1
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN TẠI
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN AFC
CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS. VÕ THÀNH DANH NGUYỄN THANH TÚ
Mã số SV: 4031167
Trong thời gian học tập ở trường với sự tận tình giảng dạy của quý thầy
cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, em ñã tiếp thu rất nhiều kiến thức quý
báu. ðược sự tận tình giới thiệu của quý thầy cô trong khoa cùng với sự ñồng ý
của ban giám ñốc Công ty kiểm toán AFC em ñã ñược thực tập tốt nghiệp tại
công ty.
Qua hơn ba tháng thực tập em ñã có dịp cọ sát thực tế hiểu hơn những
kiến thức ñã ñược học và ñồng thời mở rộng thêm nhiều kiến thức khác. Nhờ sự
hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và các anh chị trong Công ty kiểm toán AFC
ñã giúp em hoàn thành tốt ñề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô ñã tận tình giảng dạy và truyền ñạt
cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học qua, ñặc biệt là Thầy
Võ Thành Danh - người ñã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành tốt ñề tài của
mình.
Em vô cùng cảm ơn sự giúp ñỡ của ban giám ñốc cùng các anh chị
trong công ty.
Thay cho lời kết của mình, em xin chân thành chúc quý thầy cô khoa
Kinh tế - Quản trị kinh doanh cùng các anh chị trong công ty dồi dào sức khoẻ,
thành ñạt trong công việc và cuộc sống
4
_________________________________________
______________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________ 6
________________________________________________
__________________________________________________
________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
__________________________________________________
8
TÓM TẮT NỘI DUNG
CH
ƯƠ
NG I
PH
Ầ
N M
Ở
ðẦ
U
Sự cần thiết của kiểm toán trong nền kinh tế hiện nay. Trình bày lý do chọn ñề
tài kiểm toán khoản mục tiền.
ðồng thời cũng trình bày mục tiêu trong kiểm toán
khoản mục tiền. Trên cơ sở ñó sẽ rút ra sự so sánh và kết luận về kiểm toán khoản mục
tiền.
CH
ƯƠ
NG 2
C
Ơ
S
Ở
LÝ LU
Ậ
N
GIAO THÔNG T & T
Nội dung của chương này sẽ giới thiệu về Công Ty TNHH Kiểm Toán AFC
và Công Ty Cổ Phần Giao Thông T & T về cơ cấu tổ chức và ngành nghề kinh doanh.
CH
ƯƠ
NG 4
TH
Ự
C HI
Ệ
N KI
Ể
M TOÁN T
Ạ
I CÔNG TY C
Ổ
PH
Ầ
N GIAO THÔNG
T & T VÀ
ð
ÁNH GIÁ QUY TRÌNH KI
Ể
M TOÁN KHO
Ả
N M
Ụ
C TI
thực tế và lý thuyết ñã học ở trường như giống nhau-khác nhau, ưu ñiểm-nhược ñiểm.
CH
ƯƠ
NG 6
K
Ế
T LU
Ậ
N VÀ KI
Ế
N NGH
Ị
:
Nội dung của chương sẽ trình bày kết luận và kiến nghị về kiểm toán khoản
mục tiền.
TÀI LI
Ệ
U THAM KH
Ả
O 10
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
PHẦN MỞ ðẦU 12
1.1. ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 12
3.2.6. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 34
CHƯƠNG 4 38
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY 38
CỔ PHẦN GIAO THÔNG T & T 38
4.1. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN 38
4.1.1. Tiền kế hoạch 38
4.1.2. Bảng ghi nhớ chiến lược kiểm toán 40
4.2. THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN 49
4.2.1. Chú thích các ký hiệu ñược dùng trong kiểm toán khoản mục tiền ký hiệu là C. 49
4.2.2. Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền 49 11
CHƯƠNG 5 57
MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN CỦA CÔNG
TY KIỂM TOÁN AFC CẦN THƠ 57
5.1. SO SÁNH QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN CỦA CÔNG TY KIỂM
TOÁN AFC CẦN THƠ VỚI LÝ THUYẾT ðà HỌC 57
5.1.1. ðiểm giống nhau 57
5.1.2. Khác nhau 57
5.2. NHẬN XÉT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN 58
5.2.1. Về ưu ñiểm 58
5.2.2. Về nhược ñiểm 59
CHƯƠNG 6 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
6.1. KẾT LUẬN 60
6.2. KIẾN NGHỊ 61
kém tin cậy sẽ gia tăng. Chính vì thế, cần có những giải pháp ñể làm giảm rủi ro như:
- Người sử dụng sẽ trực tiếp kiểm tra thông tin;
- Tăng cường trách nhiệm pháp lý của hội ñồng quản trị (ban giám ñốc);
- Bắt buộc báo cáo tài chính phải ñược kiểm toán bởi kiểm toán viên ñộc lập.
