Thực trạng về phân phối sản phẩm của Công ty tnhh máy tính NET - Pdf 11

Chương 1 Lý luận chung về phân phối sản phẩm
1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của phân phối sản phẩm
1.1.1Khái niệm phân phối sản phẩm
Phân phối là một bộ phận quan trọng của chiến lược marketing hỗn
hợp. Hoạt động phân phối giải quyết vấn đề hàng hóa dịch vụ được đưa
như thế nào đến cho người tiêu dùng. Các quyết định về phân phối thường
phức tạp và có ảnh hương trực tiếp đến tất cả các lĩnh vực khác trong
marketing . Hiện nay ngày càng có nhiếu doanh nghiệp quan tâm đến phân
phối như là biến số marketing tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn trên thị trường.
Các doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt đông phân phối thông
qua các hệ thống kênh phân phối . Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về
kênh phân phối tùy thuộc vào các góc độ nghiên cứu khác nhau. Sau đây là
khái niệm về kênh phân phối trên một số góc độ:
-Từ góc độ người sản xuất: Kênh phân phối là con đường để đưa hàng
hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
- Từ góc độ của người trung gian: Kênh phân phối là một dãy quyền sở
hữu các hàng hóa khi chúng chuyển qua các tổ chức khác nhau.
-Theo góc độ người tiêu dùng: Kênh phân phối là hình thức lỏng lẻo
của các công ty liên doanh để cùng thực hiện một mục đích thương mại.
-Đứng trên quan điểm của các nhà quản lý marketing: Kênh phân phối
là một sự tổ chức các tiếp xúc bên ngoài để quản lý các hoạt động nhằm thực
hiện bán sản phẩm cho người sử dụng hay người tiêu dùng cuối cùng để thỏa
mãn nhu cầu của họ.
Theo định nghĩa thứ tư, chúng ta nhận thấy một số nội dung cơ bản
sau:
-Kênh phân phối tồn tại ở bên ngoài doanh nghiệp. Nó không phải là
một phần cấu trúc nội bộ của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là quản lý kênh
1
phân phối liên quan đến khái niệm quản lý giữa các tổ chức hơn là quản lý
trong một tổ chức.
-Khi nói đến việc tổ chức các quan hệ là muốn nói đến quan hệ giữa

năng bán liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm.
-Chức năng tiêu chuẩn hóa và phân loại hàng hóa:
Chức năng này liên quan đến việc sản xuất hàng hóa theo chủng loại và
số lượng. Điều này làm cho việc mua bán được dễ dàng hơn vì giảm được nhu
cầu kiểm tra và lựa chọn. Đồng thời nó cũng giải quyết vấn đề khác biệt sản
phẩm giữa sản xuất và tiêu dùng.
-Chức năng vận tải:
-Chức năng lưu kho: Là chức năng liên quan đến việc dự trữ hàng hóa
ở trong kho của các nhà kinh doanh, để đảm bảo sự ăn khớp giữa sản xuất và
tiêu dùng và đảm bảo sự chắc chắn thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đúng
thời gian.
-Chức năng tài chính, tín dụng:
-Chức năng chia sẻ rủi do: Giải quyết sự không chắc chắn trong quá
trình phân phối trên thị trường.
-Chức năng thông tin thị trường.
1.2 Nội dung phân phối sản phẩm
1.2.1 Lập kế hoạch phân phối sản phẩm
Để đưa sản phẩm đến khách hàng thì phải lập một kế hoạch phân
phối sản phẩm cụ thể cho từng công ty. Thiết kế kênh phù hợp với hoạt động
của công ty. Thiết kế kênh là đưa ra những quyết định liên quan đến việc
phát triển những kênh phân phối mới ở những nơi trước đó nó chưa tồn tại
hoặc là cải tiến các kênh hiên tại tức là nhưng kênh đã có.Thiết kế kênh là
một quyết định của người làm thị trường hoặc những người làm thị trường,nó
cũng giống như các quyết định khác về marketing mix.Đây là một công việc
tương đối phức tạp liên quan đến việc phân chia hết sức phức tạp liên quan
đến việc phân chia một cách tich cực các công việc phân phối trong cố gắng
3
phát triển một cấu trúc kênh có hiệu quả.Giai đoạn cuối cùng của thiết kế
kênh là tìm chọn lọc được những thành viên thực sự của kênh.Thiết kế kênh
được coi là một công việc quan trọng

