Tài nguyên nấm và cỏ biển Môi quan tâm của thế giới - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
KHOA NÔNG – LÂM – THUỶ SẢN
Tài nguyên
Tài nguyên
nấm và cỏ biển
nấm và cỏ biển
Mối quan tâm của
Mối quan tâm của
thế giới
thế giới
A. TÀI NGUYÊN NẤM
B. TÀI NGUYÊN CỎ BIỂN
Nấm và cỏ biển là hai “thế giới sinh vật” vô cùng kì lạ,
chúng mang trong mình những bí ẩn của thiên nhiên.
Nấm, trước đây được xếp vào giới thực vật, ngày nay nó
được nghiên cứu sâu hơn và đã được tách ra thành một giới
riêng bởi những đặc điểm riêng của mình.
Cỏ biển là nhóm thực vật bậc cao duy nhất sống ở biển.
Khi nhắc đến cỏ biển vẫn còn có người nhầm lẫn với tảo
biển.
Nấm và cỏ biển đều có vai trò rất to lớn trong tự nhiên
cũng như đời sống con người. Tuy nhiên, những hiểu biết
của con người về hai “thế giới” này còn hạn chế nên việc
khai thác hai nguồn tài nguyên này còn chưa tương xứng
với giá trị mà chúng đem lại.
Do đó, các vấn đề nghiên cứu về nấm và cỏ biển hiện
nay đang là mối quan tâm chung của các nhà khoa học và
của toàn thế giới.
Chính vì vậy, để hiểu rõ hơn về giá trị cũng như thực
trạng sử dụng hai nguồn tài nguyên này, chúng ta cùng
thảo luận về chủ đề: “Tài nguyên nấm và cỏ biển – Mối

N

m

Đ

m
L

p

N

m

B

t
t
o
à
n
L

p

N

m



p

N

m

tr

n
g
1.2. Giá trị sử dụng
Đây là những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, chứa
nhiều protein và các axit amin. Nấm rất giàu chất khoáng,
các axit amin không thay thế và các vitamin A, B
1
, B
2
, C, D,
E…có hàm lượng mỡ thấp,… không có các độc tố. Nhóm
này được xem như là một loại "rau sạch, thịt sạch" được sử
dụng rộng rãi trong các bữa ăn của con người.
1. Nhóm các loài nấm được dùng làm thực phẩm
1.1. Đa dạng loài
Nhóm nấm làm thực phẩm là những loại nấm không độc
hại, được con người sử dùng làm thức ăn.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3000 loài được dùng
làm thực phẩm. Ở Việt Nam có khoảng hơn 200 loài.
II. GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN NẤM
1.2.1. Nấm hương (Lentinula edodes)

N m có m th ng m c thành c m ấ ủ ườ ọ ụ
trên r m r m c. Ngoài r m r ơ ạ ụ ơ ạ
ngày nay ng i ta còn có th tr ng ườ ể ồ
trên các giá th khác n a nh mùn ể ữ ư
c a, gi y v , thân các lo i cây g , bã ư ấ ụ ạ ỗ
mía,… vụ, thân cáMô t :ả N m có m ấ ủ
th ng m c thành c m trên r m r ườ ọ ụ ơ ạ
m c. Ngoài r m r ngày nay ng i ụ ơ ạ ườ
ta còn có th tr ng trên các giá th ể ồ ể
khác n a nh mùn c a, gi y v , ữ ư ư ấ ụ
thân các lo i cây g , bã mía,…ạ ỗ c loại
cây gỗ, bã mía,…
+ Mô tả: Nấm có mủ thường
mọc thành cụm trên rơm rạ
mục. Ngoài rơm rạ ngày nay
người ta còn có thể trồng
trên các giá thể khác nữa như
mùn cưa, giấy vụ, thân các
loại cây gỗ, bã mía,…
+ Tác dụng: Nấm rơm có thành phần dinh dưỡng khá phong
phú, trong 100g nấm rơm khô dung chuẩn có chứa 21 – 37g chất
đạm, 2,1 – 4,6g chất béo, 9,9g chất bột đường, 21g chất xơ, rất
nhiều các yếu tố vi lượng như Ca, Fe, P, các vitamin A, B
1
, B-2,
C, D… đặc biệt trong nấm rơm thành phần đạm nhiều vừa đầy
đủ các axit amin cần thiết hơn cả trong thịt bò và trong đậu
tương.
Với thành phần dinh dưỡng cao trong y học, nấm rơm được
chỉ rõ là 1 thức ăn tuyệt vời có thể chế biến nhiều thực phẩm

Nấm dược liệu là loài nấm được ứng dụng trong
công nghiệp dược phẩm do chúng có tác dụng dược
lý.
Hiện nay có khoảng hơn 200 loài (Trịnh Tam Kiệt,
2008) trong đó có rất nhiều loài là dược liệu quý như :
- Linh chi một năm (Ganoderma lucidum complex)
- Linh chi sò (Ganoderma capense);
- Linh chi nhiều năm (Ganoderma applanatum)
- Nấm lỗ gỉ sắt (Inonotus obliquus) ,
- Nấm vân chi (Trametes versicolor),
- Nấm phiến chi (Schizophyllum commune),
- Nấm kim châm (Flammulina velutipes),
- Mộc nhĩ (Auricularia), Đông trùng hạ thảo
(Cordycep sinensis)…
Ngoài ra, nhiều loại nấm ăn đã được sử dụng trong y học
truyền thống hàng ngàn năm nay. Những loại nấm như nấm
múa, nấm hương (đông cô), nấm chaga, đã được tập trung
nghiên cứu bởi khả năng chống ung thư, chống virus và tăng
cường hệ miễn dịch của chúng
2.2. Giá trị sử dụng
Những nghiên cứu bước đầu
về các chất có hoạt tính sinh học
của một số nấm lớn Việt Nam cho
thấy chúng rất giàu các chất như:
Chất có trọng lượng phân tử
lớn như polysaccharide,
polysaccharide – peptide, lectine,
… và các chất có trọng lượng
phân tử nhỏ như các flavonoid,
steroid, terpenoid, …

thân gỗ, trên thân cây mục chết của nhiều loài cây lá rộng và
trên gốc cây và rễ cây phù nổi trên mặt đất. Nấm linh chi phát
triển mạnh vào mùa hè.
Thành phần hoá học:
Trong nấm có các thành phần
tính theo %: Nước 12-13; lignin
13-14, hợp chất có nitơ 1,6-
2,1; hợp chất phenol 0,08-0,1;
tro 0,022, cellulose 54-56; chất
béo 1,9-2; chất khử 4-5 hợp
chất steroid 0,14-0,16. Còn có
các acid amin, protein,
saponin, steroid dầu béo và
nhiều men.
Tác dụng: Nấm linh chi giúp khí huyết lưu thông, làm tăng
sức cho tế bào hấp thụ ô xy tốt hơn. Lượng polysacharit cao có
trong Linh chi làm tăng sự miễn dịch của cơ thể, làm mạnh gân,
cô lập và diệt các tế bào ung thư. Acid ganodermic có tác dụng
chống dị ứng và chống viêm.
Thường được chỉ định dùng trị: 1. Suy nhược thần kinh, chóng
mặt, mất ngủ; 2. Viêm khí quản mạn tính, bệnh ho lao do nhiễm
bụi silic; 3. Viêm gan, huyết áp cao; 4. Ðau mạch vành tim, tăng
cholesterol huyết; 5. Ðau dạ dày, chán ăn; 6. Thấp khớp, thống
phong.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status