Trong các giải pháp trên, cách sau cùng ñược xem là có hiệu quả nhất, vì với kỹ
năng, kinh nghiệm nghề nghiệp và sự ñộc lập của mình, kiểm toán viên ñộc lập sẽ
mang lại ñộ tin cậy cao hơn cho báo cáo tài chính, ñồng thời giúp tiết kiệm chi phí
kiểm tra cho người sử dụng, riêng ñối với nhà quản lý tại các doanh nghiệp giúp hạn
chế ñược khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính
Trong cuộc kiểm toán báo tài chính thì có rất nhiều phần, nhiều yếu tố quyết
ñịnh tính trung thực hợp lý về tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như kết quả hoạt ñộng
của doanh nghiệp. Trong ñó tiền là một trong những yếu tố cấu thành nên báo cáo tài
chính có vai trò rất quan trọng và cũng là nơi tiềm ẩn nhiều sai sót trọng yếu. Việc sử
dụng có hiệu quả tiền sẽ góp phần tạo ra lợi nhuận, mục tiêu hàng ñầu của doanh
nghiệp ñồng thời giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư.
ðể có ñược thông tin ñáng tin cậy, kiểm toán ñã ra ñời và phát triển liên tục
trên thế giới từ thế kỷ 18. Với vai trò là một tổ chức thứ 3 ñứng ra ñảm bảo cho sự
trung thực và hợp lý của thông tin kế toán, kiểm toán ngày càng ñược nâng rộng và dần
dần phát triển rộng rãi trong nền kinh tế.
13
Thế kỉ thứ 20 ñi qua ñã chứng kiến sự phát triển vượt bậc của hoạt ñộng kiểm
toán và vai trò ñồng hành của hoạt ñộng này ñối với nền kinh tế thị trường. Kiểm toán
ñến Việt Nam khoảng ñầu thập niên 90 nhưng chưa phát triển mạnh mẽ và ñến khoảng
cuối năm 1994 cũng ñã ñạt ñược những bước phát triển ñáng kể trong mười năm qua
cùng với sự ra ñời của các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Bên cạnh ñó, kiểm toán nội
bộ và kiểm toán Nhà nước cũng hình thành và bước ñầu phát triển. ði ñôi theo ñó là số
người ñược cấp chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề ñược tổ chức hàng năm cũng ñã
gia tăng ñáng kể. Trong ñiều kiện này, môn học kiểm toán ngày càng ñược xem trọng
Ụ
C TIÊU NGHIÊN C
Ứ
U
1.2.1.
Mụ
c tiêu chung
Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và quan sát việc áp dụng vào kiểm toán
thực tế tại một khách hàng là Công ty Cổ phần Giao thông T & T của công ty kiểm
toán AFC Cần Thơ.
14
1.2.2.
Mụ
c tiêu
cụ
th
ể
Nhận thức và ñánh giá ñược ý nghĩa cũng như tầm quan trọng của mỗi bước
công việc cụ thể trong quy trình kiểm toán khoản mục tiền:
+ Giai ñoạn chuẩn bị kiểm toán
+ Giai ñoạn thực hiện kiểm toán
+ Giai ñoạn hoàn thành kiểm toán
1.3. PH
ƯƠ
NG PHÁP NGHIÊN C
Ứ
U
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. PH
ƯƠ
NG PHÁP LU
Ậ
N 2.1.1. Khái ni
ệ
m ki
ể
m toán
Kiểm toán là một quá trình thu thập và ñánh giá bằng chứng về những thông tin
ñược kiểm tra nhằm xác ñịnh và báo cáo về mức ñộ phù hợp giữa những thông tin ñối
với các chuẩn mực ñã ñược thiết lập. Quá trình kiểm toán phải luôn ñược thực hiện bởi
các kiểm toán viên ñủ năng lực và ñộc lập.
