Kinh doanh và biện pháp phát triển kinh doanh của Trung tâm Thương mại Quế Phong - Pdf 11

Trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa thơng mại
---------oOo---------
Chuyên đề
Chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
thực tập tốt nghiệp
Đề tài:
Kinh doanh và biện pháp phát triển kinh doanh
của trung tâm thơng mại quế phong
Hà Nội - 2008
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn hội nhập WTO nền kinh tế thương mại Việt Nam
hoà nhập vào nền kinh tế thế giới góp phần thúc đẩy mọi mặt, từ kinh tế
đến xã hội Việt Nam đã có sự biến đổi một cách nhanh chóng. Đặc biệt là
hoạt động đầu tư và thu hút đầu tư được xếp vào tốp hót của Đông Nam Á.
Các hàng rào thuế quan các hàng rào thương mại được xoá bỏ cùng chung
một sân chơi công bằng. Vì thế hoạt động giao lưu kinh doanh thương mại
diễn ra giữa các quốc gia trong tổ chức WTO và cả thế giới ngày càng
mạnh kết quả mang lại ngày càng cao vì các quốc gia ngày một càng khai
thác triệt để những lợi thế mà mình có so với các quốc gia khác trên cơ sở
so sánh, sự đầu tư và phát triển chủ yếu tập trung ở những thành thị những
khu công nghiệp và những vùng phát triển chủ yếu tập trung ở những thành
thị những khu công nghiệp và những vùng phát triển trước tình hình đó nhà
nước vẫn có chính sách ưu tiên phát triển thương mại nội địa. Có những
chính sách ưu đãi phát triển thương mại miền núi và hải đảo vì chỉ có
thương mại mới đưa nền kinh tế của những vùng đó phát triển, nâng cao
đời sống nhân dân rút ngắn khoảng cách giàu nghèo. Đưa miền núi phát
triển kịp miền xuôi và rút ngắn sự chênh lệch quá lớn giữa các vùng. Cùng
với sự định hướng kinh tế chung của nhà nước và những đặc điểm kinh

phần kinh tế, từ nền kinh tế đóng cửa chuyển sang nền kinh tế mở cửa và
bảo đảm quyền tự chủ của các doanh nghiệp (DN) trong kinh doanh (KD).
Kinh tế thị trường (KTTT) là nền kinh tế mà trong đó các quan hệ giữa cá
nhân, các DN các tổ chức kinh tế, trao đổi, lưu thông các yếu tố của sản
xuất kinh doanh đều thông qua thị trường. Thị trường có vị trí trung tâm -
thị trường vừa là mục tiêu của sản xuất kinh doanh hàng hoá - dịch vụ vừa
là nơi chuyển tải các hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa là nơi thừa nhận,
thực hiện các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Kinh tế thị trường có
những đặc trưng cơ bản sau:
- Tính tự chủ của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cao.
- Hàng hoá dịch vụ đa dạng, phong phú.
- Giá cả hàng hoá, dịch vụ được hình thành trên quan hệ cung cầu.
- Cạnh tranh là môi trường kinh doanh của nền kinh tế thị trường và
các quan hệ kinh tế - thương mại trong nền kinh tế thị trường phải là nền
kinh tế mở.
1. Cơ chế thị trường
1.1. Khái niệm về cơ chế thị trường
Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều chỉnh, nền kinh tế thị trường do
sự tác động kinh tế hàng hoá, do sự tác động của thị trường nhằm giải
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quyết ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế: Sản xuất cái gì, cho ai, bằng cách
nào.
Trong cơ chế thị trường lợi nhuận vừa là động lực vừa là mục tiêu
của doanh nghiệp còn giá cả thị trường là phạm trù trung tâm là phương
tiện phát tín hiệu cho các chủ thể kinh tế biết sản xuất cái gì, bao nhiêu và
như thế nào, giá cả thị trường chịu sự tác động của quy luật thị trường là
giá trị, cung - cầu, cạnh tranh và lưu thông tiền tệ.
1.bản chất và các quy luật của cơ chế thị trường
1.2.1. các quy luật của cơ chế thị trường

