Báo cáo " Cải cách tư pháp ở Anh và những ý kiến về cải cách tư pháp ở Việt Nam trong thời gian tới " potx - Pdf 11



nghiên cứu - trao đổi
60 tạp chí luật học số 8/2007
TS. Nguyễn Thị ánh Vân *
i cỏch t phỏp Anh ó c khi
xng t nm 1918 khi vn phõn
chia li quyn lc gia i phỏp quan (Lord
Chancellor: ngi ng u Thng ngh
vin Anh) v b trng B ni v c a
ra bn bc trong Chớnh ph.
(1)
Sau ú, nhiu
xut cú liờn quan ti vic thnh lp mt
c quan cụng t c lp, ri n vic thnh
lp mt b t phỏp c lp trong Chớnh ph
ó ln lt c a ra nhng khụng thnh.
Tuy nhiờn, nm 1986, Cc cụng t Hong gia
ó ra i
(2)
v va qua, thỏng 5/2007, B t
phỏp mi ca Anh cng c thnh lp.
(3)

Trc ú, Ngh vin Anh ó thụng qua Lut

1.1. Ngnh t phỏp Anh trc ci cỏch
Trc ci cỏch, chc nng thc thi v
bo v phỏp lut Anh c phõn chia cho
rt nhiu c quan khỏc nhau trong Chớnh
ph. Mt l, B ni v thc hin mt s
nhim v v duy trỡ phỏp lut v trt t, qun
lớ nh tự v h thng ch ti, qun lớ hot
ng ca cỏc to ỏn hỡnh s s thm v chu
trỏch nhim ci t lut hỡnh s. Hai l, B v
cỏc vn hin phỏp (Department for
Constitutional Affairs) chu trỏch nhim
trc Chớnh ph v ng h cụng lớ, nhõn
quyn v dõn ch nh qun lớ to ỏn, hon
thin h thng t phỏp, hon thin lut v
quyn con ngi v quyn v thụng tin v
C
* Trung tõm lut so sỏnh
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 8/2007 61

chớnh sỏch v t chc bu c cng nh hin
i hoỏ hin phỏp. Ba l, Vn phũng tng
chng lớ (Attorney Generals Office) úng
vai trũ l c vn phỏp lớ chớnh ca Chớnh
ph, qun lớ t phỏp hỡnh s v chu trỏch
nhim i vi tt c cỏc tranh tng ca
Hong gia nhm bo v li ớch cụng; thc

chc nng ca mỡnh v ch gii quyt mt s
v c bit quan trng hoc phc tp. Vỡ
vy, cnh sỏt Anh vn tip tc khi t hu
ht cỏc v ỏn hỡnh s cho ti nm 1986.
Nm 1962, U ban Hong gia v cnh
sỏt (Royal Commision on the Police) ó ch
ra rng khụng th tip tc cho cnh sỏt s
dng cựng i ng nhõn viờn va iu tra,
va khi t cỏc v vic. U ban ó kin
ngh, tt c cỏc n v trong lc lng cnh
sỏt nờn cú b phn lut s khi t riờng.
Trờn c s xut ny, mt vi c quan
cnh sỏt ó thnh lp b phn khi t riờng
ca mỡnh trong khi mt s c quan khỏc vn
tip tc s dng cỏc vn phũng lut s a
phng t vn cho hot ng khi t.
Nm 1978, U ban Hong gia v th tc
t tng hỡnh s c thnh lp nghiờn cu
v h thng t phỏp hỡnh s England v x
Wales. U ban ó i n ba kt lun: 1)
Cnh sỏt khụng nờn iu tra ti phm ri
ng thi ra quyt nh khi t. Nhõn viờn
iu tra v vic khụng th a ra quyt nh
khi t mt cỏch cụng bng; 2) Cỏc c quan
cnh sỏt khỏc nhau trờn t nc s dng
nhng tiờu chớ khụng thng nht quyt
nh liu cú nờn khi t; 3) Cnh sỏt ó v
ang cho phộp quỏ nhiu v vic khụng
nghiờm trng c a ra trc to, ti mc
to ỏn ó phi tuyờn nhiu bn ỏn trong ú b