phân loại khác đó chính là sự phân loại chi tiết hơn về chức năng phân phối.
*Phát triển các dạng kênh phân phối có thể có:
Nhiệm vụ của bước này là nhà thiết kế kênh phải liệt kê được đầy đủ
số lượng các dạng kênh mà công ty có thể sử dụng để phân phối các loại sản
phẩm cụ thể nào đó.Để liệt kê được các dạng kênh có thể, người thiết kế phải
lần lượt xác định các biến cố sau:số cấp độ trung gian ,mật độ trung gian ở
mỗi cấc độ kênh các dạng trung gian. Sau khi xác định được các biến số nêu
trên ta có thể xác định được số lượng các dạng kênh thay thế có thể.
*Đánh giá các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh.
- Biến số thị trường bao gồm:yếu tố địa lý thị trường, quy mô thị
trường,mật độ thị trường,hành vi thị trương.
- Biến số sản phẩm bao gồm:thể tích,tính dễ hư hỏng,tính chất kỹ
thuật,giá trị sản phẩm,tính mới lạ của sản phẩm,mức độ tiêu chuẩn
hóa.
- Yừu tố công ty bao gồm:quy mô,khả năng tài chính,kinh nghiệm
quản lý,mục tiêu chiến lược cua công ty.
- Yếu tố người trung gian bao gôm:khả năng sẵn sang của người
trung gian,chi phí sử dụng trung gian,các dịch vụ được đưa ra bởi
trung gian.
*Lựa chọn cấu trúc kênh tối ưu.
- Về mặt lý thuyết, không phải mọi cấu trúc kênh đều tốt,vì vậy người
quản lý kênh phải lựa chon lấy những cấu trúc kênh tối ưu.cấu trúc kênh phân
phối tối ưu là cấu trúc cho phép đạt được các mục tiêu phân phối với mức chi
phí thấp nhất.
5
Một phương án về cấu trúc kênh phân phối tối ưu có thể chỉ là một tổ
hợp của hai hay nhiều dạng kênh khác nhau trên thực tế,việc chọn cấu trúc
kênh tối ưu như trên có nghĩa là người quản lý kênh phải xác định tất cả các
cấu trúc kênh có thể có và tính toán chính xác những chỉ tiêu về hiệu quả và
chi phí cho từng cấu trúc kênh cụ thể ,từ đó chọn được cấu trúc tốt nhất.Song

hành:phân loại hang hóa theo năm đặc điểm:tỉ lệ thay thế,lợi nhuận dòng,các
dịch vụ áp dụng cho hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng,thời
gian tiêu dùng,thời gian tim kiếm,với năm đặc điểm này,các hang hóa được
chia lam ba nhóm và được phản ánh trong bản 1.Đối với mỗi nhóm sản phẩm
có sư lựa chọn kênh thích hợp.
Bảng 1: Phân nhóm sản phẩm
Các đặc điểm Sản phẩm đỏ Sản phẩm da cam Sản phẩm
vàng
Tỷ lệ thay thế Cao Trung bình Thấp
Lợi nhuận ròng Thấp Trung bình Cao
Dịch vụ Thấp Trung bình Cao
Thời gian tiêu dùng Thấp Trung bình Cao
Thời gian tìm kiếm Thấp Trung bình cao
Sản phẩm đỏ là sản phẩm được tiêu dùng hóa cao.Loại này lên áp dụng
kênh dài vì đây thường là hàng tiêu dùng thông thường.
Sản phẩm da cam là sản phẩm được tiêu chuẩn hóa ở mức trung
bình,thường nên sử dụng kênh trung bình.
Sản phẩm vàng là sản phẩm phi tiêu chuẩn hóa loại này nên sử dụng
kênh ngắn.
Hạn chế của phương pháp này là quá nhấn mạnh vào đặc điểm sản phẩm
trong khi còn nhiều yếu tố khác cung quyết định cấu trúc kênh và khó có
được thông tin cần thiết để đo lương các đặc điểm của sản phẩm.
*Tuyển chọn các thành viên kênh bao gồm ba bước:
7
- Tim kiếm danh sách các thành viên kênh tiềm năng:tìm kiếm qua lực
lượng bán hàng của công ty tại các khu vực;qua hệ thống thông tin thương
mại;qua việc điều tra các trung gian hiện tại;qua các khách hàng;qua quảng
cáo hội chợ thương mại;qua các nguồn khác như phòng thương mại công
nghiệp,danh bạ điện thoại,ngân hàng,gửi thư trực tiếp,các nhà tư vấn độc
lập…

