nghiên cứu - trao đổi
42 - Tạp chí luật họcNguyễn Nh Quỳnh *
ể từ khi Việt Nam chuyển đổi từ nền
kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lí của Nhà
nớc đến nay, ngày càng có nhiều nhn hiệu
hàng hoá nổi tiếng xuất hiện và đợc sử dụng
tại nớc ta nh Malboro, Coca-cola,
Mercedes, Sony, Mobil Việt Nam đ trở
thành thành viên của Công ớc Paris về bảo
hộ quyền sở hữu công nghiệp từ 8/3/1949.
Trong khi đó, những hiểu biết về nhn hiệu
hàng hoá nói chung và nhn hiệu hàng hoá
nổi tiếng nói riêng của chúng ta còn hạn chế
và thực tế cho thấy một số vi phạm đ xảy ra
tại Việt Nam. Chính vì vậy, việc tìm hiểu các
vấn đề pháp lí và thực tiễn về nhn hiệu hàng
hoá nổi tiếng không chỉ có ý nghĩa đối với
các nhà quản lí, nhà sản xuất mà cả đối với
ngời tiêu dùng.
Trong bài viết này, chúng tôi phân tích
những vấn đề sau:
1. Các tiêu chí để xác định nhn hiệu
hàng hoá nổi tiếng.
2. Bảo hộ nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng
theo các công ớc quốc tế (hành vi vi phạm
tiếng.
Nh vậy, việc xác định nhn hiệu hàng
hoá nổi tiếng tuỳ thuộc vào hệ thống đánh
giá (nếu có) của từng quốc gia. Trớc hết,
nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng (well-known
trademark) phải là nhn hiệu hàng hoá
(trademark) - những dấu hiệu dùng để phân
biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ
sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Trong
K
* Giảng viên Khoa t pháp
Trờng đại học luật Hà Nội nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - 43
các công ớc quốc tế, thoả thuận quốc tế
hoặc luật pháp của các quốc gia, nhn hiệu
hàng hoá đợc quy định khác nhau. Nhn
hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc
sự kết hợp các yếu tố đó đợc thể hiện bằng
một hoặc nhiều màu sắc. Theo Bộ luật sở
hữu trí tuệ của Pháp,
(1)
nhn hiệu hàng hoá
đợc coi là nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng khi
nó đợc biết đến trong một bộ phận công
chúng. Việc xác định tính chất nổi tiếng dựa
đặc điểm nhn hiệu hàng hoá, chất lợng sản
phẩm đợc gắn nhn hiệu hàng hoá, nhà sản
xuất sản phẩm đó đồng thời cũng đợc
nhiều ngời công nhận uy tín, sự nổi tiếng
của nó. Tức là nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng
phải có danh tiếng trong bộ phận công chúng
nhất định. Bộ phận công chúng đợc hiểu là
những ngời có liên quan đến loại nhn hiệu
hàng hoá đó, những khách hàng tiềm năng
(potential consumer). Ví dụ, khi nói đến tivi
Sony thì ngời có trình độ hiểu biết trung
bình cũng biết đợc đó là tivi của Nhật Bản,
chất lợng tốt, bền, kiểu dáng đẹp
- Phạm vi, thời hạn sử dụng nhn hiệu
hàng hoá
Đây là tiêu chí xác định yếu tố không
gian, thời gian mà nhn hiệu hàng hoá đợc
sử dụng. Nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng
không những đợc sử dụng tại nớc đăng kí
bảo hộ lần đầu tiên mà còn đợc sử dụng
rộng ri ở khu vực và trên toàn thế giới. Mặt
khác, nhn hiệu hàng hoá đó phải đợc sử
dụng lâu dài kể từ thời điểm đăng kí bảo hộ
lần đầu tiên hoặc đợc sử dụng lần đầu tiên.
