Luận văn
Hoàn thiện các hình thức
trả lương trong công ty
cổ phần thương mại và
đầu tư Ausun
i
MỤC LỤC
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
iii
Lời Nói Đầu
Trong quá trình đổi mới kinh tế, Việt Nam đã có bước phát triển quan trọng
cả về tốc độ và qui mô tăng trưởng. Cải cách kinh tế đã tác động to lớn tới việc
hình thành và phát triển kinh tế nhiều thành phần, giải quyết việc làm và hình
thành thị trường lao động. Với xu hướng vận động của thị trường lao động đòi hỏi
phải có những giải pháp tích cực nhằm điểu chỉnh các quan hệ lao động trong đó
có những vấn đề cốt lõi như: việc làm, tiền lương, thời gian làm việc và nghỉ ngơi,
các chế độ bảo hiểm, phúc lợi, tuyển chọn và đào tạo
Với điều kiện ngày nay, việc quản lí và xác định quĩ lương cho các đơn vị
có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhưng bên cạnh đó việc
trả lương và các khoản kèm theo cho người lao động lại mang tính sống còn đối
với các doanh nghiệp. Tiền lương luôn là vấn đề hàng đầu được người lao động
quan tâm nhưng sự công bằng và dân chủ trong cách tính trả của doanh nghiệp
cũng không nằm ngoài sự quan tâm đó. Phải làm sao để sức lao động bỏ ra được
trả một khoản thù lao xứng đáng, làm sao để các hình thức trả lương trong doanh
nghiệp có thể kích thích khả năng sáng tạo trong công việc, làm tăng năng suất lao
động luôn là bài toán khó được đặt ra cho các nhà quản trị.
Nhận thức được tầm quan trọng của các hình thức trả lương đối với doanh
nghiệp cũng như người lao động, sau quá trình nghiên cứu và thực tập tại Công ty
cổ phần thương mại và đầu tư Ausun trong bài viết của mình em xin được đề cập
tới vấn đề “ Hoàn thiện các hình thức trả lương trong công ty cổ phần thương
1.1.1. Thông tin chung.
- Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Lê Mỹ Chương - cổ đông
lớn nhất, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc.
- Tên công ty : Công ty thương mại cổ phần đầu tư AUSUN.
- Địa chỉ : 355 Kim Ngưu – Quận Hai Bà Trưng - TP.Hà Nội
- Điện thoại : 0462780566.
- Email :
- Loại hình doanh nghiệp :Công ty cổ phần
- Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán, thiết bị phụ tùng ôtô.
- Mã số thuế : 0104389373
- Số tài khoản : 220320100735 Ngân hàng NN&PTNT- Hà Nội.
1.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức.
3
S 1.1.C cu t chc qun lý ca cụng ty
(Ngun: Phũng t chc hnh chớnh)
1.13. Túm lc quỏ trỡnh phỏt trin.
Cụng ty c phn thng mi v u t AUSUN c thnh lp theo quyt
nh s:115/Q-SKHT ngy 08 thỏng 01 nm 2009 ca Giỏm c S K Hoch
u T thnh ph H Ni.
Cụng ty c phn thng mi v u t AUSUN tin thõn l doanh nghip t
nhõn M Chng c thnh lp nm 2009 ch vi 4 ngi chuyờn mua bỏn cỏc
mt hng ph tựng ụtụ. n 2001 sau 2 nm hot ng doanh nghip m rng quy
mụ kinh doanh v ó i tờn thnh Cụng ty c phn thng mi v u t Ausun
vi s lng nhõn viờn lờn n hng chc ngi.
Ti nm 2006 Cụng ty c phn thng mi v u t AUSUN chớnh thc
c thnh lp vi quy mụ lờn n 30 nhõn viờn, kinh doanh nhiu mt hng mỏy
múc hin i ỏp ng nhu cu ca xó hi. Vi i ng cỏn b hnh chớnh trỡnh
i hc- cao ng ,giu kinh nghim v i ng nhõn viờn c o to bi bn
Cụng ty ang dn khng nh v th ca mỡnh trờn th trũng ph tựng ụtụ min
bc bng nhiu sn phm c ngi tiờu dựng la chn.
