - 9 dương lịch.
Cá Rô đồng để tập trung sau những trận mưa lớn. Khi đẻ cá tìm tới những nơi có dòng
nước mát, chảy chậm, dòng nước là yếu tố kích thích quá trình hưng phấn và đẻ trứng
của cá Rô đồng. Mực nước thích hợp cho sinh sản cá Rô đồng là 0,3 - 0,4 m. Trứng cá
Rô đồng thuộc loại trứng nổi, cá không có tập tính giữ trứng.
Bảng 2.2: Mùa vụ sinh sản của cá Rô đồng ngoài tự nhiên theo một số tác giả
STT Mùa vụ sinh sản
(tháng)
Tác giả
1 5 – 7 Nguyễn Thành Trung, 2001
2 5 – 6 Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993
3 4 – 6 Bộ Thủy sản, 2001
4 4 – 7 Nguyễn Ngọc Phúc, 2000
5 4 – 5 Trần Thị Trang, 2001
Qua bảng 2.2 trên cho thấy trong tự nhiên, cá tập trung sinh sản vào mùa mưa (từ
tháng 4 - 7) nhưng còn tùy thuộc vào điều kiện sinh thái của từng nơi mà có sự biến
động về thời điểm bắt đầu và kết thúc mùa vụ sinh sản. Còn trong sinh sản nhân tạo cá
hầu như đẻ quanh năm. Theo Pravdin (1973) thì điều kiện khí tượng thủy văn không
những chỉ làm thay đổi mùa vụ đẻ trứng mà còn làm thay đổi cả bản chất của sự đẻ
trứng (trích bởi Mai Viết Văn, 2002).
6
 Sức sinh sản
Các pha của tế bào trứng trong noãn hoàng cá Rô đồng không hoàn toàn đồng nhất,
đây là đặc điểm của loài cá đẻ nhiều lần trong năm. Sức sinh sản của cá Rô đồng tăng
theo kích cỡ và trọng lượng cá. Cá Rô đồng có sức sinh sản cao, đạt
300.000 - 700.000 trứng/kg cá cái. Cá có khả năng tái thành thục sau thời gian ngắn

, người nuôi có thể ứng dụng cho ăn thức
ăn viên 23% đạm, cho mô hình nuôi với hiệu quả lợi nhuận được khẳng định (Trần
Minh Phú và csv, 2006). Lipid không có khả năng chia sẻ năng lượng cho đạm (Trần
Lê Cẩm Tú và csv, 2006). Nuôi thâm canh cá Rô đồng bằng giống sinh sản nhân tạo
7
với mật độ 30 con/m
2
đã đạt chất lượng tốt (Dương Nhựt Long và csv, 2006). Đàm Bá
Long (2005) nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho đẻ nhân tạo cá
Rô đồng tại Khánh Hòa đã kết luận: Cá Rô đồng thành thục ngoài tự nhiên có khối
lượng trung bình 26,89g ở cá cái và 16,16g ở cá đực. Mùa sinh sản của cá Rô đồng
ngoài tự nhiên kéo dài quanh năm, hệ số thành thục sinh dục của cá cái đạt
6,27±2,34% và ở cá đực là 1,09±0,24%, sức sinh sản tuyệt đối là 16.016±3.767
trứng/cá cái. Cá nuôi vỗ trong giai với mật độ 0,5 – 1 kg/m
3
thành thục sau 20 – 25
ngày nuôi, thời gian nuôi tái phát là từ 12 – 15 ngày, tỉ lệ thành thục đạt 95,24% ở cá
đực và 76,50% ở cái. Với liều lượng 50 μg LRHa + 5 mg DOM/kg cá cái, những cá
cái đẻ trong bể xi măng có thời gian hiệu ứng kích dục tố dao động từ 7
h
– 7
h
30’. Sức
sinh sản thực tế của cá Rô đồng thành thục ngoài tự nhiên là 935 trứng/g cá cái sai
khác có ý nghĩa (p < 0,05) sức sinh sản thực tế của cá Rô đồng thành thục trong điều
kiện nhân tạo (đạt 807 trứng/g cá cái). Cá Rô đồng thành thục ngoài tự nhiên cũng cho
các chỉ tiêu; tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ nở của trứng cao hơn cá Rô đồng thành thục trong điều
kiện nhân tạo.
Tất cả các loài cá con mới nở trong giai đoạn đầu đều có tính ăn rất hẹp và thức ăn
chủ yếu là sinh vật phù du cở nhỏ. Sau khi nở được 2 - 3 tuần mới bắt đầu có sự

CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Nguồn cá Rô đồng bột được sản xuất tại khu vực thí nghiệm.
Hóa chất, cân điện tử, thức ăn cho cá, dụng cụ kiểm tra, cùng một số dụng cụ khác.
Thùng xốp (40 cm x 25 cm x 15 cm): 9 cái
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 3/ 2010 đến tháng 6/ 2010.
Địa điểm:
3.2.2 Bố trí thí nghiệm
Thử nghiệm ương cá Rô đồng được chia làm 2 giai đoạn. Mỗi giai đoạn gồm 3
nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần.
Giai đoạn 1: ương cá Rô đồng từ 2 ngày tuổi tới 21 ngày tuổi, với ba mật độ khác
nhau:
 Nghiệm thức 1: 2000 con/m
2
 Nghiệm thức 2: 4000 con/m
2
 Nghiệm thức 3: 6000 con/m
2
Giai đoạn 2: Sau khi kết thúc giai đoạn 1 và tính tỉ lệ sống, toàn bộ cá thả chung để
chuẩn bị ương cá ở giai đoạn 2. Trước khi bố trí thí nghiệm, cá được tuyển chọn để cá
ương đồng đều kích cỡ. Mật độ ương cá ở giai đoạn 2 được bố trí trên cơ sở ương cá
tại các cơ sở ương nuôi cá ở Cần Thơ. Thí nghiệm bao gồm 3 nghiệm thức.
 Nghiệm thức 1: 500 con/m
2
 Nghiệm thức 2: 1000 con/m
2
 Nghiệm thức 3: 1500 con/m

t
2
– t
1
Với: W
c
: khối lượng cuối
W
đ
: khối lượng đầu
t
1
: thời gian lúc thả cá
t
2
: thời gian lúc thu hoạch cá
W
c
- W
đ
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (DWG, g/ngày) = (3.3)
t
2
- t
1
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các chỉ tiêu theo dõi được khảo sát, xử lý bằng chương trình Excel 2003 và
SPSS 11.5.
12
CHƯƠNG 4

o
C) Oxy hòa tan (ppm) pH
Sáng Chiều Sáng Chiều Sáng Chiều
1
(2000
con/m
2
)
25,55±0,5 27,85±1 3,05±0,6 4,05±0,22 7,6±0,25 8,2±0,26
2
(4000
con/m
2
)
25,52±0,5 27,82±1 3,15±0,5 4,02±0,13 7,6±0,27 8,1±0,23
3
(6000
con/m
2
)
25,55±0,5 27,8±1 3,15±0,5 4,05±0,22 7,6±0,25 8,2±0,25
13
4.1.1.2 Oxy
Oxy là chất khí quan trọng nhất trong các chất khí hòa tan vì nó rất cần với đời sống
thủy sinh vật. Oxy trong môi trường nước có được từ quang hợp của thủy sinh vật và
quá trình khuếch tán của môi trường. Ở thủy vực nước tĩnh, nguồn cung cấp oxy chủ
yếu là quá trình quang hợp. Oxy trong nước được tiêu thụ trong quá trình hô hấp của
thủy sinh vật, tham gia vào quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ, vô cơ trong nước
và nền đáy. Thông thường, ở những ao càng rộng thì hàm lượng oxy trong ao cao và
cá phát triển nhanh hơn. Trong thí nghiệm oxy dao động trong khoảng 2 – 5 ppm.