lên xuống của giá cả thị trường và ngược lại giá cũng tác động đến đối với
cung và cầu. Như vậy thông qua sự tác động qua lại giữa giá cả thị trường
và quan hệ cung cầu làm cho nền kinh tế luôn hướng đến trạng thái cân bằng.
1.2.1.3 Quy luật cạnh tranh
Cạnh tranh là sự đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lợi
nhuận tối đa cho mình. Cạnh tranh là yếu tố cơ bản của cơ chế thị trường.
Đó là hiện tượng tất yếu của kinh tế thị trường ở đâu có sản xuất và trao đổi
thị trường ở đó có cạnh tranh vai trò của cạnh tranh được thể hiện qua các
chức năng sau:
Cạnh tranh là cơ sở điều chỉnh linh hoạt của sản xuất xã hội và do đó
làm cho sự phân bổ các nguồn lực kinh tế của xã hội một cách tối ưu. Mục
đích hoạt động doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa. Vì vậy họ sẽ đầu tư vào
những nơi có lợi nhuận cao.
Cạnh tranh kích thích tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất, người sản
xuất nào có công nghệ tiên tiến sẽ thu được lợi nhuận siêu ngạch do đó
cạnh tranh là áp lực so với người sản xuất buộc họ phải cải tiến kỹ thuật,
nhờ đó kỹ thuật và công nghệ của toàn xã hội được phát triển.
1.2.1.4. Quy luật lưu thông tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trường lưu thông tiền tệ có tác dụng trực tiếp
đến nhà sản xuất và trao đổi hàng hoá. Tình trạng thiếu thừa tiền trong lưu
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thông điều hành biến đổi chỉ số giá cả, gây khó khăn cho lưu thông hàng
hoá và hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy trong cơ chế thị trường với sự tác động của các quy luật
kinh tế vốn có của nó vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá được
biểu hiện qua giá cả thị trường đã phân bổ các nguồn lực xã hội làm cho
nền kinh tế thị trường luôn tự điều chỉnh tự "vận hành" một cách bình
thường
1.2.2. Bản chất của cơ chế thị trường

Trước các hậu quả do kinh tế thị trường tạo nên: Nạn ô nhiễm môi
trường, phá hoại môi sinh, tệ nạn xã hội. Mặc dù cơ chế thị trường ngày
nay đã đưa người tiêu dùng lên vị trí hàng đầu. Nhờ sự phát triển của lực
lượng sản xuất mới và nảy sinh các nhu cầu mới, đa dạng hơn trước. Cơ
chế thị trường có xu hướng thoả mãn nhu cầu không ngừng biến đổi các
nhóm dân cư sao cho phù hợp với lối sống, văn hoá của họ, thay cho
nguyên tắc sản xuất và cung ứng hàng loạt bất chấp nhu cầu. Nhà doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường đóng vai trò trung tâm, doanh nghiệp
thương mại là đầu mối là trung gian, là cầu nối giữa người sản xuất và
người tiêu dùng.
1.3. Cơ chế quản lý kinh tế định hướng theo xã hội chủ nghĩa
1.3.1. Nội dung quản lý kinh tế của nhà nước
+ Quyết định chiến lược phát triển kinh tế xã hội: Toàn bộ sự phát
triển của nền kinh tế phụ thuộc trước hết vào đường lối chiến lược phát
triển kinh tế. Để xây dựng chiến lược đúng, có căn cứ khoa học, cần phân
tích đúng thực trạng kinh tế - xã hội, xác định mục tiêu phát triển, lựa chọn
phương án tối ưu. Muốn vậy cần thực hiện dân chủ hoá, khoa học hoá, thể
chế hoá quyết sách.
+ Kế hoạch: Kế hoạch nói ở đây là kế hoạch thực hiện mục tiêu của
quyết định chiến lược kế hoạch xác định mực tiêu dài hạn, trung gian và
ngắn hạn, nêu ra biện pháp và phương thức thực hiện các mục tiêu đó.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Tổ chức: Tổ chức là một nội dung quản lý nằm đảm bảo thực hiện
kế hoạch đã định trước bao giờ việc bố trí hợp lý cơ cấu, xác định rõ chức
năng, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức và dựa vào yêu cầu cụ thể
của các cơ cấu để lựa chọn và bố trí cán bộ thích hợp.
+ Chỉ huy và phối hợp: Nền kinh tế là một hệ thống phức tạp bao
gồm nhiều chủ thể khác nhau, vì thế để cho nền kinh tế hoạt động bình
thường, có hiệu quả, cần có sự chỉ huy thống nhất (điều chỉnh tự trung

