Phần 1:
Giới thiệu khái quát chung
Cty cung ứng nhân lực Quốc tế và thơng mại
(sona)
1-Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
- Tên doanh nghiệp:
Tên đầy đủ
:
CÔNG TY CUNG ứNG NHÂN LựC QuốC Tế
Và THƯƠNG MạI
Tên giao dịch
:
SONA
Tên giao dịch Quốc Tế:
INTERNATIONAL MANPOWER SUPPLY AND
TRADE COMPANY
- Trụ sở giao dịch
: Số 34 Đại Cồ Việt Hà nội.
Điện thoại : (04)9741420
Fax : 84-4 9741420
E-mail :
Webside :
-
Tên cơ quan sáng lập
: Bộ Lao động - Thơng binh & Xã hội
Quyết định thành lập DNNN số 340/LĐTB & XH QĐ ngày 09/06/1993
và 1505/LĐTBXH - QĐ ngày 11/12/1997 của Bộ Lao động Thơng binh xã hội.
Thực thi chính sách mở cửa và nền kinh tế thị trờng của Nhà nớc, SONA là
Doanh Nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Bộ Lao động-TBXH, đợc thành lập năm 1992
với nguồn cán bộ, chuyên viên giàu kinh nghiệm về xuất khẩu lao động từ Cục
Quản lý lao động nớc ngoài chuyển về.
Công ty, đó là lĩnh vực
Cung ứng lao động:
3.1- Giới thiệu quy trình công việc của lĩnh vực Cung ứng lao động:
3.2- Trình bày nội dung cơ bản các bớc công việc trong quy trình công nghệ:
Bớc 1
: Tiếp nhận hồ sơ:
Sau khi đăng tuyển, ngời lao động có nhu cầu đi xuất khẩu lao động nộp hồ sơ
dự tuyển theo mẫu quy định của Cục Quản lý lao động ngoài nớc, trong đó đặc biệt
- 3 -
Tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ
Sơ tuyển
Phỏng vấn
Khám sưc khoẻ
Đào tạo trước khi xuất khẩu
Lao động bị
loại
Lao động được tuyển
phải có đơn tình nguyện đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài do Doanh nghiệp soạn ra,
với các nội dung chính là: nguyện vọng của ngời lao động, quyền lợi và trách nhiệm
của ngời lao động với Doanh nghiệp. Đồng thời, các nhà tuyển dụng nghiên cứu hồ sơ,
hồ sơ nào hợp lệ thì đa vào vòng tiềp theo, còn lại sẽ bị loại.
Bớc 2
: Sơ tuyển:
ở
giai đoạn này, ngời lao động đợc gọi đến để gặp trực tiếp nhà tuyển dụng để
giải toả những thắc mắc của nhà tuyển dụng trong hồ sơ, còn ngời lao động cũng khai
những thông tin về bản thân mình vào tờ khai công việc sẽ đi làm theo mẫu riêng của
Công ty. Những thông tin mà ngời lao động khai không phù hợp với công việc đợc
giao thì sẽ bị loại.
Bớc 3
+ Kế toán trởng
- 5 -
4.2- Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:
4.3- Chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận:
Ban giám đốc:
là bộ phận có quyền lực cao nhất trong Công ty đề ra chiến lợc và ph-
ơng hớng hoạt động cho Công ty.
Giám đốc
: Là ngời điều hành cao nhất trong Công ty, có đủ điều kiện, tiêu
chuẩn nh quy định tại Điều 32 của Luật doanh nghiệp Nhà nớc, do Bộ trởng Bộ Lao
động Thơng binh Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỉ luật. Giám đốc là
đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng Bộ Lao động Th-
- 6 -
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phó giám đốc
đào tạo
hướng ngiệp
lao động
Phó giám đốc
Xuất khẩu lao
động
Phó giám đốc
Kinh doanh
xuất khẩu và
dịch vụ
Kế
toán trư
ởng
Phòng
Kế toán trởng
: là ngời giúp việc Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác
quản lý tài chính, hạch toán kế toán, thống kê của Công ty, có các quyền và nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật.
Tổ chức bộ máy của Công ty có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, có các đơn
vị trực thuộc, chi nhánh, giải thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, số lợng và mối
quan hệ giữa các đơn vị này do Giám đốc Công ty quyết định và báo cáo đại diện chủ
sở hữu.
Phòng Tổ chức Hành chính:
Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện mô hình tổ chức Công ty, đào tạo, sắp xếp cản
bộ công nhân viên.
Lập hồ sơ đóng Bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
Xây dựng quỹ tiền lơng, ban hành các nội dung quy chế về kỉ luật lao động, tổ
chức ký Hợp đồng lao động theo quy định.
Thực hiện các nghiệp vụ văn th, th kí Giám đốc, quản lý hồ sơ lu trữ.
