nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 6/2004 59
ThS. Nguyễn Thị Lan *
ut hụn nhõn gia ỡnh (Lut HN&G)
nm 2000 cha a ra khỏi nim v
chm dt vic nuụi con nuụi, vỡ vy, cú th
a ra khỏi nim v chm dt vic nuụi con
nuụi nh sau:
Chm dt vic nuụi con nuụi l vic chm
dt quan h gia cha m v con do To ỏn
quyt nh theo yờu cu cỏc ch th m phỏp
lut quy nh.
1. Cn c chm dt vic nuụi con nuụi
iu 76 Lut HN&G nm 2000 quy
nh nhng cn c chm dt vic nuụi con
nuụi sau:
- Cha m nuụi v con nuụi ó thnh niờn
t nguyn chm dt quan h nuụi con nuụi.
- Con nuụi b kt ỏn v mt trong cỏc ti
xõm phm tớnh mng, sc kho, nhõn phm,
danh d ca cha, m nuụi; ngc ói hnh h
cha, m nuụi hoc cú hnh vi phỏ tỏn ti sn
ca cha, m nuụi;
- Cha m nuụi ó cú cỏc hnh vi quy nh
ti khon 3 iu 67 hoc khon 5 iu 69 ca
chng thỡ trong n xin nhn nuụi phi cú ch
kớ ca c hai v chng. iu ny dn n cỏch
hiu l cú th c hai v chng nhn nuụi con
nuụi v h tr thnh cha m nuụi ca a tr
hoc ch mt bờn v hoc chng mun nhn
nuụi con nuụi cũn bờn kia ch ng ý cho v
hoc chng mỡnh nhn nuụi con nuụi v nh
vy ch phỏt sinh quan h nuụi con nuụi gia
a tr vi mt bờn v hoc chng (l cha
nuụi hoc m nuụi) cũn ngi kia khụng
ng nhiờn tr thnh m nuụi hoc cha nuụi
L
* Ging viờn Khoa luật dân sự
Trng i hc lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
60 Tạp chí luật học số 6/2004
ca a tr m ch cú th tr thnh cha dng
hoc m k ca nú m thụi. T s phõn tớch
trờn õy, cú th nhn thy, khi chm dt vic
nuụi con nuụi cú th xy ra cỏc trng hp c
th l: Cha m nuụi v con nuụi ó thnh niờn
t nguyn chm dt quan h nuụi con nuụi;
ch cha nuụi hoc m nuụi v con nuụi ó
thnh niờn t nguyn chm dt quan h nuụi
con nuụi cũn quan h nuụi con nuụi vn tn
ti gia con nuụi v ngi cũn li hoc ng
nhiờn chm dt quan h b dng m k vi
ca cha, m nuụi
B lut hỡnh s nm 1999 ó quy nh v
cỏc ti danh ny. Trong thc t chỳng ta gp
nhng trng hp ngi con nuụi cú hnh vi
ngc ói, hnh h cha, m nuụi nh i x
ti t; gõy nờn s au n v th xỏc v tinh
thn cho cha, m nuụi. Cn lu ý rng ch
trong trng hp ngi con nuụi cú hnh vi vi
phm i vi cha m nuụi thỡ mi c coi l
cn c chm dt quan h nuụi con nuụi.
Nu hnh vi vi phm i vi ngi khỏc thỡ
khụng c coi l cn c chm dt quan h
nuụi con nuụi. Trong trng hp hnh vi vi
phm phỏp lut ca ngi con i vi ch mt
bờn cha nuụi hoc m nuụi thỡ cú coi l cn c
chm dt quan h nuụi con nuụi vi c ngi
kia khụng? Chỳng tụi cho rng ú cng l cn
c chm dt vic nuụi con nuụi.
Chớnh hnh vi ny ó phỏ v mc ớch ca
vic nuụi con nuụi, dn n tỡnh cm ca cha
m nuụi v con nuụi khụng cũn na. Do ú,
chm dt quan h nuụi con nuụi l hon ton
phự hp.
c. Cha m nuụi ó cú cỏc hnh vi quy nh
ti khon 3 iu 67 hoc khon 5 iu 69 ca
Lut HN&G nm 2000
Khon 3 iu 67 quy nh: Nghiờm cm
li dng vic nuụi con nuụi búc lt sc lao
ng, xõm phm tỡnh dc, mua bỏn tr em
hoc vỡ mc ớch trc li khỏc.
chỉ đối với người con nuôi. Điều này có là phù
hợp với thực tế khách quan hay không? Khi
cha, mẹ nuôi có hành vi vi phạm pháp luật đối
với người khác liệu có phá vỡ mục đích của
việc thiết lập quan hệ nuôi con nuôi hay
không? Nếu chỉ hoặc cha nuôi hoặc mẹ nuôi
có hành vi vi phạm thì chỉ chấm dứt quan hệ
nuôi con nuôi với người đó hay với cả người
còn lại? Theo quan điểm của chúng tôi, chủ
thể nào vi phạm thì coi là căn cứ áp dụng đối
với chủ thể đó còn các chủ thể khác tuỳ từng
trường hợp để xác định, căn cứ vào ý chí của
họ có muốn tiếp tục quan hệ nuôi con nuôi
hay không?