lượng kinh tế của nhà nước và tập thể để chúng dần dần trở thành nền tảng
của nền kinh tế, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững. Nhờ đó nhà nước có sức mạnh vật chất để điều tiết, hướng dẫn nền
kinh tế theo mục tiêu kinh tế - xã hội do kế hoạch đặt ra.
+ Chính sách tài chính tiền tệ: Đối với nền kinh tế thị trường, Nhà
nước quản lý kinh tế bằng các biện pháp kinh tế chủ yếu. Những biện pháp
kinh tế điều tiết vĩ mô của nhà nước chủ yếu là chính sách tài chính và tiền
tệ, chính sách tài chính đặc biệt là ngân sách nhà nước có ảnh hưởng quyết
định đến sự phát triển toàn bộ nền kinh tế xã hội. Chính sách tiền tệ là một
công cụ quản lý vĩ mô trọng yếu, vai trò của nó trong điều tiết kinh tế vĩ mô
ngày càng tăng cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa.
+ Các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại. Để mở rộng và nâng cao
hiệu quả kinh tế đối ngoại, nhà nước sử dụng nhiều công cụ, trong đó chủ
yếu là xuất - nhập khẩu, bảo đảm tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu.
Thông qua các công cụ đó, nhà nước có thể khuyến khích xuất khẩu, bảo
hộ hợp lý sản xuất trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh hàng hoá của
nước ta, giữ vững được độc lập, chủ quyền, bảo vệ lợi ích quốc gia trong
quan hệ kinh tế quốc tế.
2.Các loại hình doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong cơ
chế thị trường
2.1. Doanh nghiệp thương mại
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thương mại hình thành và phát triển cơ sở của sự phát triển lực
lượng sản xuất để sản xuất hàng hoá là tiền đề của thương mại. Sản xuất ra
hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán để trao đổi. Từ đó có thể nói:
"Kinh doanh thương mại là dùng tiền của công sức vào việc buôn
bán hàng hoá nhằm mục đích biến lợi".