2.1.2. Phân lo
ạ
i ki
ể
m toán
2.1.2.1 . Phân loại theo mục ñích
- Kiểm toán hoạt ñộng:
Là tiến trình kiểm tra và ñánh giá về sự hữu hiệu
và tính hiệu quả ñối với hoạt ñộng của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức ñể ñề xuất
phương án cải tiến.
. M
ộ
t s
ố
thu
ậ
t ng
ữ
dùng trong ki
ể
m toán
2.1.3.1. Thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là những thử nghiệm dùng ñể thu thập bằng
chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hàng của hệ thống kiểm soát nội
bộ. Những thử nghiệm kiểm soát ñược sử dụng ñể kiểm tra sự hiện hữu của hệ thống
kiểm soát nội bộ gồm:
- Phỏng vấn
- Kiểm tra tài liệu
- Quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát
- Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát
Chúng ta cần hiểu rằng thử nghiệm kiểm soát chỉ chú trọng ñến thiết kế
và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ hơn là tính xác thực của số liệu trên báo cáo
tài chính. Khi xác ñịnh những thử nghiệm kiểm soát cần thực hiện, kiểm toán viên cần
cân nhắc giữa loại bằng chứng sẽ thu thập ñược và chi phí ñể thực hiện các thử nghiệm
kiểm soát.
2.1.3.2. Thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm cơ bản là thử nghiệm dùng ñể thu thập bằng chứng về những
sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính. Nó bao gồm hai loại thử nghiệm chính là:
(một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin ñược coi là trọng yếu có nghĩa
là nếu thiếu thông tin ñó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin ñó sẽ ảnh hưởng ñến
các quyết ñịnh của người sử dụng báo cáo tài chính.
- Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông
tin hay của sai sót ñược ñánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
- Mức trọng yếu là một ngưỡng, một ñiểm chia cắt chứ không phải
nội dung của thông tin cần phải có.
- Tính trọng yếu của thông tin phải xem xét cả trên phương diện ñịnh
lượng và ñịnh tính.
Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải xác ñịnh mức trọng
yếu có thể chấp nhận ñược ñể làm tiêu chuẩn phát hiện ra những sai sót trọng yếu về
mặt ñịnh lượng.Thông thường một sai phạm ñược xem là trọng yếu nếu nó vượt qua
giới hạn nhất ñịnh. Trong thực tế những căn cứ ñể tính toán về mức trọng yếu (hay còn
gọi là mức sai sót có thể chấp nhận ñược) thường ñược các công ty kiểm toán quy ñịnh
trong chính sách và mức ñộ trọng yếu của mình như sau:
-
5- 10% lợi nhuận trước thuế.
18
-
0.5- 1% doanh số bán hàng.
-
0.25- 0.5% tổng giá trị tài sản.
Tuy nhiên, ñể ñánh giá những sai sót ñược xem là trọng yếu, kiểm
toán viên còn phải xem xét cả hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng của sai sót.
Kiểm toán viên cần xét tới khả năng có nhiều sai sót là tương ñối nhỏ
2.1.3.5. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
Sự biến ñộng của rủi ro phát hiện dựa theo ñánh giá của kiểm toán viên
về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ñược thể hiện trong bảng sau ñây:
Bảng 1: Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
ðánh giá của kiểm toán viên về rủi ro kiểm soát
Cao Trung bình Th
ấ
p
Cao
Thấp nhất Thấp Trung bình
Trung bình
Thấp Trung bình Cao
ðánh giá của
kiểm toán viên
về rủi ro tiềm
tàng
Th
ấ
p
Trung bình Cao Cao nhất
Mức ñộ rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với mức ñộ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm
soát.
2
.1.3.6. Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và trọng yếu
Ta dễ dàng nhận thấy trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt
NG
Y
Ế
U
Phân phối mức trọng
yếu cho từng khoản
mục của báo cáo tài
chính.
- Xác ñịnh những ñối tượng chi tiết
cần kiểm tra của khoản mục.
- Lựa chọn các thủ tục kiểm toán
thích hợp.
ðánh giá rủi ro kiểm
toán ở mức ñộ toàn
bộ báo cáo tài chính.
- Xác ñịnh chiến lược kiểm toán.
- Là cơ sở ñánh giá rủi ro kiểm
toán, và mức trọng yếu của từng
khoản mục.