động theo Luật khởi tố hình sự năm 1985.
Giám đốc công tố do tổng chưởng lí
(Attorney General: người đứng đầu Văn
phòng tổng chưởng lí) bổ nhiệm và phải là
luật sư tranh tụng hoặc luật sư bào chữa có ít
nhất 10 năm kinh nghiệm. Giúp việc giám
đốc có phó giám đốc và trợ lí giám đốc, có
khoảng 60 nhân viên làm việc ở trụ sở chính.
Trước khi thành lập Cục công tố Hoàng gia,
chức năng chủ yếu của giám đốc là thực hiện
khởi tố những vụ án nghiêm trọng và tư vấn
cũng như giúp đỡ các trưởng cảnh sát đối
với các hoạt động truy tố khác.
1.3. Bộ tư pháp ra đời sau nhiều thập kỉ
tranh cãi về sự cần thiết phải thành lập Bộ
Từ khoảng giữa thế kỉ XX, đã có một số
đề xuất được đưa ra về việc thành lập Bộ tư
pháp để thực thi tất cả các chức năng có liên
quan tới tư pháp (justice) vốn dĩ vẫn đang
được thực hiện bởi các bộ khác nhau trong
Chính phủ. Mặc dù gặp phải rất nhiều ý kiến
phản đối,
(7)
Bộ tư pháp của Vương quốc Anh
được thành lập ngày 09/5/2007. Nói một
cách chính xác hơn, “Bộ tư pháp” là tên mới
của Bộ về những vấn đề hiến pháp, đã tiếp
nhận cả nhân viên và trách nhiệm của Bộ
này. Bộ tư pháp thực hiện toàn bộ trách
nhiệm của Bộ về những vấn đề hiến pháp và

ban phúc thẩm của Thượng nghị viện, Toà
án tối cao và các toà án cấp cơ sở.
Uỷ ban phúc thẩm của Thượng nghị viện
là toà án cao nhất trong hệ thống toà án Anh,
là cấp xét xử phúc thẩm cuối cùng đối với
các vụ án dân sự và hình sự. Dưới Uỷ ban
phúc thẩm của Thượng nghị viện là Tòa án
tối cao gồm: Toà phúc thẩm, Tòa án cấp cao nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 8/2007 63

(High Court) v Tũa ỏn Hong gia (Crown
Court). To phỳc thm cú chc nng xột x
phỳc thm cỏc v vic ó c xột x bi
Tũa ỏn cp cao, Tũa ỏn Hong gia, tũa ỏn a
ht v cỏc c quan ti phỏn khỏc (various
tribunals). To ỏn cp cao gm cú ba to
chuyờn trỏch: To n hong, To gia ỡnh v
To i phỏp. Cỏc to chuyờn trỏch ny cú th
gii quyt bt kỡ v vic dõn s no nhng
thun tin trong cụng tỏc xột x, mi to
thng c phõn cụng m nhim vi lnh
vc nht nh. Vớ d: To n hong gii quyt
nhng v v bi thng trỏch nhim dõn s
ngoi hp ng, v vi phm hp ng, ũi li
t, cỏc v thng mi v hng hi (khụng cú
gii hn v giỏ tr thit hi); To gia ỡnh gii
quyt nhng v vic li hụn, li thõn, giỏm h,

