THỜI GIAN HOÀN VỐN PBP VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN - Pdf 11

Bài tập nhóm : Tài chính Doanh Nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hòa Nhân
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ.
BÀI TẬP NHÓM TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI : THỜI GIAN HOÀN VỐN PBP VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ
BẢN PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN
GVHD : TS. Nguyễn Hòa Nhân
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
Lớp học phần : TCDNG_2
Đà Nẵng, tháng 10 năm 2012
SVTH : Nhóm 5_TCDNG_2 Trang 1/18
Bài tập nhóm : Tài chính Doanh Nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hòa Nhân
MỤC LỤC
1. Thời gian hoàn vốn PBP ( Payback Period) 4
2. Phân tích rủi ro dự án 7
SVTH : Nhóm 5_TCDNG_2 Trang 2/18
Bài tập nhóm : Tài chính Doanh Nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hòa Nhân
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với mỗi doanh nghiệp, để đưa đến quyết định đầu tư thì vấn đề quan
trọng là phải đánh giá được hiệu quả kinh tế mà dự án đầu tư mang lại. Để đánh
giá được hiệu quả kinh tế mang lại từ dự án, doanh nghiệp phải dựa vào một số
chỉ tiêu cơ bản để xem xét hiệu quả của dự án đó là NPV,IRR và PBP. Trong
phần trình bày của các nhóm trước đã làm rõ về NPV và IRR, và hôm nay
nhóm sẽ tiếp tục trình bày về phương pháp thời gian hoàn vốn PBP, cách
thức áp dụng, công thức tính ra sao? Bên cạnh đó, kết quả đầu tư thu được
của dự án sẽ đến trong tương lai, do đó sẽ có nhiều biến động khó có thể dự
kiến được. Vì vậy, khi doanh nghiệp chấp nhận bỏ vốn ra đầu tư thì họ phải dự
tính được mức rủi ro đầu tư vào dự án là bao nhiêu? Vì vậy, doanh nghiệp cần
phải phân tích rủi ro để ra quyết định có nên đầu tư hay không đầu tư vào dự
án.
Trong thực tế có rất nhiều phương pháp phân tích rủi ro khác nhau. Tuy

năm hay thời gian hoàn vốn của dự án. Công thức tính thời gian hoàn vốn
như sau:
PBP = n +
NCF
n
n
t
NCF
t
1
0
+
=

Trong đó n là số năm để dòng tiền tích lũy của dự án < 0, và đến năm
n+1 sẽ > 0
NCF : Dòng tiền thuần (net cash flow) dòng tiền thuần, ngân lưu ròng là
chênh lệch giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi.
SVTH : Nhóm 5_TCDNG_2 Trang 4/18
Bài tập nhóm : Tài chính Doanh Nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hòa Nhân
Ví dụ 1 :
Thời gian hoàn vốn cho một dự án có dòng tiền như sau :
Năm 0 1 2 3 4
NCF -500 200 200 200 250
Thời gian hoàn vốn PBP = 2 + = 2,5 năm
Nếu thời gian hoàn vốn yêu cầu là 3 năm thì dự án được chấp nhận. Còn
thời gian hoàn vốn yêu cầu là 2 năm thì dự án bị loại bỏ.
1.2.1. Ưu điểm và nhược điểm của PBP
a. Ưu điểm
+Đơn giản, dễ tính toán

0
r
NCF
r
NCF
t
t
n
t
t
t
nDPP
+

+
+
+
=
+=
Trong đó: DPP : Thời gian hoàn vốn có chiết khấu
n : Năm ngay trước năm thu hồi vốn đầu tư
NCF
t
: Ngân lưu dòng năm t
NCF
t+1
: Ngân lưu dòng năm (t+1)
r : Lãi suất chiết khấu
Ví dụ 2 :
Thời gian hoàn vốn cho một dự án có dòng tiền như sau :