- Tổ chức nhân sự tham gia kiểm
toán.
R
Ủ
I RO
KI
Ể
M
TOÁN
ðánh giá rủi ro kiểm
toán ở mức ñộ khoản
kiểm toán viên còn phải lưu giữ những thông tin có thực, cần thiết ñã thu thập ñược.
Hồ sơ kiểm toán phải lưu giữ kết quả kiểm tra, soát xét chất lượng kiểm toán của từng
cấp có thẩm quyền theo quy ñịnh của công ty kiểm toán.
Có hai loại hồ sơ kiểm toán:
Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa ñựng các thông tin
chung về khách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài
chính của một khách hàng. Ví dụ: biên bản thuế, hợp ñồng lao ñộng, ñiều lệ công ty…
Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa ñựng các thông tin về
khách hàng chỉ liên quan ñến cuộc kiểm toán một năm tài chính. Ví dụ: biểu chỉ ñạo,
bảng cân ñối tài khoản
…
Hồ sơ kiểm toán ñược lập theo mẫu biểu và quy trình kiểm toán do công
ty kiểm toán quy ñịnh. Kiểm toán viên ñược phép sử dụng các mẫu biểu, giấy tờ làm
việc, các bảng phân tích và các tài liệu khác của khách hàng, nhưng phải ñảm bảo rằng
các tài liệu ñã ñược lập một cách ñúng ñắn.
*Các ký hiệu lưu file hồ sơ của chương trình kiểm toán
- A: Kiểm tra và xem xét - K: Tài sản
- B: Tìm hiểu về nguồn gốc thông tin - N: Nợ phải trả
- C: Tiền Mặt và tiền gửi ngân hàng - O: Thuế
- E: Khoản phải thu - Q: Vay
22
- F: Hàng tồn kho - T: Vốn cổ ñông,vốn CSH
- G: Chi phí phải trả - U: Doanh thu
- H: ðầu tư - X: Chi phí
2.1.3.8. Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên và
i b
ộ2.1.4.1. Khái niệm
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do Ban giám ñốc, nhà quản lý
và các nhân viên của ñơn vị chi phối, ñược thiết lập ñể cung cấp một sự bảo ñảm hợp
lý nhằm thực hiện 3 mục tiêu dưới ñây:
- Báo cáo tài chính ñáng tin cậy
- Hoạt ñộng hữu hiệu và có hiệu lực
- Các luật lệ và qui ñịnh ñược tuân thủ 23
2.4.1.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội
b
ộ
Sơ ñồ 1 – Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
ðánh giá rủi ro Các hoạt ñộng
kiểm soát Thông tin và
truyền thông
Giám sát
Môi trường
kiểm soát
24
Tuy nhiên, cần lưu ý bước 3 và 4 không cần thực hiện nếu kiểm toán viên
ñánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát là tối ña. Hai bước này thường ñược tiến hành trong
giai ñoạn thực hiện kiểm toán, nhưng ñôi khi kiểm toán viên lại thực hiện trong giai
ñoạn lập kế hoạch kiểm toán.
2.1.4.5 . Phương pháp tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Các phương pháp tìm hiểu bao gồm:
- Dựa vào kinh nghiệm kiểm toán trước ñây.
- Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát, các nhân viên khác.
- Kiểm tra các loại tài liệu và sổ sách.
- Quan sát các hoạt ñộng kiểm soát và vận hành của chúng trong thực
tiễn.
Nếu kiểm toán viên ñã từng kiểm toán cho ñơn vị thì trong hồ sơ kiểm
toán năm trước sẽ chứa nhiều thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành. Ví
ản dự kiến
Trên cơ s
ở của TNKS, ñánh g
iá l
ại RRKS
Có cân ñối
giữa chi phí
và l
ợi ích?
Thi
ết kế v
à th
ực hiện thử nghiệm kiểm soát (TNKS)
Có thể giảm thấp
mức RRKS trong
th
ực tế
Mức RRKS ñược
ñánh giá có giống
như d
ự ki
ên?
ðối với các cơ sở dẫn liệu mà RRKS ñược ñánh giá tối ña phải có tài liệu ñể kết luận. ðối
với cơ sở dẫn liệu mà RRKS ñược ñánh giá thấp hơn mức tối ña cũng phải có tài liệu làm cơ