nm 2005, theo ú h thng tũa ỏn Anh s cú
hai s i mi quan trng.
Mt l, To ỏn ti cao ca Anh s c
thnh lp m nhim ton b chc nng xột
x ca U ban phỳc thm ca Thng ngh
vin (theo d kin, to ỏn s bc vo hot
ng t thỏng 10/2009). õy l bc i dt
khoỏt ca Chớnh ph Anh nhm ly li thm
quyn xột x t c quan lp phỏp (Thng
ngh vin) tr li cho c quan t phỏp m trc
tip l To ỏn ti cao trong tng lai.
Hai l, c ch b nhim thm phỏn cng
s cú nhng thay i. Trc õy, i phỏp
quan l ngi duy nht cú quyn v chu
trỏch nhim b nhim tt c thm phỏn
(judges), phỏp quan (magistrates) v cỏc
thnh viờn ca cỏc c quan ti phỏn (tribunal
members). Theo Lut ci t Hin phỏp nm
2005, U ban b nhim thm phỏn ó c
thnh lp cho England v x Wales la
chn v xut nhng ng c viờn thớch hp
cho chc danh thm phỏn, gi ti i phỏp
quan. Thnh viờn ca U ban b nhim thm
phỏn gm cỏc thm phỏn, lut s tranh tng,
lut s bo cha v i din ca dõn, trong
ú ch tch U ban khụng phi l lut s.
Vic la chn c ngi vo chc danh nghiªn cøu - trao ®æi

Liên bang được trao toàn vẹn cho hệ thống
toà án Liên bang; 2) Thẩm phán Liên bang
do Tổng thống bổ nhiệm và được Thượng
nghị viện phê chuẩn với nhiệm kì cả đời.
Nói cách khác, trừ khi có hành vi vi phạm
pháp luật, nhiệm kì của thẩm phán Mĩ sẽ
chỉ chấm dứt khi thẩm phán chết, nghỉ hưu
hoặc tự xin từ chức; 3) Mức lương của
thẩm phán do Quốc hội quyết định.
Mô hình tổ chức toà án của Mĩ đã được
nhiều nước học tập và vừa qua Anh cũng đã
trở thành một trong những quốc gia tiếp
nhận mô hình này.
2. Một vài ý kiến về cải cách tư pháp ở
Việt Nam trong giai đoạn tới
Có thể nói, Anh không phải là nước duy
nhất đã tiến hành cải cách tư pháp theo xu
hướng trên. Việc bóc tách chức năng công tố
ra khỏi chức năng điều tra và trao cho cơ
quan công tố độc lập không chỉ diễn ra ở
Anh mà còn có thể thấy ở Úc. Trước năm
1984, ở Úc không có cơ quan công tố.
Quyền công tố được trao cho Tổng chưởng lí
(người đứng đầu Bộ tổng chưởng lí). Tuy
nhiên, năm 1983, Nghị viện Úc đã thông qua
Luật giám đốc công tố theo đó Văn phòng
công tố liên bang được thành lập. Đây là cơ
quan khởi tố độc lập thực thi chức năng khởi
tố tách khỏi chức năng điều tra.
(13)

nhất cải tổ Bộ tư pháp và trao toàn bộ chức
năng quản lí thi hành án cho Bộ nhằm củng
cố tư pháp hình sự và giảm thiểu tái phạm
mà điều đó còn thấy ở Mĩ. Bộ tư pháp Mĩ
cũng có chức năng thi hành án và thực hiện
chức năng này thông qua một số đơn vị trực
thuộc. Một là, Văn phòng quản trị giam giữ
Liên bang chịu trách nhiệm giám sát việc
quản trị giam giữ; hoàn thiện và phối hợp
các hoạt động giam giữ. Hai là, Cục nhà tù
Liên bang với sứ mệnh bảo vệ xã hội bằng
cách giới hạn những kẻ phạm tội trong môi
trường nhà tù và cung cấp việc làm cũng như
cơ hội tự hoàn thiện để giúp các phạm nhân
trở thành những công dân biết tuân thủ pháp
luật. Ba là Cục cảnh sát Mĩ chịu trách nhiệm
thực thi lệnh của tòa án Liên bang, tịch thu
tài sản bất hợp pháp để bảo quản, quản lí,
chuyển nhượng các tài sản bị tước đoạt; đảm
bảo sự an toàn cho các nhân chứng và gia
đình họ; bắt tội phạm, giám hộ tù nhân Liên
bang, đảm bảo an toàn cho tù nhân; cung cấp
các phương tiện trừng phạt.
(15)