- DNTM có quy mô lớn
Để xếp loại DN người ta thường căn cứ vào hệ thống các tiêu thức
khác nhau. Đối với DNTM tiêu thức xếp loại là: vốn kinh doanh (KD) số
lượng lao động, doanh số hàng hoá lưu chuyển hàng năm, phạm vi địa bàn
kinh doanh…
Trong thực tế người ta coi các tập đoàn kinh doanh, các tổng công ty
là các doanh nghiệp có quy mô lớn còn lại là các DN vừa và nhỏ. Các DN
thương mại đa số là vừa và nhỏ.
2.2.3. Theo phân cấp quản lý chia ra
- DNTM do trung ương quản lý: Bao giờ các DNTM do các bộ, các
ngành của trung ương quản lý như DNTM của bộ công thương, của các bộ
ngành khác trong nền kinh tế quốc dân.
- DNTM do địa phương quản lý: Bao gồm các DNTM thuộc tỉnh,
thành phố, quận (huyện), thị trấn, thị xã, quản lý. Các DN địa phương quản
lý đại đa số là doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh tổng hợp trên địa bàn
địa phương.
2.2.4. Theo chế độ sở hữu tư liệu sản xuất có:
Theo chế độ sở hữu tư liệu sản xuất có:
+ DNTM nhà nước: Theo điều 1 luật DN Nhà nước năm 2003 có
hiệu lực từ 1/7/2004 "DN nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu
toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới
hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn". Như vậy DNTM nhà nước có thể có các hình thức tổ chức sau:
- Công ty nhà nước.
- Công ty cổ phần nhà nước.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước hai thành viên trở lên.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- DN có cổ phần, vốn góp có chi phối của nhà nước.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.4. Chức năng, nhiệm vụ của DNTM trong nền kinh tế quốc dân
2.4.1. Các chức năng của DNTM
+ Phát hiện nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ trên thị trường và tìm mọi
cách để thoả mãn nhanh chóng các nhu cầu đó.
+ Phải không ngừng nâng cao trình độ thoả mãn nhu cầu của khách
hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ trong nội bộ DN và quan hệ giữa
DN với bên ngoài.
2.4.2. Các nhiệm vụ của DNTM trong nền kinh tế quốc dân
+ Kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký và mục đích thành
lập doanh nghiệp.
+ Quản lý tốt lao động, vật tư, tiền vốn để không ngừng nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
+ Thực hiện phân phối theo lao động và chăm lo đời sống cho cán bộ
công nhân viên.
+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội.
+ Tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước.
Doanh nghiệp thương mại là hợp phần tất yếu, quan trọng đối với
nền kinh tế quốc dân, là nơi thể hiện đầy đủ, tập trung nhất các mỗi quan hệ
lớn trong xã hội: Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa cung và cầu,
giữa xuất khẩu với nhập khẩu, giữa thu và chi ngân sách, đồng thời cũng là
nơi diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt quyết liệt giữa cơ chế quản lý cũ chưa bị
xoá bỏ hoàn toàn với cơ chế quản lý mới chưa hoàn chỉnh đan xen tồn tại
với nhau. Bởi vậy nếu làm tốt chức năng nhiệm vụ trên, các DNTM đã phát
huy vai trò cầu nối, là trung gian cần thiết giữa sản xuất với tiêu dùng.
Tích cực góp phần tăng tích luỹ xã hội nhằm thực hiện thắng lợi
công cuộc công nghiêp hoá hiện đại hoá và phát triển bình ổn.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiện đại có nhu cầu trên thị trường cũng như đáp ứng các nhu cầu của
khách hàng kịp thời, thuận tiện và văn minh hơn.
2.2. Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đưa vào kinh doanh
Kinh doanh thương mại cũng phải huy động các nguồn lực để tiến
hành các hoạt động kinh doanh. Các nguồn lực mà DNTM phải huy động
để đưa vào hoạt động kinh doanh là: Vốn hữu hình như tiền VNĐ, vàng,
bạc, đá quý, ngoại tệ…nhà cửa, kho hàng, cửa hàng, quầy hàng và vốn vô
hình như sự nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá, sự tín nghiệm của khách
hàng…và con người với tài năng, học vấn, kinh nghiệm, nghề được đào
tạo, trình độ quản lý… được huy động vào kinh doanh. Đây là nguồn tài
sản quý hiếm của doanh nghiệp. Dù người quản trị có tài huy động đến
mức nào thì nguồn tài sản của doanh nghiệp cũng chỉ có hạn. Vấn đề của
doanh nghiệp là kết hợp sức mạnh vật chất với con người cụ thể như thế
nào để doanh nghiệp có thể tiến hành một cách nhanh chóng, thuận lợi và
rút ngắn được thời gian chuẩn bị, có kết quả kinh doanh ngay và phát triển
kinh doanh cả bề rộng lẫn bề sâu.
Việc huy động nguồn lực là điều kiện thông thể thiếu được của hoạt
động kinh doanh, nhưng việc sử dụng nguồn lực một cách hợp lý có kết
quả và hiệu quả mới là hoạt động quyết định của kinh doanh. Việc quyết
định phương hướng kế hoạch sử dụng nguồn lực do tập thể hội đồng quản
trị doanh nghiệp có trách nhiệm song về cơ bản phải do tài năng của giám
đốc cũng như sự phát huy khả năng của mọi thành viên trong doanh
nghiệp, vấn đề kỷ luật, kỷ cương trong doanh nghiệp, và vấn đề khuyến
khích bằng lợi ích vật chất và tinh thần đối với mọi thành viên.
2.3. Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ mua bán dự trữ, bảo quản,
vận chuyển, xúc tiến thương mại và hoạt động dịch vụ phục vụ khách
hàng:
Hoạt động kinh doanh của DNTM về cơ bản là hoạt động mua hàng
để bán (buôn bán hàng hoá). Tổ chức tạo nguồn hàng, khai thác gia công,