Cho nên, cần bổ sung them chỉ tiêu thời gian hoàn vốn PBP. Sự kết hợp của cả
ba chỉ tiêu này sẽ cho chúng ta một cái nhìn toàn diện hơn về dự án.
2. Phân tích rủi ro dự án.
2.1. Khái niệm về rủi ro
Cho đến nay chưa có được định nghĩa thống nhất về rủi ro. Những
trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa rủi ro
khác nhau. Những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng, nhưng tập trung
lại có thể chia thành hai trường phái lớn:
Theo trường phái truyền thống, rủi ro là một sự kiện, một tình huống
bất ngờ hoặc là điều không chắc chắn có thể xảy ra ngoài y muốn chủ quan của
con người mang lại những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm, bất lợi, khó khăn
Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự kiện, tình huống bất ngờ mà khi
xảy ra nó có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội trong quá trình đầu tư,
kinh doanh hoặc có thể dẫn đến những mất mát, thiệt hại, khó khăn và nó có
thể đo lường được.
Nói chung,chúng ta có thể hiểu rủi ro được hiểu đơn giản là một tình
huống, một sự biến động so với kết quả mà chúng ta kỳ vọng.
2.2. Phân loại rủi ro dự án
Rủi ro tác động đến dự án có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác
nhau như :
Phân theo nguồn gây rủi ro : Rủi ro từ môi trường bên trong dự án (như
môi trường hoạt động của dự án, thái độ của công nhân viên…)và rủi ro từ môi
trường bên ngoài dự án (thiên nhiên, chính trị, pháp luật, văn hóa…).
SVTH : Nhóm 5_TCDNG_2 Trang 7/18
Bài tập nhóm : Tài chính Doanh Nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phân theo góc độ của nhà quả ly : Rủi ro trên góc độ của chủ đầu tư, rủi
ro của người thực hiện dự án, rủi ro của nhà tư vấn dự án.
Phân theo các giai đoạn của dự án : Rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị dự
án, thực hiện dự án và khai thác dự án
Phân theo đối tượng tác động : rủi ro liên quan đến chi phí dự án, thời

(phân phối xác suất). Theo đó, có bao nhiêu phần trăm kết quả nào rơi vào
khoảng nào. Ví dụ như xác suất để NPV<0 là bao nhiêu.
Trong phạm vi phần trình bày, nhóm chỉ sẽ trình bày rõ về phân tích tất
định. Phân tích tất định gồm : phân tích độ nhạy và phân tích tình huống.
2.5. Phân tích độ nhạy
2.5.1. Khái niệm:
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả
tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ …) khi
các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó thay đổi.
Điều này có nghĩa là khi các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu hiệu
quả tài chính của dự án thay đổi 1% thì các chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi
bao nhiêu %.
Công thức tính :
Bao gồm :
Phân tích độ nhạy một chiều là dạng phân tích nhằm trả lời câu hỏi " What -
if" (điều gì sẽ xảy ra nếu như). Phân tích này xem xét yếu tố đầu vào nào là
quan trọng nhất (yếu tố mang tính chất rủi ro) ảnh hưởng đến kết quả bài toán
(lợi nhuận hoặc chi phí). Trong Excel hỗ trợ phân tích độ nhạy 1 chiều hoặc hai
chiều, nghĩa là chỉ đánh giá được tối đa 2 yếu tố rủi ro
Phân tích độ nhạy hai chiều : Phân tích độ nhạy hai chiều cũng tương tự như
phân tích độ nhạy một chiều nhưng nó xem xét sự tác động của một cặp yếu tố
ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu tài chính của mà chúng ta quan tâm .Ví
dụ như chúng ta phân tích xem nếu doanh thu và tỷ suất chiết khấu đều tăng
5% thì NPV hoặc IRR của dự án sẽ thay đổi như thế nào.
SVTH : Nhóm 5_TCDNG_2 Trang 9/18
Bài tập nhóm : Tài chính Doanh Nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hòa Nhân
2.5.2. Mục đích:
Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án (hay của
các chỉ tiêu hiệu quả của dự án) đối với sự biến động của các yếu tố liên quan.
Nói cách khác, yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả

ĐVT:
1000 đ
Năm 0 1 2 3 4
Số lượng tiêu thụ 100,000 150,000 300,000 280,000
Giá bán 25 25 25 25
Doanh Thu 2,500,000 3,750,000 7,500,000 7,000,000
Biến phí 1,500,000 2,250,000 4,500,000 4,200,000
Định phí 10,000 13,000 15,000 20,000
Thu nhập thuần 990,000 1,487,000 2,985,000 2,780,000
Thuế suất Thu nhập DN 25% 25% 25% 25%
Thuế 247,500 371,750 746,250 695,000
Lãi ròng 742,500 1,115,250 2,238,750 2,085,000
Dòng tiền ròng (3,500,000) 742,500 1,115,250 2,238,750 2,085,000
Suất chiết khấu dự án r : 12%
Chi phí NVL : 15 / sản phẩm
Dựa vào báo cáo thu nhập trên chúng ta có thể tính được NPV và IRR
của dự án như sau :