Xu thế phổ biến này ở các nước phát
triển và những cải cách tư pháp ở Anh trong
vài thập kỉ qua đã hàm chứa nhiều ngụ ý cho
cải cách tư pháp ở Việt Nam. Tuy nhiên,
khuôn khổ hạn hẹp của bài viết không cho

kiểm sát nhân dân mà Đảng đã đề ra trong
tiến trình cải cách tư pháp ở nước ta.
Về vị trí của viện công tố tương lai, có
thể thấy, hiện nay có rất nhiều cách thức tổ
chức viện công tố trên thế giới, trong đó kiểu
tổ chức cơ quan công tố của Anh chỉ là một
ví dụ. Ngoài ra, còn có thể thấy ở nhiều
nước, cơ quan công tố nằm trong Bộ tư pháp
(Mĩ và Canada)
(16)
hay nằm trong Văn phòng
tổng chưởng lí (Singapore);
(17)
có nước đặt
viện công tố trong cơ quan tư pháp
(Macao),
(18)
có nước, viện công tố có vị trí
như cầu nối giữa cơ quan hành pháp và cơ
quan tư pháp (Đức)
(19)
… Sự đa dạng trong
cách sắp đặt viện công tố ở các nước trên thế nghiªn cøu - trao ®æi
66 t¹p chÝ luËt häc sè 8/2007

giới và thực tiễn hoạt động của các viện
công tố đó cho thấy, khó có thể khẳng định ở

Vấn đề này đã được kiểm chứng bằng kinh
nghiệm thực tiễn của Anh trước đây. Trong
vài thế kỉ trước, người Anh đã từng trao
quyền điều tra và khởi tố cho lực lượng cảnh
sát nhưng cuối cùng, người Anh đã nhận ra
đó không phải là mô hình đáng lựa chọn, vì
vậy Cục công tố Hoàng gia của Anh đã được
thành lập từ giữa thập kỉ thứ tám của thế kỉ
XX để đảm nhiệm chức năng công tố.
2.2. Nên chăng tăng cường sự độc lập
của hệ thống tòa án Việt Nam và bằng cách
nào có thể tăng cường sự độc lập đó?
Vận dụng kinh nghiệm của Anh vào
trường hợp của Việt Nam, có thể thấy, xây
dựng hệ thống tòa án độc lập với cả hai nhánh
lập pháp và hành pháp là đúng đắn và cần
thiết. Tuy nhiên, có lẽ sự độc lập của toà án
với hai cơ quan này mới chỉ là điều kiện cần;
trong hoàn cảnh của Việt Nam, để tòa án thực
sự độc lập cần phải có thêm điều kiện đủ, đó
là sự độc lập của toà án đối với mọi sức ép từ
bên ngoài, cả những sức ép không phải từ
phía khối lập pháp và hành pháp. Để có cái
nhìn thấu đáo hơn về điều kiện đủ cho sự độc
lập của toà án, cần phải hiểu rõ sự độc lập
này. Độc lập trong công tác xét xử là độc lập
về cả hai phương diện. Một là, độc lập với
các thiết chế bên ngoài tòa án sao cho không
một thế lực nào bên ngoài tòa án có thể gây
ảnh hưởng bằng bất cứ sức ép vật chất hoặc

