Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên sau khi
kết thúc toàn bộ phần lí thuyết tại trường đại học. Mục đích của đợt thực tập
tốt nghiệp là giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức lý luận đã được
học tại trường nhằm phân tích, lý giải và giải quyết các vấn đề do thực tiễn
đặt ra, qua đó củng cố và nâng cao kiến thức đã được trang bị, làm quen với
công tác quản lý kinh tế.
Để đạt được mục đích này, đợt thực tập của sinh viên được chia làm 2
giai đoạn: thực tập tổng hợp và thực tập chuyên đề. Yêu cầu đối với mỗi đợt
là khác nhau. Đối với giai đoạn thực tập tổng hợp mỗi sinh viên cần phải có
một cái nhìn tổng quan về địa điểm mình thực tập: lịch sử hình thành, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức quản lý, những vấn đề bức xúc cần giải quyết trong thời
gian tới của cơ quan.
Với yêu cầu trên, sau đợt thực tập 5 tuần tại Vụ Kinh tế Nông nghiệp
Bộ kế hoạch và Đầu tư; với sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo. Đặc
biệt là anh Hiên trong vụ kinh tế Nông nghiệp đã tạo điều kiện hết sức cho
em trong việc tìm tài liệu. Em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp
với 3 phần chính như sau:
Phần I: Tổng quan về Bộ kế hoạch đầu tư và Vụ kinh tế Nông
nghiệp.
Phần II: Tổng kết công tác năm 2007 và nhiệm vụ năm 2008 của
Vụ kinh tế Nông nghiệp.
Phần III: Một số vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ của Vụ kinh tế
Nông nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Phạm Xuân Hoà đã tận tình
hướng dẫn để em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và các chuyên môn trong Vụ
kinh tế Nông nghiệp đã trực tiếp giúp đỡ em hoàn thành tốt giai đoạn thực
tập này.
SV:Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: KTPT 46
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Làm chủ tịch các hội đồng cấp Nhà nước, xét duyệt định mức kinh tế
- kỹ thuật, xét thầu quốc gia thẩm định thành lập các doanh nghiệp nhà
nước, điều phối quản lý và sử dụng ODA, cấp giấy phép cho các dự án hợp
tác, liên doanh.
- Trình Chính phủ quyết định việc sử dụng quỹ dự trữ nhà nước.
- Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập xử lý thông tin về phát triển kinh
tế - xã hội.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ
công chức, viên chức trực thuộc Bộ quản lý.
2. Cơ cấu tổ chức của Bộ kế hoạch và đầu tư.
Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
- Vụ Tổng hợp kinh tế Quốc dân;
- Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ;
- Vụ Tài chính, tiền tệ;
- Vụ Kinh tế công nghiệp;
- Vụ Kinh tế nông nghiệp;
- Vụ Thương mại và dịch vụ;
- Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị;
- Vụ Thẩm định và giám sát đầu tư;
- Vụ Quản lý đấu thầu;
- Vụ Kinh tê đối ngoại;
- Vụ Quốc phòng-An ninh;
- Vụ Pháp chế;
- Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ Khoa học, Giáo dục, Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ Lao động, Văn hoá, Xã hội;
- Cục đầu tư nước ngoài;
- Cục Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ;
tịch nước thành lập Ban Kinh tế Chính phủ thay thế Uỷ ban nghiên cứu kế
hoạch kiến thiết.
SV:Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: KTPT 46
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tại phiên họp ngày 08 tháng 10 năm 1955, Hội đồng Chính phủ đã
quyết định thành lập Uỷ ban kế hoạch Quốc gia, Thủ tướng Chính phủ có
thông tư số 603TTg ngày 14 tháng 10 năm 1955 quyết định thành lập Uỷ
ban kế hoạch Quốc gia, trong thông tư có nêu “...việc khôi phục và phát triển
kinh tế văn hoá phải dần dần kế hoạch hoá, Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia sẽ
từng bước thực hiện kế hoạch này”.
Ngày đầu mới thành lập Uỷ ban Kế hoạch Quốc gia, gồm 55 người.
Phòng Nông nghiệp là một đơn vị cấu thành Uỷ ban, có 7 cán bộ.
Quyết định số 1123/TTg ngày 07-11-1956 của Thủ tướng chính phủ
thành lập Vụ nông nghiệp do đồng chí Ngô Tấn Nhơn uỷ viên Uỷ ban kế
hoạch Quốc gia phụ trách, đồng chí Nguyễn Đại Hoà là Phó Vụ trưởng.
Trong thời gian dài Vụ Nông nghiệp phụ trách các phần Kế hoạch nông
nghiệp, nuôi thuỷ sản nước ngọt và trồng rừng. Vụ công nghiệp phụ trách
phần công nghiệp rừng và công nghiệp khai thác hải sản.
Theo quyết định số 47/CP ngày 09-03-1964 của Hội đồng Chính phủ,
tách Vụ Công nghiệp (CN) thành 2 vụ: Vụ Kế hoạch Công nghiệp nặng (đến
1983 gọi CN A) và Vụ kế hoạch Công nghiệp nhẹ và công nghiệp địa
phương (1983 gọi CN B). Phần công nghiệp rừng, trồng rừng và công
nghiệp khai thác hải sản thuộc Vụ kế hoạch Công nghiệp nhẹ.