vụ khách hàng. Chỉ có thực hiện các hoạt động dịch vụ linh hoạt, đa dạng,
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phong phú mới có thể thu hút được khách hàng và khách hàng tương lai
đến với doanh nghiệp.
2.4.Quản trị vốn, chi phí, hàng hoá và nhân sự trong hoạt động
kinh doanh
Quản trị DNTM cũng phải quản trị các yếu tố cơ bản của DN là vốn
kinh doanh, chi phí kinh doanh, quản lý hàng hoá và nhân sự.
Vốn kinh doanh của DNTM là thể hiện bằng tiền của tài sản cố định
và tài sản lưu động của DN. Quản trị vốn kinh doanh của DN có kê hoạch
và sử dụng vốn hợp lý, cũng như bảo đảm huy động vốn kịp thời cho các
nhu cầu kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, của DN, đồng thời nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển được vốn qua mỗi chu kỳ kinh
doanh, chấp hành đầy đủ các nguyên tắc và kỷ luật, sử dụng vốn tiết kiệm.
Chi phí kinh doanh của DNTM là biểu hiện bằng tiền của các chi phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà DN đã bỏ ra để đạt được kết quả
kinh doanh trong một thời kỳ nhất kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Quản lý
chi phí kinh doanh là phải có kế hoạch và mục tiêu chi phí có quy định rõ
mức độ quyền hạn của các cấp trong doanh nghiệp được duyệt chi và chi
phí như thế nào là hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm. Quản lý chi phí kinh doanh là
nắm bắt được nội dung của các khoản chi trong doanh thu, lợi nhuận cũng
như các yêu cầu khác như kế hoạch, mục đích tiết kiệm, hợp lý hợp lệ,
giảm các tổn thất.
Quản lý hàng hoá trong KDTM đòi hỏi người quản trị và các bộ
phận có liên quan đến giao nhận bốc dỡ vận chuyển dự trữ bảo quản, thu
mua, bán hàng phải biết các nghiệp vụ bảo quản và đặc điểm hàng hoá và
doanh nghiệp kinh doanh để dự trữ, bảo quản và bảo vệ hàng hoá, DNTM
cần phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng theo đòi hỏi kỹ thuật của mặt
hàng như nhà kho, các phương tiện để chứa đựng để bảo quản, bảo vệ hàng

19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III. CÁC CHỈ TIÊU VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh
1.1. Các chỉ tiêu mua - bán - dự trữ
1.1.1. Chỉ tiêu bán ra (bán hàng, xuất hàng)
Người ta thường sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác
định chỉ tiêu bán ra theo công thức:
Xkh = Xb/c x (1 ± h%)
Trong đó:
Xkh: Số lượng hàng hoá bán ra kỳ kế hoạch (tấn)
Xb/c: Số lượng hàng hoá bán ra trong kỳ báo cáo (tấn)
h%: Hệ số tăng giảm của kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo.
1.1.2. Chỉ tiêu dự trữ hàng hoá
- Chỉ tiêu dự trữ hàng hoá đầu kỳ (Dđk). Khi lập kế hoạch cho năm
kế hoạch thì năm báo cáo chưa kết thúc, vì vậy cần phải tính toán chỉ tiêu
dự trữ hàng hoá đến đầu kỳ kế hoạch.
Dđk = Otđ + Ưn - Ưx
Trong đó:
Otđ: tồn kho hàng hoá ở thời điểm kiểm kê (tấn)
Dđk: Dự trữ hàng hoá đầu kỳ kế hoạch.
Ưn: Ước nhập hàng hoá từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm.
Ưx: Ước xuất hàng hoá từ thời điểm kiểm tra đến cuối năm.
- Chỉ tiêu dựt rữ hàng hoá cuối kỳ kế hoạch (Dck) được xác định
theo công thức:
Dck = m.t
Trong đó: Dck: Dự trữ hàng hoá cuối kỳ kế hoạch
m: Mức bán ra bình quân một ngày đêm kỳ kế hoạch (tấn/ngày)
t: Thời gian dự trữ hàng hoá cần thiết (ngày)