Thông thường,các trung gian đều muốn các nhà sản xuất ủng hộ và giúp đỡ
họ trong công việc khuếch trương xúc tiến.
+Sự trợ giúp về quản lý bao gồm một số lĩnh vực như đào tạo,phân
tích và hoạch định tài chính,phân tích thị trường,thủ tục kiểm kê hàng
hóa,phương pháp xúc tiến.
+Quan hệ buôn bán công bằng hữu nghị.
Các công ty phải thông qua nhưng quyết định nào khi thiết kế,cải tiến,quản
lý,đánh giá các kênh của mình…ta có thể thấy được tầm quan trọng của kênh
phân phối không thua kém bất cứ nguồn lực then chốt nào trong nội bộ doanh
nghiệp.Chính vì vậy,các doanh nghiệp phải quan tâm đến hoạt động này hơn
nữa.
1.2.2 Tổ chức phân phối sản phẩm .
Các kênh phân phối không chỉ là sự tập hợp thụ động các tổ chức có liên
quan tới nhau trong phân phối lưu thông sản phẩm dịch vụ mà chúng là hệ
thống hoạt động phức tạp , trong đó con người và công ty tương tác lẫn nhau
để đạt những mục đích riêng của mình . Một kênh phân phối là sự liên kết
giữa các doanh nghiệp sản xuất và thương mại khác vì lợi ích chung . Mỗi
thành viên trong kênh đều dựa vào các thành viên khác của kênh và thành
công của họ gắn liền với thành công của các thành viên kênh khác . Mỗi một
thành viên kênh giữ một vai trò riêng và chuyên thực hiện một số chức năng.
Kênh sẽ hiệu quả nhất khi từng thành viên được giao những nhiệm vụ ho có
thể làm tốt.
9

1.2.3 Quản lý hàng hóa của kênh phân phối
. Khuyến khích động viên các thành viên kênh
*Các thủ thuật để tìm kiếm nhu cầu và trở ngại của thành viên kênh
Theo thủ thuật thông thường để tìm kiếm thông tin về nhu cầu và trở
ngại của các thành viên kênh từ đó mà có biện pháp khuyến khích phù hợp thì
người quản lý kênh phải quan tâm đến ba vấn đề:

Mục tiêu cơ bản của phương thức này là nhằm vào việc thu thập các dữ
liệu để xem xét xem các thành viên đã tiếp nhận đường lối các chương trình
marketing của nhà sản xuất như thế nào, mối quan hệ ở đâu là bền vững, ở
đâu là yếu kém và nhà sản xuất phải làm gì để mối quan hệ trong kênh có thể
đứng vững. Mục đích khác của việc đánh giá là xác định chi tiết các vấn đề
khó khăn, các điểm mạnh, các điểm yếu trong mối quan hệ giữa nhà sản xuất
với người bán buôn hay giữa nhà sản xuất với người bán lẻ theo các tiêu chí
khác nhau như: khu vực thị trường, lượng bán, các dịch vụ và mức độ cung
ứng dịch vụ…
-Thành lập hội đồng tư vấn của nhà phân phối:
Hội đồng này bao gồm những đại diện quản lý cấp cao từ phía nhà sản
xuất và các đại diện của những người lãnh đạo từ phía các thành viên kênh, cụ
thể là: Những người quản lý cấp cao thường gồm phó giám đốc phụ trách
marketing, người quản lý bán hàng và một số quản trị gia cao cấp khác. Đại
biểu từ phía nhà phân phối có thể chiếm từ 5-10%.Trong hội đồng tư vấn cho
nhà phân phối thường có hai đồng chủ tịch.
*Các phương thức khuyến khích động viên các thành viên kênh:
-Kế hoạch cộng tác:
Thực chất đây là phương thức quản lý kênh dựa trên sự tranh thủ tinh
thần cộng tác của những người trung gian. Theo phương thức này người ta sử
dụng những động lực tích cực như là lợi nhuận cao, những thỏa thuận đặc
11
biệt, tiền thưởng, bớt giá vì hợp tác quảng cáo, bớt giá vì trưng bày hàng
hóa…Đồng thời cũng áp dụng những biện pháp trừng phạt như giảm lợi
nhuận, ngừng giao hàng…Kế hoạch cộng tác giữa nhà sản xuất và các thành
viên bán buôn bán lẻ trong kênh thường được sử dụng phổ biến để kích thích
các thành viên trong các kênh thông thường tức là những kênh được bố trí
lỏng lẻo. Theo phương thức này, các hình thức thưởng phạt các biện pháp
kích thích, phản kích thích rất phong phú, đa dạng. Bởi vậy, vấn đề lựa chọn
và sử dụng biện pháp nào cho thích hợp là vấn đề rất quan trọng.

