LUẬN VĂN:
Hoàn thiện chương trình kiểm toán
các khoản vay trong kiểm toán Báo
cáo Tài chính do công ty TNHH dịch
vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm
toán (AASC) thực hiện LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập. Trước sự ra đời và phát triển
mạnh mẽ của các doanh nghiệp, các quy định của Nhà nước về sự cần thiết kiểm toán báo
cáo tài chính (BCTC) đối với doanh nghiệp và ý nghĩa quan trọng của báo cáo kiểm toán
thì việc ra đời các công ty kiểm toán là một điều tất yếu. Đã có cầu ắt sẽ phải có cung.
Không nằm ngoài vòng quy luật đó, các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam cũng ra
đời và từng bước phát triển mạnh mẽ, trong những công ty đó có Công ty TNHH dịch vụ
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC
KHOẢN VAY TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
1.1 Khái quát chung về các khoản vay.
bảng sao kê để tránh khả năng thanh toán trùng. Doanh nghiệp cần thanh toán đúng hạn
trong quan hệ trực tiếp đến các khoản chiết khấu lớn hơn lãi suất vay ngân hàng.
Các khoản vay dài hạn thường liên quan đến đầu tư phát triển, có quy mô lớn và
hướng thanh toán nhiều lần. Do đó kiểm soát nội bộ cần quan tâm từ phê chuẩn và các
biện pháp khác đến kiểm tra định kỳ để đánh giá sự cần thiết và hiệu quả vốn vay, sử
dụng vốn vay và thanh toán (kể cả việc huy động các nguồn tài chính khác với đặc điểm
ưu đãi hơn về thanh toán). Do có nhiều khoản vay với thời hạn và lãi suất khác nhau nên
trước khi kiểm toán có thể yêu cầu doanh nghiệp lập “bảng kê vốn vay và lãi tính dồn”
Vốn vay là một cấu thành của vốn doanh nghiệp. một doanh nghiệp sẽ hoạt động hiệu
quả hơn khi doanh ngiệp đó biết sử dụng vốn vay có hiệu quả và biết cân đối cơ cấu vốn
vay trong tổng vốn, biết tận dụng được các ngồn cho vay để cắt giảm chi phí lãi vay thấp
nhất, có lợi nhất cho doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại và quản lý nguồn vốn vay, tuy nhiên có hai cách phân loại
phổ biến nhất đối với các khoản vay là : vay ngắn hạn và vay dài hạn. Căn cứ vào thời
hạn cho vay mà đơn vi cho vay hay đơn vị đi vay phân loại các khoản vay.
Vay ngắn hạn là khoản vay có thời gian đáo hạn hay còn gọi là thời hạn thanh toán cả
gốc và lãi vay trong thời gian một năm hay một chu kỳ kinh doanh.
Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trả gốc trên một năm hay ngoài một chu kỳ kinh
doanh mà doanh nghiệp phải hoàn trả.
Hình thức trả lãi tiền vay có thể trả lãi từng tháng, trả đầu kỳ hay trả lãi cuối kỳ vay
tuỳ theo hợp đồng vay.
1.2 Mục tiêu kiểm toán các khoản vay.
Mục đích của kiểm toán bảng khai tài chính là xác minh và bày tỏ ý kiến về độ tin cậy
của các thông tin về tính tuân thủ nguyên tắc. Đối với mỗi khoản mục, mỗi chu trình đều
có mục tiêu chung và mục tiêu riêng. Còn đối với các khoản vay mục đích chung chính là
đánh giá sự thay đổi số dư tài khoản liên quan, sự trung thực và phù hợp với các nguyên
tắc kế toán được thừa nhận. Từ mục đích chung của kiểm toán có thể phát triển thành
mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù.
Mục tiêu kiểm toán chung đối với các khoản vay là đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ (KSNB) đối với khoản vay, mức độ trung thực và hợp lý của các nghiệp vụ về khoản
hạn đã vi phạm mục tiêu này.
Mục tiêu đúng kỳ: Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán phải được ghi chép vào
sổ sách. Bao hàm việc xem xét ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản vay có được ghi chép trong kỳ kế toán do doanh nghiệp quy định hay không? Nếu việc ghi chép
không đúng kỳ gây ảnh hưởng đến số dư trong kỳ cũng như các kỳ liên quan.