Đây là tổng cộng hai loại chi phí cố định và chi phí biến đổi.
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TC = TFC + TVC
1.2.2. Lợi nhuận
Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
P = TR - TC
P: Lợi nhuận
TR: Doanh thu
TC: Chi phí
1.3. Chỉ tiêu sử dụng vốn kinh doanh
DNTM chủ yếu là vốn lưu động (chiếm 80% tổng số vốn của DN)
1.3.1. Số vòng quay của vốn: (K)
K =
Trong đó:
K : là số vòng quay của vốn
O
-
: Chi phÝ phí bình quân
DS: Doanh số hàng bán
1.3.2. Số ngày trong một vòng quay (V)
V =
Trong đó: T: Số ngày trong kỳ kinh doanh
K: số vòng quay của vốn lưu động
V: Số ngày trong một vòng quay
1.4. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của DNTM
1.4.1. Mức doanh lợi trên doanh số bán:
P
'
1

3
= x 100 (%)
Trong đó: P
'
3
: Mức sinh lợi của chi phí kinh doanh trong kỳ.
CPKD: Tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ một đồng chi phí mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.4.4. Năng suất lao động bình quân của một lao động
W = Hoặc W =
Trong đó:
W: Năng suất lao động bình quân của một lao động trong kỳ
DT: Doanh thu hoặc doanh số bán trong kỳ.
TN: Tổng thu nhập

bq
: Số lao động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ.
Chỉ tiêunày cho thấy trung bình (một lao động của doanh nghiệp
thực hiện bao nhiêu dồng doanh thu trong kỳ hoặc bao nhiêu đồng thu
nhập.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Các nhân tố từ mội trường vĩ mô
2.1.1. Yếu tố chính trị và luật pháp
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong kinh doanh hiện đại, các yếu tố chính trị và pháp luật ngày
càng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để
thành công trong kinh doanh thì các doanh nghiệp phải nghiên cứu,phân
tích, dự báo về chính trị và luật pháp cùng với xu hướng vận động của nó

Điều kiện tự nhiên là yếu tố cần được các doanh nghiệp quan tâm
các biến động do điều kiện tự nhiên gây ra phải chú ý theo kinh nghiệm để
phòng ngừa vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp sự thiếu hụt về
nguồn nhiên liệu thô, vật liệu qua chế biến, nguyên liệu tái sinh và nguyên
liệu không thể tái sinh, sự gia tăng chi phí năng lượng, nạn ô nhiễm…
2.2. Các nhân tố từ môi trường tác nghiệp
2.2.1. Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu
Đó là toàn bộ những doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh những sản
phẩm hàng hoá và dịch vụ có thể thay thế nhau được cùng một chu cầu nào
đó của người tiêu dùng. Khi xem xét yếu tố này cần phải đánh giá cấp độ
cạnh tranh nó phụ thuộc vào yếu tố cơ bản, cơ cấu phân bố của các đối thủ
cạnh tranh, nhu cầu thị trường, các rào cản trong việc xâm nhập và rút lui
khỏi thị trường cạnh tranh.
2.2.2. Sản phẩm hàng hoá thây thế
Sản phẩm hàng hoá thông thế là sản phẩm hàng hoá đối thủ cạnh
tranh trong ngành hoặc các ngành hoạt động kinh doanh có cùng chức năng
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng giống nhau của khách hàng. Các DNTM muốn
kinh doanh thành công cần phải nắm được sự xuất hiện sản phẩm hàng hoá
thây thế và mức giá của chúng. Từ đấy đưa ra chính sách cạnh tranh để
không bị mất thị phần, thị trường và khách hàng.
2.2.3 Khách hàng
Khách hàng là các cá nhân, nhóm người DN có nhu cầu và khả năng
thanh toán về hàng hoá, dịch vụ của DN mà chưa đáp ứng mong muốn
được thoả mãn, khách hàng là yếu tố kinh doanh cần được quan tâm đầu
tiên, cả trong và sau quá trình kinh doanh khách hàng có nhu cầu luôn thay
đổi và việc giữ được khách hàng truyền thống, thu hút được khách hàng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status