nghiên cứu - trao đổi
28 - Tạp chí luật học
ối xử tối huệ quốc (Most favored nation
treatment-MFN) và đối xử quốc gia
(National treatment-NT) đ xuất hiện và đợc áp
dụng từ rất lâu trong giao lu dân sự quốc tế nói
chung và trong các quan hệ thơng mại quốc tế
nói riêng. Hiện nay, trong xu hớng toàn cầu hoá
các quan hệ kinh tế quốc tế, đối xử tối huệ quốc
và đối xử quốc gia đợc xác định là những
nguyên tắc quan trọng và áp dụng phổ biến trên
mọi lĩnh vực của thơng mại quốc tế. ở Việt
Nam, nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, phù
hợp với thông lệ quốc tế, ngày 25/5/2002 Pháp
lệnh về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia
trong thơng mại quốc tế đ đợc ủy ban thờng
vụ Quốc hội ban hành và bắt đầu có hiệu lực từ
ngày 1/9/2002 (dới đây xin gọi tắt là Pháp
lệnh). Cùng với các quy định trong các điều ớc
quốc tế mà Việt Nam kí kết, tham gia, các quy
định trong Pháp lệnh đ tạo nên khung pháp lí
tơng đối đồng bộ và thống nhất để áp dụng một
cách có hiệu quả đối xử tối huệ quốc và đối xử
quốc gia tại Việt Nam. Sau đây tác giả bài viết
xin đề cập một số vấn đề pháp lí cơ bản trong
thơng mại quốc tế nh thơng mại hàng hóa,
thơng mại dịch vụ, đầu t và sở hữu trí tuệ.
Trong mỗi lĩnh vực cụ thể, đối xử tối huệ quốc
và đối xử quốc gia lại đợc giải thích theo những
nội dung riêng của lĩnh vực đó.
Mặc dù đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc
gia có nội dung khác nhau, tuy nhiên việc áp
dụng hai nguyên tắc này đều có chung mục đích
là chống sự phân biệt đối xử trong thơng mại,
tạo nên địa vị pháp lí bình đẳng giữa các chủ thể.
Đ
* Giảng viên Khoa luật quốc tế
Trờng đại học luật Hà Nội
T
h
S. Nguyễn Thái Mai
*
nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - 29
Nhà nớc Việt Nam dành cho các chủ thể tham
gia quan hệ thơng mại quốc tế ở Việt Nam đối
xử quốc gia và đối xử tối huệ quốc nên đ đảm
bảo cho các chủ thể này có các cơ hội và điều
kiện kinh doanh tơng tự nh nhau, từ đó tạo ra
phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ các giá trị văn
hóa, tinh thần của dân tộc, bảo vệ sức khoẻ con
ngời, bảo vệ động vật, thực vật và môi trờng,
ngăn chặn các hành vi gian lận thơng mại,
hoặc đối với những nớc tiến hành hoặc tham
gia tiến hành các hoạt động chống lại độc lập,
chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lnh thổ của
nớc Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam thì
đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia sẽ không
đợc áp dụng (Điều 5).
Thực tế hiện nay cho thấy mặc dù hội nhập
và hợp tác gữa các quốc gia trên thế giới là xu
thế tất yếu của sự phát triển nhng trong quá
trình đó chủ quyền an ninh quốc gia cũng nh
các giá trị truyền thống khác của dân tộc vẫn
phải luôn đợc bảo vệ và giữ vững. Việc quy
định các ngoại lệ trên đây của pháp luật Việt
Nam cũng không nằm ngoài mục đích chung
đó.
2. Việc áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia không phải là nghĩa vụ pháp lí bắt
buộc của các quốc gia nếu nh nó không đợc
ghi nhận trong pháp luật của quốc gia hoặc trong
điều ớc quốc tế mà quốc gia đó kí kết, tham
gia. Theo quy định tại Điều 6, 15 Pháp lệnh thì
Việt Nam sẽ áp dụng một phần hay toàn bộ đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia khi:
- Pháp luật Việt Nam có quy định;
- Điều ớc quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc
gia nhập có quy định;
quốc gia còn đợc quy định trong rất nhiều văn
bản pháp luật của Việt Nam. Điều 81 Hiến pháp
1992 của Việt Nam quy định: Ngời nớc
ngoài c trú tại Việt Nam đợc Nhà nớc Việt
Nam bảo hộ tính mạng, tài sản quyên lợi chính
đáng, theo pháp luật Việt Nam.