Tính chính xác cơ học: Tất cả các khoản vay và nợ tương tự bao gồm cả tiền lãi phải
trả được hạch toán và tính toán một cách chính xác. Việc tính toán, ghi sổ và chuyển số
chính xác, đảm bảo số dư cuối kỳ các khoản vay được ghi chép chính xác, hợp lý và đầy
đủ.
1.3 Quy trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán cũng
như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của
KTV về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộc kiểm toán thường được
tiến hành theo quy trình gồm 3 bước sau và đây cũng là quy trình kiểm toán áp dụng cho
kiểm toán các khoản vay và các khoản mục khác trong kiểm toán BCTC. Sơ đồ 1.1: Ba giai đoạn của cuộc kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán
BCTC. Giai đo
ạn 1
:
L
ập kế
hoạch và thiết kế
ểu hệ thống KSNB,
đánh giá r
ủi ro KTki
ểmtáon
L
ập kế hoạch toàn diện và soạn thảo ch
ương tr
ình
Chu
ẩn bị kế hoạch kiểm toán
Thực hiện thủ tục kiểm soát
Thực hiện thủ tục phân tích
Th
ực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
Giai đoạn 1: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán đối với các khoản
vay.
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
Lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán
nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán các khoản vay. Mà còn
là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thành chuẩn mực và đòi
hỏi các kiểm toán viên phải tuân theo đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hành công tác kiểm toán
các khoản vay có hiệu quả và chất lượng.
KTV phải lập kế hoạch kiểm toán cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải
theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán khoản mục. Chương trình kiểm toán chỉ
dẫn mục tiêu kiểm toán từng khoản mục, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục
kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho khoản mục này.
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm
toán cụ thể gồm 6 bước công việc như sau:
Sơ đồ 1.2 : Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán cho khoản mục vay
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán các khoản
vay
Thu thập hông tin cơ sở các khoản vay
Thực hiện thủ tục phân tích cho các khoản
vay
Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán
khoản vay
Tìm hiểu hệ thống kiểm toán nội bộ và
đánh giá rủi ro kiểm soát đối với vay
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và
soạn thảo chương trình kiểm toán Bng 1.1: Bng mụ t k hoch chin lc
Kế hoạch chiến lợc
Khỏch hng:
Nm ti chớnh:
Ngi lp: Ngy:
Ngi duyt: Ngy:
Cỏc ch dn v yờu cu
toán viên nội bộ, kiểm toán viên khác và các chuyên gia khác như kỹ sư xây dựng, kỹ sư
nông nghiệp
7/ Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện;
8/ Giám đốc duyệt và thông báo kế hoạch chiến lược cho nhóm kiểm toán. Căn cứ kế
hoạch chiến lược đã được phê duyệt, trưởng nhóm kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán tổng
thể và chương trình kiểm toán. Bảng 1.2 : Bảng mô tả kế hoạch kiểm toán tổng thể
KÕ ho¹ch kiÓm to¸n tæng thÓ
Khách hàng:
Năm tài chính:
Người lập: Ngày:
Người soát xét: Ngày:
Người duyệt: Ngày:
1 Thông tin về hoạt động của khách hàng và những thay đổi trong năm
kiểm toán
- Khách hàng : Năm đầu Thường xuyên Năm thứ
- Trụ sở chính: Chi nhánh: (số lượng, địa điểm)
- Điện thoại:
Fax: Email:
- Mã số thuế:
- Đơn vị thành viên ( được kiểm toán trong kế
hoạch)
- Điện thoại:
+ Thị trường và cạnh tranh
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh và các biến đổi trong công nghệ SXKD:
+ Rủi ro kinh doanh
+ Thay đổi qui mô kinh doanh và các điều kiện bất lợi. +
- Tình hình kinh doanh của khách hàng (sản phẩm, thị trường, nhà cung cấp, chi phí, các
hoạt động nghiệp vụ):
+ Những thay đổi về việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hay kỹ thuật mới để
sản xuất ra sản phẩm.