Theo Nghị định 47CP ngày 25-03-1974 của Hội đồng Chính phủ chính
thức phê chuẩn Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Kế hoạch Nhà
nước, quy định 15 nhiệm vụ quyền hạn của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, với
23 đơn vị Vụ, Viện, Trường gồm 1000 cán bộ. Trong đó có việc thành lập
Vụ Kế hoạch Lâm nghiệp với nhiệm vụ kế hoạch Trồng rừng, công nghiệp
khai thác và chế biến sản phẩm rừng.
nhẹ thiên tai, kinh tế nông thôn...
- Chủ trì tổng hợp kế hoạch 5 năm, hàng năm về: phát triển ngành
nông, lâm ngư, diêm nghiệp, kinh tế nông thôn, khai thác và chế biến sản
phẩm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (trừ chế biến sữa, dầu thực vật, thuốc lá,
SV:Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: KTPT 46
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
chế biến bột và tinh bột); phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; định
canh, định cư, tái định cư, kinh tế mới...
-Nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các dự án đầu tư trong nước và ngoài
nước thuộc lĩnh vực Vụ phụ trách. Làm đầu mối quản lý các chương trình,
dự án được Bộ giao.
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát triển các ngành,
lĩnh vực do Vụ phụ trách; phối hợp các đơn vị liên quan trong Bộ nghiên
cứư và đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong kế
hoạch 5 năm, hằng năm.
- Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình,
dự án (kể cả dự án ODA), báo cáo đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng
tháng và hằng năm của các ngành và lĩnh vực thuộc Vụ phụ trách.
- Tham gia với các đơn vị liên quan trong Bộ thẩm định dự án, thẩm
định kế hoạch đấu thầu, lựa chọn nhà thầu đối với các dự án, gói thầu thuộc
thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ để Bộ trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt hoặc cho phép đầu tư; làm đầu mối tham gia thẩm định
các dự án thuộc lĩnh vực Vụ phụ trách...
- Nghiên cứu dự báo, thu nhập và hệ thống các thông tin về kinh tế
phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch , kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
Vụ phụ trách; phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ xử lý và cung cấp
thông tin về các lĩnh vực Vụ được giao.
- Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch 5 năm, hằng năm của: Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Thuỷ sản, các Tổng Công ty thuộc
Phòng
tổng hợp
Lâm
nghiệp
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II: TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2007 VÀ NHIỆM VỤ
NĂM 2008 CỦA VỤ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
I - Đánh giá công tác năm 2007.
1. Về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao.
Theo quyết định số 597/QĐ-BKH ngày 06-12-2007 của Bộ trưởng Bộ
kế hoạch và đầu tư, Vụ kinh tế Nông nghiệp được bộ giao gồm 8 nhiệm vụ
chủ yếu. Qua kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện từng nhiệm vụ, Vụ tự
đánh giá cơ bản đã hoàn thành nhiệm vụ được Bộ giao những việc đã làm
được như sau:
- Đã tham gia tích cực cùng với Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Thuỷ
sản, các Tổng công ty Cao su, Tổng công ty Cà phê nghiên cứu và rà soát,
điều chỉnh các chiến lược quy hoạch phù hợp với đường lối, chủ trương mới
của Đảng, tham gia xây dựng các đề án, dự án lớn. Một số đề án lớn đã được
vụ làm trong năm 2007 là: Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách
phát triển rừng sản xuất; xây dựng kế hoạch phát triển nông, lâm, ngư
nghiệp và thuỷ lợi, kế hoạch đầu tư từ nguồn ngân sách trung ương; báo cáo
sơ kết 5 năm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông
thôn.
- Đã làm tốt chức năng đầu mối tổng hợp kế hoạch năm 2008 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT, Bộ Thuỷ sản, các Tổng công ty cao su, Tổng công ty
cà phê, Hội Nông dân; tổ chức các cuộc họp để cán bộ trong Vụ và các Vụ/
Viện liên quan trao đổi; làm việc với các Bộ, Tổng công ty, Hội được phân
công cùng Vụ địa phương làm việc tại các sở Kế hoạch và đầu tư theo
chương trình chung của bộ, đảm bảo tiến độ, chất lượng xây dựng kế hoạch
các lĩnh vực về phát triển nông thôn do Vụ phụ trách để phục vụ ngày càng
tốt hơn cho công tác chuyên môn, xây dựng và tham gia ý kiến về cơ chế,
chính sách xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược.
- Trong năm 2007, Vụ đã tiếp nhận 5471 công văn đến bằng 105% năm
2006(5214 văn bản); trong đó: số công văn phát ra khỏi bộ 440 văn bản
(năm 2006: 374 văn bản); số văn bản góp ý với các vụ: 340 văn bản (năm
SV:Thái Nguyễn Thanh Tú Lớp: KTPT 46
10