lng m h c hng. õy cng l nhng
vn cn c ghi nhn trong hin phỏp
nhm m bo to ra th c lp cn thit cho
ngi thm phỏn, giỳp h vng vng, kiờn
nh trc cỏc mi li v vt cht v danh
vng, t ú a ra nhng phỏn quyt thc s
cụng bng v vụ t. Ch khi m bo c c
hai s c lp ny, ngi thm phỏn mi cú
th thc s c lp trong xột x v ch tuõn
theo phỏp lut. Hin nay, iu 127 v 128
Hin phỏp Vit Nam mi ch quy nh mt
cỏch chung chung v nhng vn ny.
2.3. Nờn chng giao ton b cụng tỏc
qun lớ thi hnh ỏn cho B t phỏp?
Phm vi hot ng trong lnh vc qun lớ
thi hnh ỏn ca B t phỏp Vit Nam cũn hn
quỏ hp. Hin nay, Ngh nh s 62/2003 quy
nh chc nng, nhim v, quyn hn v c
cu t chc ca B t phỏp mi ch giao cho
B t phỏp thc hin chc nng qun lớ nh
nc v thi hnh ỏn dõn s. Thi hnh cỏc loi
ỏn khỏc do nhiu c quan khỏc nhau m
nhim: B cụng an qun lớ vic thi hnh ỏn
hỡnh s; B quc phũng qun lớ thi hnh ỏn
hỡnh s trong quõn i; y ban nhõn dõn a
phng qun lớ thi hnh cỏc hỡnh pht ci to
khụng giam gi, qun ch, ỏn treo
Vic gii hn chc nng qun lớ thi hnh
ỏn ca B t phỏp trong phm vi ỏn dõn s
ó chia ct h thng c quan thi hnh ỏn, lm

quan thi hnh ỏn c t chc thng nht trc nghiªn cøu - trao ®æi
68 t¹p chÝ luËt häc sè 8/2007

thuộc Bộ tư pháp thay vì có nhiều cơ quan thi
hành án đặt rải rác tại Bộ công an, Bộ quốc
phòng và các uỷ ban nhân dân như hiện nay.
Về vấn đề này, có một số ý kiến băn khoăn,
lo ngại rằng liệu có nên chuyển về Bộ tư pháp
công tác thi hành án hình sự vốn vẫn được Bộ
công an quản lí từ hàng chục năm nay;
(20)

liệu Bộ tư pháp có làm nổi công tác quản lí
trại giam, vốn là công tác phức tạp, nhạy cảm
và nguy hiểm…
(21)

Tuy nhiên, có thể thấy, nếu cứ khư khư
giữ nguyên nếp cũ và ngần ngại trước những
đổi mới, cách tân, khó có thể thống nhất việc
quản lí thi hành án và nâng cao chất lượng
của hoạt động này. Hơn nữa, nếu chỉ đơn
thuần sợ rằng Bộ tư pháp chưa được chuẩn bị
về con người, về cơ sở vật chất để có thể quản
lí thành công trại giam thì sự lo ngại này cũng
không phải là vấn đề lớn. Hoàn toàn khả thi
nếu chuyển bộ phận trại giam, gồm cả nhân

(7).Xem: Smith & Bailey, (Sđd) tr. 27.
(8).Xem: “New Ministry of Justice ‘focused on public’,
say Falconer” (09 May 2007),
(9).Xem thêm: “Ministry of Justice”,
(10).Xem: “Blair Unveils new Justice Ministry”,

(11).Xem: “Constitutional Reform: Maturity and
Modernization”,
(12).Xem: “Constitution of the United States”, Articles: 3.
(13).Xem:
(14).Xem: The Australian Constitution, Chapter III
(Sections 71 -80).
(15).Xem: “US Department of Justice”,
(16).Xem: “US Department of Justice”,
“Department of of Justice”
(Canada),
(17).Xem: “Ministry of Law” (Singapore),

(18).Xem: The Statute of Magistrates (Law No.
10/1999, 20/1999), Article 2.
(19).Xem: Eberhard Siegismund, “The Public
Prosecution Office in Germany: Legal Status,
Functions and Organization”,
(20).Xem: TSKH.PGS. Lê Cảm, “Những vấn đề chủ
yếu của công cuộc cải cách tư pháp trong giai đoạn
xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam”, Tạp chí
tòa án nhân dân, số 3 (02/2006), tr.9.
(21).Xem: Văn Tiến, “Bộ tư pháp muốn thi hành án –
Liệu có ‘mạo hiểm’?”, : theo bài báo
này, Thứ trưởng Bộ công an - Lê Thế Tiệm và Bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status