Thực hiện các nghiệp vụ quản trị văn phòng nh: mua sắm tài sản trang bị cho
các phòng ban, kết hợp với phòng Tài chính Kế toán kiểm kê tài sản định kì.
Phòng Tài chính Kế toán:
- 7 -
Xây dựng phơng án tài chính đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động, thẩm định
hợp đồng kinh doanh thơng mại, du học, tổ chức các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất
kinh doanh, đảm bảo quản lý tiền lơng Doanh nghiệp.
Thực hiện nghiệp vụ quản lý tài chính, tiền tệ Doanh nghiệp, hợp đồng lao
động, bảo lãnh Ngân hàng.
Giám đốc nghiệp vụ ké toán cho Công ty.
Chủ trì công tác kiểm kê định kì.
Phòng đào tạo Giảng dạy & Hớng nghiệp lao động:
Tổ chức các khoá học, kiểm tra, đánh giá nội dung kết quả học tập, chịu trách
nhiệm trớc Công ty về kết quả đào tạo lao động, đảm bảo cao nhất yêu cầu trình
độ(tiếng, tay nghề) khi chủ nớc ngoài tuyển chọn.
Chuẩn bị nguồn lao động, tuyển chọn lao động, tổ chức đa lao động đi làm việc
tại các thị trờng cần cung ứng.
Nghiên cứu, khai thác, định hớng các thị trờng lao động tiềm năng.
Kết hợp với các Văn phòng Quản lý lao động ở nớc ngoài giám sát, quản lý ng-
ời lao động trong thời gian làm việc ở nớc ngoài.
Phối hợp cùng phòng Đào tạo tổ chức xây dựng chơng trình nội dung giảng dạy
và đánh giá chất lợng đào tạo, giải quyết các pháit sinh đối với lao động theo quy định
của Công ty.
- 9 -
- 10 -
Phần 2:
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1- Phân tích các hoạt động Marketing:
1.1- Loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh của Doanh nghiệp:
Với chức năng nhiệm vụ chính là xuất khẩu lao động và bên cạnh đó là xuất
nhập khẩu hàng hoá, Công ty xác định:
- Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế xã hội góp phần
phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay
nghề cho ngời lao động, tăng thu ngoại tệ cho Đất nớc và tăng cờng quan hệ hợp tác
quốc tế giữa nớc ta với các nớc.
- Xuất khẩu lao động: là xuất khẩu sức lao động của ngời lao động từ quốc gia
này đến quốc gia khác thuộc đối tợng nguồn nhân lực xã hội hoặc nguồn lao động xã
hội thông qua việc giải quyết việc làm ở nớc ngoài.
Giá trị sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt, nó đòi hỏi hàm lợng chất
xám ngày càng cao và giá trị của hàng hoá sức lao động biểu hiện tập trung nhất ở thu
nhập (tiền lơng ) của ngời lao động.
Hàng hoá sức lao động cũng tuân theo quy luật thị trờng cung cầu về sức lao
động, do đó ngời lao động Việt nam với đặc điểm trình độ lao động phổ thông cùng ý
thức kỷ luật kém đã phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với ngời lao động của các nớc nh:
giao hàng và thanh toán tiền hàng.
+ Xuất khẩu uỷ thác là hình thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị tham gia hoạt
động kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với nớc ngoài mà nhờ
- 12 -
qua một đơn vị xuất khẩu có uy tín, kinh nghiệm thực hiện hoạt động xuất khẩu cho
mình.
+ Hỗn hợp xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu uỷ thác.
1.2- Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ:
Bảng cân đối kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty 2002-2003:
Chỉ tiêu Đơn vị 2002 2003 Tăng,giảm
Doanh thu từ XKLĐ USD 356,309 478,309 122,000
Doanh thu từ XK hàng hoá USD 2,084,296 6,070,483 3,986,187
Nhập khẩu hàng hoá USD 3,860,807 7,595,064 3,734,257
Nhận xét: Doanh thu của Công ty về hoạt động Xuất nhập khẩu năm 2003 tăng hơn
so với năm trớc. Thể hiện sự kinh doanh có hiệu quả của công ty
Bảng số liệu chi tiết của hoạt động Xuất khẩu lao động, đây cũng là lĩnh vực
kinh doanh chính của Công ty: (2001-2003)
Tiêu thức
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Ngời % Ngời % Ngời %
Tổng số LĐXK
Trong đó chia ra
1127 2965 3877
1. Theo giới tính:
1127 100 2965 100 3877 100
Nam 389 34.52 1863 62.83 2754 71.03
Nữ 729 65.48 1102 37.17 1123 28.97
2. Theo nơi đi
1127 100 2956 100 3877 100
Nghệ An 141 12.51 415 14.00 543 14.01
thị trờng ở 20 nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới nh: Nhật Bản, Libia, U.A.E, Cộng hoà
Sip, Đài Loan, Malaysia, C.H Palau, C.H Sec
- 14 -