Điều 830 Bộ luật dân sự Việt Nam quy định:
Ngời nớc ngoài có năng lực pháp luật nh
công dân Việt Nam.
Trong Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam,
Luật thơng mại và một số văn bản pháp luật
khác cũng có các quy định tơng tự. Các quy
định trên đ thể hiện Nhà nớc cộng hoà x hội
chủ nghĩa Việt Nam không phân biệt đối xử đối
với thể nhân và pháp nhân nớc ngoài, mọi
quyền lợi hợp pháp của họ tại Việt Nam đều
đợc tôn trọng và bảo vệ.
Ngoài hai cơ sở pháp lí quan trọng trên, việc
áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia ở
Việt Nam còn dựa trên nguyên tắc có đi lại hoặc
theo quyết định của Chính phủ trong những
trờng hợp cụ thể. Với sự phát triển không
ngừng của các quan hệ thơng mại quốc tế hiện
nay cũng nh sự hợp tác ngày càng đợc mở
rộng giữa các quốc gia, quy định trên đây của
Pháp lệnh là phù hợp với thông lệ quốc tế.
III. Phạm vi áp dụng đối xử đối xử tối
huệ quốc và đối xử quốc gia
Đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia đợc
áp dụng trong những phạm vi với những ngoại lệ
thoả thuận về liên kết kinh tế mà Việt Nam kí
kết hoặc gia nhập;
+ Các u đi dành cho nớc có chung biên
giới với Việt Nam nhằm tạo thuận lợi cho việc
giao lu hàng hoá biên giới trên cơ sở hiệp định
song phơng;
+ Các u đi dành cho các nớc đang phát
triển và các nớc kém phát triển;
+ Các u đi theo các hiệp định quá cảnh
hàng hoá mà Việt Nam kí kết hoặc gia nhập. nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - 31
+ Đấu thầu mua sắm hàng hoá đối với các dự
án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức
quốc tế hoặc của nớc ngoài và các dự án khác
theo quy định của Chính phủ.
- Đối với thơng mại dịch vụ: Đối xử tối
huệ quốc đợc áp dụng đối với các biện pháp
điều chỉnh hoạt động thơng mại dịch vụ có sự
tham gia của nhà cung cấp dịch vụ nớc ngoài
trên lnh thổ Việt Nam (Điều 9).
Đối xử tối huệ quốc trong thơng mại dịch
vụ không áp dụng đối với:
+ Các ngoại lệ về đối xử tối huệ quốc đối với
các ngành dịch vụ đợc quy định trong hiệp định
song phơng hoặc đa phơng mà Việt Nam kí
kết hoặc gia nhập;
Việt Nam kí kết hoặc gia nhập gồm:
+ Quyền tác giả và quyền liên quan;
+ Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng, công nghiệp,
nhn hiệu hàng hoá, chỉ dẫn địa lí bao gồm cả
tên gọi xuất xứ hàng hoá, tên thơng mại, bí mật
kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp, giống
cây trồng;
+ Quyền chống cạnh tranh không đúng pháp
luật liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp và
các quyền sở hữu trí tuệ khác (Điều 13).
Đối xử tối huệ quốc đối với quyền sở hữu trí
tuệ không áp dụng đối với:
+ Các ngoại lệ và đối xử tối huệ quốc đợc
quy định trong điều ớc quốc tế mà Việt Nam kí
kết hoặc gia nhập;
+ Các quy định pháp luật hoặc các pháp luật
thực tế cần thiết để đảm bảo thực thi pháp luật về
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có các yêu
cầu về đại diện và địa chỉ giao dịch tại Việt Nam
của các chủ thể nớc ngoài liên quan đến thủ tục
hành chính và thủ tục xét xử (Điều 14).