Nhà sản xuất liên tục đánh giá về sự thích hợp của các chính sách chỉ
đạo mối quan hệ giữa anh ta với các thành viên kênh. ở đây, họ phải luôn chú
ý rằng: không có chính sách nào là có thể được giữ ổn định lâu dài vì môi
trường thường xuyên biến đổi.
-Lập chương trình phân phối:
Đây là một hình thức quản lý tiên tiến nhất. Về thực chất đó là việc xây
dựng hệ thống marketing dọc có kế hoạch được quản lý theo đúng nghiệp vụ,
kết hợp được cả nhu cầu của người sản xuất lẫn người phân phối. Có thể coi
đây là một tổ hợp các chính sách toàn diện dùng trong việc khuyếch trương
cho một sản phẩm thông qua kênh phân phối. Với hình thức này, nếu làm tốt
thì vừa phát huy được lợi thế của kênh liên kết theo chiều dọc đồng thời cho
phép họ dùng và duy trì vị trí của mình như các hãng kinh doanh độc lập. Các
bước phát triển một chương trình phân phối:
+ Bước một, nhà sản xuất thực hiện sự phân tích của mình về các mục
tiêu marketing, về các loại hình và mức hỗ trợ mà các thành viên trong kênh
cần để đạt được mục đích đó.
+ Bước hai, tiếp theo nhà sản xuất phải xây dựng những chính sách
kênh nhất định. Các chính sách này như thế nào là tùy thuộc vào loại lĩnh vực
kinh doanh mà họ đang tiến hành và tùy thuộc bản chất của các thành viên
kênh có liên quan. Tuy nhiên có ba loại chính sách phổ biến sau đây mà người
ta thường sử dụng:
13
Chính sách giúp đỡ về giá
Chính sách giúp đỡ tài chính
Chính sách bảo vệ các thành viên kênh.
+ Bước ba, cuối cùng nhà sản xuất phát triển một thỏa thuận kinh
doanh đã được lập chương trình trên cơ sở những bước phân tích và các công
việc trên.
. Quản lý kênh phân phối bằng hệ thống marketing hỗn hợp
*Vấn đề sản phẩm trong quản lý kênh

gồm những cố gắng hợp tác đôi bên, giữa nhà sản xuất và các thành viên
trong kênh trong việc phát triển và thực hiện các hoạt động xúc tiến. Doanh
nghiệp cần trợ giúp cho các thành viên kênh để họ tham gia và hợp tác trong
các chiến lược xúc tiến có hiệu quả đem lại lợi ích chung.
.Đánh giá hiệu quả các thành viên kênh
Theo nghĩa chung nhất, đanh giá là quá trình mà người ta đưa ra những
nhận xét, nhữnh nhận định về các hoạt động của các thành viên kênh theo
nghĩa là nó có giá trị không. Đánh giá hoạt động thì khác với việc giám sát
hàng ngày. Giám sát hàng ngay chủ yếu dựa vào những tiêu chuẩn lượng bán
với mục đích duy trì việc điều khiển hoạt động hiên thời của các nhà phân
phối trong việc bán sản phẩm của công ty.Đánh giá hoạt động là công việc
rộng lớn hơn và tổng hợp hơn nó thường liên quan tới một số tiêu chuẩn khác
bên cạnh tiêu chuẩn lượng bán.Nhờ có việc đánh giá này mà người ta có thể
quản lý một cách có căn cứ hoàn hảo triển vọng hoạt động cả của các nhà
phân phối.
1.2.4Đánh giá và điều chỉnh
Nhà sản xuất phải định kỳ đánh giá hoạt động của các thành viên kênh theo
những tiêu chuẩn như : mức doanh số., mức độ lưu kho , cách xử lý hàng hóa
15
thất thoát hoặc hư hỏng, mức độ hợp tác trong các trương trình quảng cáo và
huấn luyện doanh nghiệp cuối cùng là các dich vụ mà họ cung cấp.
16
Chương 2
Thực trạng về phân phối sản phẩm của Công ty tnhh
máy tính NET
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH máy tính NET
2.1.1 Khái quát chung về công ty
Công ty TNHH Máy Tính NET với tên giao dịch NETCOM Co., Ltd là
công ty Trách nhiệm Hữu hạn có hai thành viên trở lên, thành lập ngày 27
tháng 09 năm 1999, được thể hiện trên giấy Đăng ký kinh doanh số 073460