4.1.2.1 Tăng trưởng về trọng lượng
Khối lượng trung bình của cá Rô đồng ở các nghiệm thức mật độ còn thấp sau 21
ngày ương. Trong đó, khối lượng trung bình của cá ở nghiệm thức 1 là 0,581±0,041
g/con cao hơn nghiệm thức 2 là 0,542±0,065 g/con và cao hơn nghiệm thức 3 là
0,461±0,048 g/con. Khối lượng của cá ở cả 3 nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (p> 0,05).
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của 3 nghiệm thức cũng không khác biệt không có ý
nghĩa: 0,029 g/ngày (nghiệm thức 1), 0,027 g/ngày (nghiệm thức 2), và 0,023 g/ngày
(nghiệm thức 3). Điều này có thể do nuôi trong điều kiện tương tự nhau về môi trường,
thức ăn, chế độ chăm sóc và quản lý.
Bảng 4.2: Tăng trưởng khối lượng của cá ở giai đoạn 1
Nghiệm thức Chi tiêu Thời gian
Ban đầu 21 ngày
1
(2000 con/m
2
)
Trung bình (g) 0,0002 0,581±0,041
a
DWG (g/ngày)
SGR (%/ngày)
0,029
40
2
(4000 con/m
2
)
Trung bình (g) 0,0002 0,542±0,065
a
DWG (g/ngày)

Bảng 4.3: Tăng trưởng chiều dài của cá ở giai đoạn 1
Nghiệm thức Chỉ tiêu Thời gian
Ban đầu 21 ngày
1 Trung bình (mm) 3 22,33±3,4
a
(2000 con/m
2
) DLG (mm/ngày)
SGR (%/ngày)
1
10
2 Trung bình (mm) 3 21,8±3
a
(4000 con/m
2
) DLG (mm/ngày)
SGR (%/ngày)
0,94
9,9
3 Trung bình (mm) 3 20,33±1,7
b
(6000 con/m
2
) DLG (mm)/ngày)
SGR (%/ngày)
0,87
9,6
Ghi chú: Số liệu được trình bày dạng số trung bình ± độ lệch chuẩn. Những giá trị trong cùng 1 cột
mang chữ cái giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05).
Nếu xét về mối tương quan về tốc độ tăng trưởng tuyệt đối giữa khối lượng và chiều

mang chữ cái giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05).
79.33
53.33
27
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
1 2 3
Nghiệm thức
(%)
Tỉ lệ sống (%)
Hình 4.1: Tỉ lệ sống cá ở giai đoạn 1
4.2 Kết quả ương cá ở giai đoạn 2: ương cá Rô đồng từ 21 ngày tuổi tới 45 ngày
tuổi
17
4.2.1 Các yếu tố môi trường
4.2.1.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ nước ương dao động từ 26 – 31
o
C, tuy có cao hơn giai đoạn 1, nhưng đây
cũng là nhiệt độ thích hợp (20 – 30
o
C) cho cá tăng trưởng và phát triển bình thường.

Văn Kiểm (2009), cá rô đồng là loài cá có cơ quan hô hấp phụ, có khả năng chịu đựng
tốt với môi trường không thuận lợi có hàm lượng oxy hòa tan thấp, hàm lượng chất
hữu cơ cao. Oxy trong thí nghiệm khác biệt không có ý nghĩa (p> 0,05) giữa các
nghiệm thức với nhau.
4.2.1.3 pH
pH dao động trong khoảng 7,0 - 8,2. Nhìn chung nó có thấp hơn giai đoạn 1 (7,0 - 8,5)
nhưng vẫn nằm trong khoảng thích hợp (6,5 – 9) cho cá sinh trưởng và phát triển bình
thường. pH hầu như không khác biệt giữa các nghiệm thức với nhau.
Tóm lại, các yếu tố môi trường ở trong giai đoạn, nhiệt độ (26 – 31
o
C), oxy
(2 – 4 ppm), pH (7 – 8,2). Theo Nguyễn Quang Linh (2008), nhiệt độ thích hợp cho sự
phất triển của hầu hết thủy sinh vật là trong khoảng (20 – 30
o
C), oxy từ (3 – 8 ppm),


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status