Việc áp dụng đối xử tối huệ quốc trong
lĩnh vực sở hữu trí tuệ là một trong những
nguyên tắc bắt buộc của Hiệp định TRIPS
(Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến
thơng mại của quyền sở hữu trí tuệ). Hiệp
định này đợc kí kết trong khuôn khổ của các
nớc là thành viên của Tổ chức thơng mại thế
giới (WTO). Quy định về áp dụng đối xử tối
dới hình thức Chính phủ Việt Nam mua lại
hàng hoá sản xuất trong nớc;
+ Các quy định hạn chế thời lợng phim ảnh
trình chiếu;
+ Các khoản phí vận tải trong nớc đợc
tính trên cơ sở các hoạt động mang tính kinh tế
của phơng tiện vận tải.
Bên cạnh các quy định của Pháp lệnh, phạm
vi áp dụng và ngoại lệ của đối xử tối huệ quốc và
đối xử quốc gia còn đợc quy định trong các
điều ớc quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc tham
gia. Trong trờng hợp có sự khác biệt giữa các
quy định trong điều ớc quốc tế và các quy định
trong Pháp lệnh cũng nh trong các văn bản
pháp luật khác của Việt Nam thì các quy định
trong điều ớc quốc tế sẽ u tiên đợc áp dụng
(4)
.
IV. Quản lí nhà nớc về đối xử tối huệ
quốc và đối xử quốc gia
1. Để cho việc áp dụng đối xử tối huệ quốc
và đối xử quốc gia có hiệu quả, đảm bảo lợi ích
quốc gia, quyền lợi của các bên chủ thể quản lí
nhà nớc có vai trò quan trọng. Theo quy định
tại Điều 18 Pháp lệnh, nội dung của quản lí nhà
nớc về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia
tại Việt Nam bao gồm:
+ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về đối xử tối huệ quốc và
đối xử quốc gia;
lí nhà nớc về đối xử tối huệ quốc và đối xử
quốc gia trong lĩnh vực đợc phân công phụ nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - 33
trách.
Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của
các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc phối hợp với
Bộ thơng mại thực hiện quản lí nhà nớc về đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia (Điều 19).
3. Về việc đề xuất và quyết định áp dụng
hay không áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử
quốc gia trong thơng mại quốc tế, thẩm quyền
của các cơ quan nh sau:
- Bộ thơng mại đề xuất và trình Chính phủ
việc áp dụng hoặc không áp dụng đối xử tối huệ
quốc và đối xử quốc gia thuộc lĩnh vực quản lí
nhà nớc của mình sau khi có ý kiến bằng văn
bản của bộ, ngành có liên quan.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ đề xuất và trình
Chính phủ việc áp dụng hoặc không áp dụng đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia thuộc lĩnh
vực quản lí nhà nớc của mình sau khi có ý kiến
bằng văn bản của Bộ thơng mại.
- Chính phủ quyết định hoặc trình cơ quan
nhà nớc có thẩm quyền quyết định việc áp dụng
hoặc không áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia (Điều 20).
Nam,điều ớc quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc
gia nhập nhng cơ quan nào có thẩm quyền giải
quyết tranh chấp và vi phạm thì Pháp lệnh
cũng không quy định rõ. Với các quy định chung
chung nh vậy sẽ làm phát sinh tình trạng khi có
tranh chấp, có vi phạm các bên đơng sự sẽ
không biết mang vụ việc đó đến cơ quan nào để
giải quyết. Điều này sẽ ảnh hởng không nhỏ
đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên chủ
thể cũng nh sự phát triển của các quan hệ
thơng mại quốc tế .
Cụ thể hoá hơn nữa các quy định trên đây sẽ
làm tăng thêm tính hiệu quả trong việc áp dụng
đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia tại Việt
Nam, góp phần thúc đẩy các quan hệ thơng mại
quốc tế ở Việt Nam thực sự phát triển, đẩy nhanh
tiến trình hội nhập của Việt Nam với kinh tế khu
vực và thế giới./.
(1), (2).Xem: Thuật ngữ thơng mại, Nxb. Chính trị
quốc gia, 2001.
(3).Xem: Hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa kì.
(4).Xem: Pháp lệnh kí kết và thực hiện điều ớc quốc tế
tại Việt Nam.