khả năng của công ty đối với khỏch hàng.
Công ty TNHH Máy Tính NÉT đó cú những bứt pha vượt bậc trong
việc làm chủ các giải pháp công nghệ: như việc xây dựng thành công hệ
thống giảng dạy đa phương tiện, hệ thống mạng hữu tuyến và vô tuyến
chuyên nghiệp cho các ứng dụng mạng LAN, WAN. Công ty đó thành cụng
trong việc đưa các công nghệ tiên tiến vào ứng dụng cho các đơn vị hành
chính sự nghiệp: như giải pháp giám sát qua mạng IP, hệ thống đIện thoại IP,
hệ thống mạng không dây cùng các hệ thống nâng cao hiệu năng sử dụng
mạng LAN: như cân bằng tải, quản lý băng thông, các giải pháp quản lý hệ
thống, các dịch vụ bảo trỡ bảo dưỡng hệ thống thiết bị mạng…Để tăng cường
cũng như cập nhật thông tin về công nghệ tiên tiến, chúng tôi luôn tích cực
tham gia các hoạt động của các tổ chức trong và ngoài nước. Đồng thời, công
ty cũng liên tục tổ chức các buổi giới thiệu công nghệ cùng các giải pháp mới
tới Quý khach hàng.
Công ty TNHH Máy Tính NÉT cam kết thực hiện lâu dài, liên tục đầu
tư phát triển về năng lực trong thời gian tới, đảm bảo tốt cac quyền lợi của
khach hàng.
18
Trụ sở chính: Tổ 26B Phương Liên - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại:
5737747; Fax: 5737748
Mó số thuế:
0 1 0 0 9 4 5 9 1 1 1
Số tài khoản:
Tài khoản: 43111.00.00334 (VND) Techcombank
43211.37.00334 (USD) Techcombank
Sau đây là một số những điểm mốc quan trong trong quá trình hình
thành và phát triển của công ty:
Năm 1999: Thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên với tên gọi:
Công ty TNHH Máy tính NÉT, tên giao dịch NETCOM Co., Ltd, với vốn
pháp định là 1,480,000,000 (VNĐ) (Một tỷ bốn trăm tám mươi triệu đồng

cũng kéo theo sự thay đổi về chất của các nhân viên. Đến thời điểm này, công
ty đã có 3 nhân viên được cấp chứng chỉ Quốc tế của các hãng nổi tiếng trên
thế giới như:CCNA của Cisco và MCSA của Microsoft. Ra mắt trang Web
Planet tiếng Việt có tên: .
Năm 2005: Đón nhận giải thưởng cho nhà cung cấp mạng và giải pháp
Planet tốt nhất trên toàn cầu, doanh số đạt 26,000,000,000 tỷ, tổng số nhân
viên của công ty lên đến 86 người tại Hà Nội. Được các cơ quan, bộ ngành
đặt niềm tin, công ty đã làm chủ và thực hiện thành công các dự án lớn: như
dự án “Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu” của Bộ Nông nghiệp Phát triển
nông thôn và Bộ Giao thông Vận tải, Tin học hoá hoạt động các Cơ quan
Đảng tỉnh Bắc Giang” của Văn phòng Tỉnh uỷ Bắc Giang, dự án “ tăng
20
cường năng lực nghiên cứu Công nghệ mạng Ủy ban Nhân dân huyện Đông
Anh” của Viện Công nghệ Thông tin…
Năm 2006: Công ty TNHH Máy tính Nét-NETCOM điều chỉnh vốn
pháp định từ 1,480,000,000 VNĐ (Một tỷ bốn trăm tám mươi triệu đồng Việt
nam) thành 6,660,000,000 VNĐ ( Sáu tỷ, sáu trăm, sáu mươi triệu đồng VN),
đánh dấu một sự thay đổi mới theo tiến trình phát triển. Bằng kinh nghiệm và
năng lực, chúng tôi trở thành đối tác tiềm năng của nhiều đơn vị, cơ quan, bộ
ngành. Công ty TNHH Máy tính Nét đã đảm nhiệm những dự án có giá trị
hàng tỷ đồng trong thời gian này ( một dự án tiêu biểu là “ lắp mạng LAN cho
8 đơn vị” của Ban Quản lý Dự án 95 - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn với giá trị hợp đồng: 3.168.000.000 VNĐ). Tháng 12/2006, Công ty vinh
dự được thực hiện dự án “ Cung cấp thiết bị cho 20 tỉnh và 100 huyện” của
Trung tâm tin học và Khuyến nông - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
trị giá hợp đồng 6.780.000.000VNĐ, cũng như tham gia triển khai hàng loạt
các dự án thuộc các trường Đại học và các tỉnh thành, như: Đại học Tự nhiên,
Đại học Công Nghệ, Viện Công nghệ thông tin, Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc, Liên
đoàn Lao động tỉnh Vĩnh Phúc… Công ty đã xây dựng được một đội ngũ cán
bộ chuyên nghiệp, năng động với số lượng lớn nhân viên của công ty đã và