Như vậy, Luật HN&GĐ năm 2000 quy
định các căn cứ chấm dứt quan hệ nuôi con
nuôi khá rõ ràng và cụ thể. Tuy nhiên, Luật
HN&GĐ năm 2000 không phân định rõ
“chấm dứt nuôi con nuôi” và “huỷ nuôi con
nuôi”, các văn bản hướng dẫn Luật HN&GĐ
năm 2000 cũng không quy định cụ thể về vấn
đề này. Chúng ta thấy rằng hai thuật ngữ này
là khác nhau và hậu quả pháp lý của chúng
cũng khác nhau. Chính vì vậy, cần có sự phân
biệt hai thuật ngữ này để bảo vệ quyền lợi của
các bên chủ thể cũng như đảm bảo đúng ý
nghĩa xã hội của việc nuôi con nuôi.
+ Nếu việc nuôi con nuôi là hợp pháp
(đảm bảo đúng mục đích luật định, các bên
đáp ứng đầy đủ các điều kiện nuôi con nuôi,
dng ó xy ra trong quỏ kh nh khụng h
bao gi cú s ngha dng gia ngi con
nuụi v ngi ng nuụi
(1)
.
Nh vy, xột mi phng din t bn
cht phỏp lý, nguyờn nhõn, tớnh hiu lc v
hu qu phỏp lý ca vic chm dt quan h
nuụi con nuụi v hu nuụi con nuụi l khụng
th ng nht. Chm dt nuụi con nuụi
khụng cú ý ngha l mt ch ti. Cũn hu
nuụi con nuụi trỏi phỏp lut l mt ch ti i
vi hnh vi vi phn mc ớch v iu kin
nuụi con nuụi theo lut nh. Vỡ vy, cỏc vn
bn hng dn cn phõn bit rừ hai thut ng
ny vic gii quyt cỏc tranh chp c
chớnh xỏc.
2. Quyn yờu cu to ỏn chm dt vic
nuụi con nuụi
iu 77 Lut HN&G nm 2000 quy nh:
- Con nuụi ó thnh niờn, cha, m ,
ngi giỏm h ca con nuụi, cha, m, nuụi
theo quy nh ca phỏp lut v t tng dõn s
cú quyn t mỡnh yờu cu to ỏn hoc ngh
vin kim sỏt yờu cu to ỏn ra quyt nh
chm dt vic nuụi con nuụi trong cỏc trng
hp quy nh ti iu 76 ca Lut HN&G
nm 2000.
- Vin kim sỏt theo quy nh ca phỏp
lut v t tng dõn s cú quyn yờu cu to ỏn
mỡnh thỡ to ỏn ra quyt nh giao ngi ú
cho cha m hoc cỏ nhõn, t chc trụng
nom nuụi dng.
- Trong trng hp con nuụi cú ti sn
riờng thỡ c nhn li ti sn ú; nu con
nuụi cú cụng sc úng gúp vo khi ti sn
chung ca gia ỡnh cha m nuụi thỡ c
trớch chia mt phn t khi ti sn chung ú
theo tho thun gia con nuụi v cha m
nuụi; nu khụng tho thun c thỡ yờu cu
to ỏn gii quyt.
- Khi vic nuụi con nuụi chm dt, theo
yờu cu ca cha m hoc ca ngi ó lm
con nuụi, c quan nh nc cú thm quyn
quyt nh vic ngi ó lm con nuụi c
ly li h, tờn m cha m ó t.
Nh chỳng ta ó bit, khi quan h nuụi nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 6/2004 63
con nuôi được xác lập về nguyên tắc các
quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con sẽ phát
sinh (Điều 74 Luật HN&GĐ năm 2000), bao
gồm quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Vậy, khi chấm dứt việc nuôi con nuôi thì
đương nhiên quyền và nghĩa vụ nhân thân và
tài sản giữa cha mẹ và con cũng chấm dứt.
a. Quan hệ nhân thân
Các quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa
chấm dứt việc nuôi con nuôi, dù có đủ căn cứ
chấm dứt, cho đến khi người con đó có người
khác nuôi dưỡng hoặc người con nuôi đã
thành niên có khả năng lao động. Quy định
này là xuất phát từ việc bảo đảm quyền lợi của
người con nuôi Hiện nay, không có hướng
dẫn về vấn đề này. Theo quan điểm của chúng
tôi nên có hướng dẫn tương tự và để tránh
xung đột giữa hai bên cha mẹ nuôi và con
nuôi cũng như đảm bảo quyền lợi cho họ nên
chăng nếu cha mẹ nuôi có hành vi quy định tại
khoản 3 Điều 76 thì áp dụng hạn chế quyền
của cha mẹ đôi với con, trong trường hợp này
người cha, mẹ nuôi đó vẫn phải có nghĩa vụ
nuôi dưỡng đứa trẻ; nếu người con nuôi có
hành vi quy định tại khoản 2 Điều 76 thì cha
mẹ nuôi kết hợp với các cơ quan, tổ chức có
liên quan áp dụng biện pháp giáo dục người
con nuôi Như vậy, khi giải quyết chấm dứt
việc nuôi con nuôi cần thiết phải quan tâm bảo
vệ quyền và lợi ích của người chưa thành niên,
người đã thành niên mất năng lực hành vi dân
sự, bị tàn tật, không có khả năng lao động và
không có tài sản để tự nuôi mình.
b. Quan hệ tài sản
Các quyền và nghĩa vụ tài sản giữa cha mẹ
và con như bồi thường thiệt hại do con gây ra
(Điều 40); quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều
60); quyền quản lý, định đoạt tài sản riêng của
con (Điều 44,45,46) sẽ chấm dứt. Nếu con