+ Thay đổi nhà cung cấp
+ Mở rộng hình thức bán hàng (chi nhánh bán hàng)
+
- Những thay đổi trong năm kiểm toán 2 Các điều khoản của hợp đồng cần nhấn mạnh
Yêu cầu về thời gian thực hiện
Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Yêu cầu về báo cáo kiểm toán, thư quản lý
3 Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Chế độ kế toán áp
5 Xác định mức độ trọng yếu
Chỉ tiêu chủ yếu để xác định mức độ trọng yếu là:
Năm nay Năm trước
1- Lợi nhuận trước thuế
2- Doanh thu
3- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
4- Nợ ngắn hạn
5- Tổng tài sản
Lý do lựa chọn mức độ trọng yếu:
Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm
toán
Khả năng có những sai sót trọng yếu
Các sự kiện và nghiệp vụ phức tạp, các ước tính kế toán cần chú trọng
6 Phương pháp kiểm toán đối với khoản mục
- Kiểm tra chọn mẫu đối với
- Kiểm tra các khoản mục chủ yếu đối với
.
- Kiểm tra toàn bộ 100% đối với
- Đánh giá những thay đổi quan trọng của các vùng kiểm toán
- Ảnh hưởng của công nghệ thông tin
- Công việc kiểm toán nội bộ
7 Yêu cầu nhân sự
- Giám đốc ( Phó Giám đốc) phụ trách
- Trưởng phòng phụ trách
- Trưởng nhóm kiểm toán
- Kiểm toán viên 1 ( nêu rõ công việc làm)
toán
Thủ tục
kiểm
toán
Tham
chiếu
1
2
3
4
Phân loại chung về khách hàng
Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Khác
Thu thập thông tin về các khoản vay:
Các thông tin về các khoản vay có thể thu thập từ nhiều nguồn khách nhau. Tuy
nhiên đối với từng nguồn thông tin thu thập cần có sự đánh giá về mức độ tin cậy của
chúng:
qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với
các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Gồm việc so sánh các thông tin về các khoản vay theo kỳ kinh doanh, từng đối
tượng cho vay, so sánh giữa thực tế các khoản chi phí lãi phải trả thực tế với kế hoạch, dự
tính; so sánh các khoản vay ngắn hạn dài hạn với nhau; so sánh giữa các thông tin về các
khoản vay trong cơ cấu vốn với các nguồn vốn khác.
Mục đích phân tích các khoản vay: Được sử dụng trong cả 3 giai đoạn của cuộc
kiểm toán nhằm: giúp KTV xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục
kiểm toán khác trong quy trình kiểm toán các khoản vay; như một thử nghiệm cơ bản; và
để kiểm tra toàn bộ báo cáo kiểm toán khoản mục này trong khâu soát xét cuối cùng của
cuộc kiểm toán. Mức độ tin cậy của quy trình phân tích khoản mục vay: Kết quả của quy trình
phân tích tùy thuộc 4 yếu tố: tính trọng yếu của tài khoản vay,các thủ tục kiểm toán khác
có cùng một mục tiêu kiểm toán; độ chính xác có thể dự kiến của quy trình phân tích;
đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát khoản mục này.
Điều tra các yếu tố bất thườngcủa khoản mục vay: Nếu kết quả phân tích khoản mục có
chênh lệch trọng yếu, phải thực hiện các thủ tục điều tra để thu thập đầy đủ bằng chứng
kiểm toán thích hợp.
Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán các khoản vay.
Đánh giá tính trọng yếu là bước cơ bản và quan trọng, KTV cần ước tính mức độ
sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh
giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi
các khảo sát kiểm toán. Từ việc ước lượng mức trọng yếu của BCTC, KTV tiến hành
phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục. Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
giúp cho KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp.
Đối với khoản mục vay, KTV cần xác định giá trị của nó chiếm trong tổng giá trị
tài sản: nếu dưới 10% giá trị tài sản: không được coi là trọng yếu; từ 10% đến 15% giá trị
Sau khi đánh giá rủi ro kiểm toán, KTV tiến hành đánh giá rủi ro cố hữu. Rủi ro
cố hữu các khoản vay được hiểu là sự nghi ngờ một số dư các tài khoản vay trong một
nghiệp vụ nào đó mà sai sót có thể xảy ra. Rủi ro này liên quan đến hoạt động và ngành
nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng. Việc đánh giá rủi ro cố hữu phụ thuộc vào:
Một là, Bản chất kinh doanh của khách hàng. Rủi ro cố hữu có thể tăng lên tùy
thuộc đặc thù của ngành nghề kinh doanh mà nó có thể tạo nên những khó khăn cho kiểm
toán hoặc những khoản không chắc chắn do đó có thể làm tăng những gian lận hoặc
những sai sót trên BCTC.