So sánh giữa các năm
2010/ 2009 2011/ 2010 2012/ 2011
2009 2010 2011
2012
Tuyệt đối
Tương
đối
(%)
Tuyệt đối
Tương
đối
(%)
Tuyệt đối
Tương
đối (%)
1. Tổng doanh thu (VND) 12.406.355.632 18.759.853.740 21.905.362.105 26.098.566.800 6.353.498.110 51,21 3.145.508.360 16,77 4.193.204.695 19,14
2. Tổng chi phí (VND) 11.444.485.854 17.522.108.179 19.633.098.619 21.886.552.200 6.077.622.325 53,10 2.110.990.440 12,04 2.253.453.590 11,48
2. Lợi nhuận trước thuế (VND) 961.869.778 1.237.745.571 2.272.263.486 4.212.014.600 275.875.793 28,68 1.034.517.915 83,58 1.939.751.114 85,36
3.Thuế TNDN phải nộp (VND) 269.323.538 346.568.760 636.233.776 1.179.364.088 77.245.222 28,68 289.665.016 83,58 543.130.312 85,36
4. Lợi nhuận sau thuế (VND) 692.546.240 891.176.811 1.636.029.710 3.032.650.512 198.630.571 28,68 744.852.899 83,58 1.396.620.802 85,36
5. Vốn kinh doanh (VND) 4.645.120.484 4.883.455.658 8.139.416.887 9.345.689.338 238.335.174 5,13 3.255.961.229 66,67 1.206.272.451 14,82
6. Tổng quỹ lương (VND) 136.269.980 151.244.960 238.492.857 269.357.610 14.974.980 10,99 87.247.897 57,69 30.864.753 12,94
8. Thu nhập BQ đầu người
(VND/ người/ tháng)
1.769.740 1.890.562 2.679.695 3.026.490 120.822 6,83 789.133 41,74 346.795 12,94
Nguồn: Trích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2009-2012
( Phòng tài chính kế toán).
6
1.2. Bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác quản trị nhân lực.
- Tên gọi: Phòng tổ chức – hành chính
dụng, đào tạo nhân lực,
tiền lương, phúc lợi cho
người lao động của
công ty.
2 Trần Văn Quý 15/07/1987 Nam ĐH Ngoại
Thương. 03 năm
Hổ trợ về công tác
tuyển dụng, đào tạo,
duy trì nguồn nhân lực.
3 Phạm Thị Thảo 16/12/1985 Nữ Học Viện
H- Chính
02 năm
Tiếp nhận lưu trữ hồ sơ.
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính. )
7
Nhân viên trong bộ phận quản lý lao động đảm bảo 100% có trình độ đại
học và đều có thâm niên làm công tác quản lý từ 3 năm trở lên, có khả năng
kiêm nhiệm các chức danh kế toán, tiền lương, bảo hiểm…
1.3. Quá trình triển khai các hoạt động chức năng về Quản trị nhân lực.
1.3.1. Tổ chức bộ máy, thiết kế và phân tích công việc.
Trong việc phân tích công việc được công ty thực hiện rất tốt. Do công ty
có bộ phận chuyên trách riêng về quản trị nhân lực nên công tác thu nhập, phân
tích và đánh giá các thông tin có liên quan đến công việc để đưa ra được những
kết quả của phân tích công việc có tính chính xác và hiệu quả cao. Để có được
kết quả như vậy thì công ty giao cho cán bộ kiêm nhiệm chính công việc này,
cùng với sự hỗ trợ của các cán bộ về đào tạo, hoạch định nhân lực và các
phòng ban khác, giúp các cán bộ này có cơ sở cho công tác phân tích công việc.
Công tác này được thực hiện theo đúng trình tự. Từ việc thu thập thông tin đến
việc xác minh những thông tin đó. Kết quả của quá trình này sẽ cho ra được bản
mô tả công việc, bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện và bản tiêu chuẩn thực
hợp với công việc, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu mà công ty đặt ra. Những ứng
viên tham gia vào quá trình tuyển mộ phải có trình độ chuyên môn từ cao đẳng
trở lên.
Phương pháp tuyển mộ mà công ty đang áp dụng hiện nay là: tuyển mộ
thông qua thông báo ( thông báo qua báo chí, các trang mạng điện tử) ; tuyển mộ
thông qua sự giới thiệu của các cán bộ, nhân viên của công ty; tuyển mộ thông
qua trung tâm dịch vụ việc làm.