=
=
+
=
n
t
t
t
r
NCF
NPV

Bài tập nhóm : Tài chính Doanh Nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phần trăm thay đổi
Nếu suất chiết khấu của dự án tăng hoặc giảm 10% và giả sử các yếu tố
còn lại không thay đổi : Suất chiết khấu tăng 10% (12% lên 13.2%) thì NPV
của dự án giảm 14% (839,353/970,570 -1) = -0.14) tức là khi suất chiết khấu
tăng 1% thì NVP của dự án giảm 1.4%. Ngược lại khi NPV của dự án giảm
10% (12% xuống 10.8%) thì NPV của dự án lại tăng 14% (1,107,792/970,570
-1 = 0.14) tức là suất chiết khấu giảm 1% thì NPV của dự án tăng 1.4%. Từ kết
quả này chúng ta có thể thấy rằng suất chiết khấu của dự án ít ảnh hưởng đến
NPV hay nói cách khác là suất chiết khấu ít nhạy đối với NPV của dự án.
b) Khi xem xét ảnh hưởng đồng thời của chi phí NVL và suất chiết khấu
lên NPV chúng ta tiến hành phân tích độ nhạy hai chiều :
SVTH : Nhóm 5_TCDNG_2 Trang 13/18
Bài tập nhóm : Tài chính Doanh Nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hòa Nhân
Phần trăm thay đổi
Khi đồng thời cả chi phí NVL và suất chiết khấu của dự án đều tăng
10% thì NPV của dự án giảm 81% (183,781/970,570 -1 = 0.81) Điều này có
nghĩa khi cả chi phí NVL và suất chiết khẩu giảm 1% thì NPV của dự án tăng
8.1%. Khi cả chi phí NVL và suất chiết khấu của dự án đều giảm 10% thì NPV
của dự án lại tăng 86% (1,803,900/970,570 -1 = 0.86). Như vậy khi chi phí
NVL và suất chiết khấu đều giảm 1% thì NPV của dự án tăng 8.6%.
Khi chi phí NVL giảm, với mọi suất chiết khấu NPV đều dương. Khi chi
phí NVL tăng 10%, suất chiết khấu tăng dưới 30% thì NPV của dự án dương.
Còn khi chi phí NVL tăng 10%, suất chiết khấu tăng trên 30% thì NPV dự án
âm. Khi chi phí NVL tăng trên 20% thì với mọi suất chiết khấu, NPV của dự án
SVTH : Nhóm 5_TCDNG_2 Trang 14/18
Bài tập nhóm : Tài chính Doanh Nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hòa Nhân
đều âm. Do đó chủ đầu tư cần kiểm soát tốt chi phí NVL, tránh gia tăng chi phí
NVL để dự án có hiệu quả hơn.
2.5.6. Ưu, nhược điểm của phân tích độ nhạy:

2.6.1. Khái niệm
Phân tích tình huống là kỹ thuật phân tích sự tác động đồng thời của
nhiều yếu tố đến biến phụ thuộc. Trong kỹ thuật phân tích này chúng ta không
tách biệt được sự tác động riêng rẽ của từng yếu tố mà xem xét sự tác động
đồng thời của chúng qua từng tình huống. Thông thường có thể phân tích ba
tình huống
SVTH : Nhóm 5_TCDNG_2 Trang 15/18
Bài tập nhóm : Tài chính Doanh Nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hòa Nhân
a. Tình huống kỳ vọng – Tức là tình huống bình thường mà chúng ta
kỳ vọng sẽ xảy ra trong tương lai.
b. Tình huống xấu nhất – tức là tình huống có tác động tiêu cực đến
yếu tố mà chúng ta cần quan tâm
c. Tình huống tốt nhất– tức là tình huống có tác động tích cực lên
yếu tố mà chúng ta quan tâm
2.6.2. Các bước thực hiện :
- Bước 1: Xác định các biến chủ yếu (yếu tố liên quan) của chỉ tiêu hiệu
quả tài chính xem xét của dự án.
-Bước 2 : Xác định các tình huống mà chúng ta cho rằng nó có thể xảy
ra. Tăng giảm mỗi yếu tố đó theo cùng 1 tỷ lệ % nào đó theo từng tình huống
mà chúng ta đã dự định.
- Bước 3: Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét, giả đinh các nhân tố còn lại
không thay đổi cho mỗi tình huống.
- Bước 4: Đo lường tỷ lệ % thay đổi của mỗi chỉ tiêu hiệu quả tài chính
do sự thay đổi của các yếu tố ở mỗi tình huống. Từ đó rút ra kết quả ở mỗi tình
huống.
2.6.3. Ví dụ minh họa :
Để hiểu rõ hơn về phân tích tình huống, chúng ta xem xét ví dụ 4
Cũng với những dữ liệu ở ví dụ 3 ở phần phân tích độ nhạy chúng ta xét thêm 1
yếu tố thay đổi nữa đó chính là giá bán sản phẩm A.
Chúng ta giả định những tình huống sau

quan giữa các biến với nhau.
- Kỹ thuật phân tích này chỉ xem xét được một vài tình huống, trong thực
tế có đến hàng trăm hoặc hàng nghìn tình huống có thể xảy ra. Để khắc
phục nhược điểm này chúng ta có thể sử dụng thêm kỹ thuật mô phỏng.
SVTH : Nhóm 5_TCDNG_2 Trang 18/18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status