Hai là, Tính trung thực của ban giám đốc: Ban giám đốc không thể xem là hoàn
toàn trung thực trong mọi trường hợp. Khi ban giám đốc bị kiểm soát bởi một hoặc một
số ít các cá nhân thiếu tính trung thực thì khả năng các BCTC bị báo cáo sai nghiêm
trọng sẽ tăng lên rất cao.
Ba là, Kết quả các lần kiểm toán trước: Đối với tài khoản được phát hiện có sai
phạm trong các lần kiểm toán của năm trước, rủi ro cố hữu được xác định ở mức cao.
Bốn là, Hợp đồng kiểm toán lần đầu và hợp đồng kiểm toán dài hạn: Trong các
hợp đồng kiểm toán lần đầu, KTV thường thiếu hiểu biết và kinh nghiệm về các sai sót
của đơn vị khách hàng nên họ thường đánh giá rủi ro cố hữu cao hơn so với hợp đồng
kiểm toán gia hạn.
Năm là, Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên: Các nghiệp vụ này có khả
năng bị vào số sai nhiều hơn là các nghiệp vụ diễn ra hàng ngày do khách hàng thiếu kinh
nghiệm trong hạch toán các nghiệp vụ đó. Đối với một doanh nghiệp thường xuyên hợp tác với các tổ chức cho vay trong nước, khi hợp tác với nhà cho vay nước ngoài sẽ gặp
nhiều khó khăn do chưa nắm vững được cách hạch toán.
Sáu là, Các ước tính kế toán: Rủi ro cố hữu của các tài khoản vay phản ánh các
ước tính kế toán thường được đánh giá cao hơn.
Bảy là, Số lượng tiền của các số dư tài khoản các khoản vay : Các tài khoản có số
dư bằng tiền lớn thường được đánh giá là rủi ro cao hơn so với tài khoản có số dư bằng
tiền nhỏ.
thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như dự
kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập. Chương trình kiểm toán được thiết kế phù hợp sẽ mang lại nhiều lợi ích: Một là,
Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợp giữa KTV
cũng như hướng dẫn cho các KTV chưa có kinh nghiệm. Hai là, Chương trình kiểm toán
là phương tiện để chủ nhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểm toán thông qua việc
xác định các bước công việc nào còn phải thực hiện. Ba là, Chương trình kiểm toán là
bằng chứng để chứng minh các thủ tục kiểm toán đã thực hiện. Thông thường sau khi
hoàn thành một cuộc kiểm toán, KTV ký tên hoặc ký tắt lên chương trình kiểm toán liền
ngay với thủ tục kiểm toán vừa hoàn thành.
Giai đoạn 2: Thực hiện kế hoạch kiểm toán đối với các khoản vay.
Thực hiện kiểm toán thực chất là quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán khoản
mục vay để làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán khoản mục này. Giai đoạn này
chủ yếu bao gồm việc tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản vốn
vay và thực hiện các thủ tục kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản đối với công tác vay nợ
hoặc khoản mục vốn vay trên BCTC. Đó là quá trình triển khai một cách chủ động và
tích cực các kế hoạch, chương trình kiểm toán nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về
mức độ trung thực và hợp lý của bảng khai tài chính trên cơ sở những bằng chứng kiểm
toán đầy đủ và tin cậy. Việc thực hiện các khoản vay và nợ cũng được tiến hành theo các
bước công việc đã vạch sẵn trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán khoản vay theo thời
gian và trình tự đã quy định. Thực hiện kiểm toán các khoản vay cũng được tiến hành
theo 3 bước như sau:
Bước 1: Thực hiện thủ tục kiểm soát.
KTV phải có sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống KSNB để lập kế hoạch kiểm toán và
để xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các cuộc kiểm toán. Nếu khách hàng có hệ
thống KSNB tốt thì bằng chứng kiểm toán mà KTV phải thu thập ít hơn do rủi ro kiểm
soát đối với khách hàng đó là thấp và ngược lại.
ro kiểm soát này có ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán xác định ở bước sau.
Thứ ba,Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (thử nghiệm tuân thủ)
Mục đích của thử nghiệm này là thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của các quy
chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ các
khoản vay.
Đối với các bằng chứng để lại “dấu vết”: thường sử dụng phương pháp kiểm tra lại
các tài liệu liên quan hoặc thực hiện lại các thủ tục kiểm soát.