Quá trình tuyển dụng bao gồm các bước:
+ Đề nghị bổ sung nhân lực trình Giám đốc phê duyệt
+ Lập kế hoạch tuyển dụng
+ Thực hiện kế hoạch tuyển dụng
+ Phân loại hồ sơ
+ Tổng hợp kết quả, lập danh sách hồ sơ trúng tuyển
+ Tổ chức thử việc
+ Bố trí người kèm cặp, giám sát
+ Đánh giá sau thử việc
+ Đưa ra quyết định tuyển dụng đối với lao động đạt yêu cầu trình giám
đốc kí.
+ Bố trí công việc cụ thể cho lao động, lưu hồ sơ
Là doanh kinh doanh thiết bị, phụ tùng ôtô nên hầu hết các lao động
tuyển dụng đều là nam và tuổi đời còn trẻ. Tùy vào tính chất,độ phức tạp của
công việc và chuyên môn của lao động mới đến để sắp xếp vị trí phù hợp.
9
1.3.4. Sử dụng nhân lực.
- Định hướng, bố trí, luân chuyển, thăng chức, đề bạt:
Công ty luôn định hướng dùng người đúng việc, luôn tạo điều kiện để
người lao động phát huy được vai trò và sở trường của mình. Nhằm tạo động lực
làm việc và tăng cường sự gắn bó của CBCNV Ban lãnh đạo chú trọng công tác
đề bạt, bổ nhiệm những cá nhân có năng lực vào vị trí cao hơn.
Phòng Hành chính nhân sự căn cứ vào bản yêu cầu đối với người thực
1.3.6. An toàn bảo hộ lao động.
Nơi làm việc của nhân viên trong công ty được sắp xếp một cách có khoa
học, hiện đại với đầy đủ trang thiết bị và các vật dụng chuyên dùng đấp ứng
được nhu cầu giải quyết công việc nhanh và hiệu quả. Với đặc thù kinh doanh
của công ty, thường phải giao hàng ở các tỉnh lân cận công tác an toàn bảo hộ
lao động càng phải được chú trọng và đặt lên hàng đầu.
1.3.7. Quản trị thù lao lao động.
* Quy chế lương được xây dựng và áp dụng trong toàn công ty dựa trên
cơ sở quy định của nhà nước
- Nguồn hình thành quỹ lương, cách xác định:
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, công ty xác định
nguồn quỹ tiền lương thực hiện để chi trả cho người lao động được xác định như
sau:
+ Tổng quỹ lương thực hiện = đơn giá tiền lương x doanh thu từ hoạt
động sản xuất kinh doanh + các khoản phụ cấp lương và chế độ khác ( nếu có )
+ Quỹ lương bổ sung theo quy định của nhà nước + Quỹ tiền lương dự phòng từ
năm trước chuyển sang.
+ Trong đó đơn giá tiền lương được giám đốc công ty duyệt theo từng
dai đoạn cụ thể căn cứ vào tình hình hoạt động của công ty
* Căn cứ để xây dựng hệ số lương cán bộ công nhân viên:
+ Căn cứ vào bộ luật lao động
+ Công ty tham khảo thang bảng lương đang được áp dụng tại các
công ty doanh nghiệp nhà nước cùng ngành nghề.
* Các hình thức trả lương đang được áp dụng:
+ Hình thức trả lương thời gian: dùng để trả lương cho những người
thuộc bộ phận gián tiếp bao gồm các cán bộ quản lý chuyên môn nghiệp vụ,
thừa hành phục vụ, và các đối tượng khác không thực hiện trả lương khoán, cuối
tháng phòng hành chính tổng hợp bảng chấm công làm cơ sở tính lương cơ bản
và lương sản phẩm.
+ Hình thức trả lương khoán sản phẩm: dùng để trả lương cho những
chưa được rõ ràng, đầy đủ đối với NLĐ và chưa thực sự thúc đẩy NLĐ làm việc
có hiệu quả, điều này chứng tỏ chế độ tiền thưởng vẫn chưa phát huy tác dụng
của nó.
* Bảo hiểm và các loại phúc lợi:
Ngoài các khoản phúc lợi bắt buộc như 5 chế độ BHXH, người lao động
còn được hưởng các chế độ phúc lợi như: Tiền tết, tiền lao động tham gia hội
họp, trợ cấp ngừng việc, làm thêm giờ, nghỉ theo chế độ …đây là các khoản
không ổn định nhưng phải cho người lao động để tạo công bằng, tạo hiệu quả
trong quản lý lao động.