hệ thống Bưu điện tại Hà Nội cũng như các
tỉnh thành trên toàn quốc: Trung tâm tin học –
Bưu điện Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ Khách
hàng – Bưu điện TP Hà Nội, Bưu điện tỉnh
Hà Nam, Bưu điện tỉnh Thanh Hoá…
Xây dựng một hệ thống cán bộ có năng lực,
tâm huyết với công việc và phong cách
chuyên nghiệp luôn là mục tiêu của Công ty
TNHH Máy tính Nét và ngày một thêm hoàn
thiện. Công ty đang thuyết phục bạn hàng bởi
22
kinh nghiệm và năng lực, được coi là đại lý
tiềm năng của các hãng Planet, Cisco,
Linksys, IBM…mà chứng chỉ Gold patner
của IBM cấp cho công ty là một minh chứng.
2.1.2 Dặc điểm sản phẩm
Công ty TNHH máy tính NÉT tập chung phân phối các sản phẩm
mạng và công nghệ mạng cho các Công ty tin học trên toàn quốc, các đơn vị
cũng như các cửa hàng phân phối hàng cho người tiêu dùng. Ra đời năm
1999, đến nay, công ty TNHH Máy tính NÉT đã chiếm một vị trí quan trọng
trong thị trường kinh doanh phân phối các thiết bị tin học. Kế thừa và phát
huy nền tảng này, công ty coi trọng và đẩy mạnh mục tiêu các hoạt động phân
phối tăng nhanh cũng như ngày càng thiết lập được một mạng lưới các đối tác
vươn mạnh khắp mọi miền đất nước.
Công ty được tin cậy và tự hào trở thành nhà phân phối chính thức của
rất nhiều hãng và công ty lớn với các sản phẩm nổi tiếng trên thế giới:
Hệ thống thiết bị mạng và truyền thông của các hãng Planet, Cisco,
BreezeCOM, Intel, 3COM…Có thể kể đến những đơn vị tiêu biểu mà Công
ty đảm nhiệm vai trò nhà phân phối :
Sản phẩm Planet- Công ty là nhà cung cấp độc quyền tại Việt Nam:

2.1.3 Các nguồn lực và điều kiện kinh doanh của công ty Tnhh máy tính NET
2.1.3.1 Nguồn lực về vốn và tài sản của công ty.
Qua gần 10 năm đi vào hoạt động kinh , tình hình tài chính của công ty
đã có rất nhiều thay đổi. Năm 1999, khi mới thành lập với số vốn pháp định
là 1.480.000.000.VND , trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty đã
tăng vốn pháp định là 6.660.000.000VND.
Trong thời gian hoạt động của mình ,công ty tnhh máy tinh Net đã
khong ngừng mở rộng hoạt dộng kinh doanh , lợi nhuận của công ty năm sau
luôn cao hơn năm trước, điều này chứng tỏ công ty kinh doanh hiệu quả,
đường lối kinh doanh đúng đắn.
Bảng 2 – Bảng tóm tắt tình hình tài chính của Công ty TNHH Máy Tính
NET
Đơn vị : Nghìn đồng
STT DANH MỤC 2004 2005 2006
1 Tổng tài sản 15.676.245.97
9
17.989.532.92
1
22.598.647.666
2 Tổng nợ phải trả 12.523.474.77
7
14.753.820.54
3
16.931.502.584
3 Vốn lưu động 3.257.620.497 3.789.642.111 6.642.250.343
4 Doanh thu 22.689.752.53
0
29.305.407.99
9
45.892.529.645


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status