12
Nhìn chung, chế độ tiền thưởng và phúc lợi được công ty thực hiện rất đầy
đủ và có hiệu quả. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế do mức độ khuyến khích
không cao, tiền thưởng không nhiều nên chưa thực sự phát huy được hết hiệu
quả trong việc tạo động lực cho người lao động.
1.3.8 .Đào tạo phát triển nhân lực.
- Công tác đào tạo nhân lực do bộ phận quản lý nhân sự chịu trách nhiệm
tổ chức, quy trình đào tạo bao gồm các bước:
+ Xem xét thực tế nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo trình giám
đốc phê duyệt
+ Tổ chức công tác đào tạo, lập danh sách cá nhân cần đào tạo và đào tạo
nâng cao
+ Thực hiện kế hoạch, áp dụng các phương pháp đào tạo phù hợp
+ Kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo
+ Tổng hợp kết quả trình giám đốc
Trên thực tế công tác đào tạo của công ty áp dụng nhiều cho đối tượng lao
động mới tuyển dụng ở khu vực trực tiếp. Lao động mới đến được kèm cặp
hướng dẫn từng công việc cụ thể đối với đối tượng thợ học việc chưa qua đào
tạo. Đối với lao động đã qua đào tạo bố trí hướng dẫn làm quen với môi trường
làm việc, đồng thời kiểm tra trình độ.
1.4. Định hướng phát triển và công tác quản trị nhân lực tại công ty.
hoá đặc biệt và do đó tiền lương chính là giá cả sức lao động, là khoản tiền mà
người sử dụng lao động trả cho người lao động tuân theo các quy luật của cơ chế
thị trường.
Mặc dù tiền lương trong nền kinh tế thị trường phải tuân theo các quy luật
giá trị. Quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu (vì tiền lương là giá cả sức lao
động)….
Đặc biệt còn phải tuân theo các quy định của luật pháp nhưng quyết định
nhất vẫn phải là quy luật phân phối theo lao động.
Khái niệm tiền lương ở một số nước dùng để chỉ khoản thu nhập của
người lao động. Ở Nhật Bản hay Đài Loan tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà
công nhân nhận được do làm việc, bất luận là tiền lương, lương bổng, phụ cấp
có tinh chất lương, tiền thưởng, tiền chia lãi,…đều là khoản tiền mà người sử
dụng lao động chi trả cho người lao động. Theo tổ chức lao động quốc tế ILO thì
tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận dùng danh nghĩa như thế nào,
mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giũa người sử
dụng lao động và người lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ thực
hiện. Tất cả các khái niệm trên đều mang một nội dung tiền lương là yếu tố chi
phí của người sử dụng lao động và là thu nhập của người lao động.
Giờ đây, với việc áp dụng công tác quản trị nhân lực bản chất của tiền
lương cũng đã thay đổi. quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động
cũng đã có những thay đổi cơ bản. Tiền lương của người lao động do hai bên
thoả thuận và trả theo năng suất lao động, hiệu quả và chất lượng công việc.
14
“ Tiền công là số tiền người thuê lao động trả cho người lao động để thực
hiện một khối lượng công việc, hoặc trả cho một thời gian làm việc(thường theo
giờ), trong những hợp đồng thỏa thuận thuê nhân công, phù hợp với quy định
của pháp luật lao động và pháp luật nhân sự về thuê mướn lao động.”
(1,8)
Theo khái niệm trên thì tiền công không đơn thuần là giá cả sức lao động,
một cách cụ thể,…
Trong chế độ này đơn giá được tính theo công thức:
ĐG = Hoặc ĐG = (L
CBCV
+PC) x M
TG
TL
SP
= ĐG x Q
Trong đó:
L
CBCV
: Lương cấp bậc công việc.
M
SL
: Mức sản lượng.
PC: Phụ cấp lương.
M
TG
: Mức thời gian.
Q : Khối lượng sản phẩm.
TL
SP
: Tiền lương sản phẩm.
Ưu điểm: Chế độ trả lương này đơn giản, dễ tính, dễ hiểu, gắn được tiền
lương với kết quả lao động, năng suất, chất lượng lao động cá nhân. Khuyến
khích công nhân phấn đấu tăng năng suất lao động.
Nhựợc điểm: Công nhân sẽ ít quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu,
coi nhẹ tiết kiệm chi phí sản xuất,….Chỉ quan tâm đến số lượng mà ít quan tâm
TL
SPTT
: Tiền lương sản phẩm tập thể.
Q
TT
: Khối lượng sản phẩm tập thể.
M
SLtt
: Mức sản lượng.
M
TGtt
: Mức thời gian.
Ưu điểm: Có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác và
phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong tổ, nhóm,…để đạt được
hiệu quả cao.
Nhược điểm: Nếu việc phân phối tiền lương của nhóm không chính xác
có thể sẽ gây mất đoàn kết nội bộ làm giảm động lực lao động.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Là hình thức trả lương cho công nhân làm công việc phục vụ phụ trợ.
Hình thức trả lương này không áp dụng với công nhân trực tiếp sản xuất mà
chỉ áp dụng với công nhân phục vụ sản xuất.
Công thức tính: ĐG
P
=
ĐG
P
= (L
CBCVp
+ PC
SLi
: Mức sản lượng của công nhân chính thứ i được công nhân phụ phục
vụ.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính,
làm tăng năng suất lao động của công nhân chính.
Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ nhiều khi không phản ánh chính
xác kết quả lao động của công nhân phụ.
- Hình thức trả lương sản phẩm khoán.
Là hình thức trả lương cho một người hay cho tập thể công nhân căn cứ vào
mức độ hoàn thành công việc và đơn giá tiền lương.
Hình thức này được áp dụng trong trường hợp sản phẩm hay công việc khó
giao chi tiết, phải giao nộp cả khối lượng công việc,….
Công thức tính:
TL
SPK
= ĐG
K
x Q
K
Trong đó:
TL
SPK
: Tiền lương sản phẩm khoán.
ĐG
K
: Đơn giá khoán.
Q
K
: Khối lượng sản phẩm khoán.
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,…
Là hình thức trả lương áp dụng đối với những khâu trọng yếu trong dây
chuyền sản xuất hoặc yêu cầu đột xuất hoàn thành khẩn trương
Được áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh
Công thức tính:
ĐG
LT
= ĐG
CĐ
x ( 1+ K
i
)
TL
SPLT
= ĐG
CĐ
x Q
KĐ
+ (Q
TT
- Q
KĐ
) x ĐG
LT
Trong đó:
ĐG
LT
: Đơn giá luỹ tiến.
K: Tỷ lệ tăng đơn giá.
i: Khoảng tăng đơn giá.
TL
LVTT
: Thời gian làm việc thực tế.
Có hai chế độ trả lương theo thời gian:
- Trả lương thời gian đơn giản.
Là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người lao động phụ
thuộc vào mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế.
Hình thức này áp dụng đối với những công việc khó xác định mức lao động.
Công thức tính:
ML
Tháng
= HSL x ML
min
TL
TG
= ML
ngày (PC)
x số ngày làm việc thực tế
Trong đó:
TL
TG
: Tiền lương thời gian.
N
CĐ
: Ngày công làm việc chế độ.
Ưu điểm: Đơn giản, tính toán nhanh.
Nhược điểm: Mang tính bình quân, không khuyến khích được người lao động sử
dụng thời gian hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu.
20
- Trả lương thời gian có thưởng.
Là sự kết hợp thực hiện hình thức trả lương thời gian đơn giản với việc áp
Là hình thức trả lương căn cứ vào cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm
việc thực tế của công viên chức.
TL
TG
= ML x T
LVTT
21
Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
Có 2 hình thức trả lương theo thời gian giản đơn chính là lương tháng và
lương ngày.
Chế độ trả lương này có nhược điểm là mang tính chất bình quân không
khuyến khích sử dụng hợp lí thời gian làm việc và chỉ áp dụng ở những nơi khó
xác định mức lương lao động chính xác.
* Hình thức trả lương tháng
ML
thnáng
=ML
cb,cv
+ PC = H
hsl
x TL
min
+ PC
Trong đó:
ML
thnáng
: Mức lương tháng
ML
cb,cv
: Mức lương cấp bậc, chức vụ
Trong đó:
22