Hai yếu tố không gian và thời gian tỉ lệ thuận
với mức độ nổi tiếng của nhn hiệu hàng hoá
đó. Chính phạm vi sử dụng rộng ri và sự tồn
tại, phát triển lâu dài của nhn hiệu hàng hoá
tạo nên uy tín, danh tiếng của nhn hiệu
hàng hoá; ngợc lại, nhn hiệu hàng hoá
hiệu hàng hoá nổi tiếng vì lí do chúng đợc
quảng cáo hàng ngày ở mọi nơi trên lnh thổ
Canada, ở các tạp chí, đài phát thanh, truyền
hình mà ai cũng có thể nhìn thấy đợc, nghe
đợc.
(3)
Nói chung, chủ sở hữu nhn hiệu hàng
hoá, nhà sản xuất coi quảng cáo là một trong
những nội dung cơ bản trong chiến lợc phát
triển. Tuy nhiên, nhn hiệu hàng hoá không
thể trở thành nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng
chỉ nhờ quảng cáo.
- Phạm vi, thời hạn mà nhn hiệu hàng
hoá đợc đăng kí
Nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng có số
lợng quốc gia bảo hộ lớn và thời hạn bảo hộ
lâu dài. Nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng Honda
(Nhật Bản) đợc trên 100 quốc gia bảo hộ;
nhn hiệu Valentino (ý) đợc bảo hộ ở gần
130 quốc gia; Pierre Cardin (Pháp) đợc gần
100 quốc gia bảo hộ.
(4)
- Giá trị thơng mại của nhn hiệu hàng
hoá nổi tiếng
Việc xác định giá trị thơng mại của
nhn hiệu hàng hoá dựa vào một số yếu tố
nh giá trị khi nhn hiệu hàng hoá đợc
chuyển nhợng, giá trị đầu t vào nhn hiệu
Nh vậy, vẫn có thể xảy ra trờng hợp
cùng nhn hiệu hàng hoá nhng quốc gia này
công nhận là nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng và
cho hởng quy chế pháp lí của nhn hiệu nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học - 45
hàng hoá nổi tiếng nhng quốc gia khác lại
không công nhận. Điều này tuỳ thuộc vào
quan điểm của từng quốc gia.
Theo Điều 6bis Công ớc Paris, những
hành vi sau bị coi là vi phạm nhn hiệu hàng
hoá nổi tiếng:
- Sao chép, bắt chớc, chuyển đổi và có
khả năng gây nhầm lẫn với nhn hiệu hàng
hoá nổi tiếng. Ví dụ: Sử dụng nhn hiệu hàng
hoá Valentno là vi phạm nhn hiệu hàng hoá
nổi tiếng Valentino.
- Sử dụng nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng
trên loại hàng hoá giống hệt (the same) hoặc
tơng tự (the similar). Ví dụ: Vụ công ti
Phillip Moris (Mĩ) - chủ sở hữu của nhn
hiệu hàng hoá nổi tiếng Malboro đ kiện
Công ti Lotaba (Thanh Hoá), công ti thuốc lá
Khánh Hoà, Công ti Goldern Desire về việc
làm giả thuốc lá gắn nhn hiệu Malboro tại
Việt Nam. Trờng hợp vi phạm khác tại
Trung Quốc là sử dụng nhn hiệu Malboro
nhng chất lợng của sản phẩm gắn nhn
hiệu hàng hoá nổi tiếng đôi khi khó kiểm
soát, đánh giá.
Bất kì cá nhân, tổ chức nào có một trong
các hành vi vi phạm nêu trên, chủ văn bằng
bảo hộ hoặc ngời sử dụng hợp pháp nhn
hiệu hàng hoá nổi tiếng có quyền áp dụng
các hình thức xử lí thích hợp. Trớc hết, họ
có quyền áp dụng các quy định bảo hộ nhn
hiệu hàng hoá nói chung. Nếu bên bị vi
phạm và bên vi phạm đều là thành viên
của Công ớc Paris thì bên bị vi phạm có
quyền yêu cầu quốc gia bên vi phạm sử dụng
các công cụ pháp lí thích hợp để ngăn chặn
có hiệu quả tất cả các hành vi vi phạm.
Ngoài ra, họ còn có quyền khởi kiện tại toà
án (cả toà án quốc tế) và các cơ quan hành
chính có thẩm quyền khác (xem thêm Điều
10 Công ớc Paris). Trong trờng hợp cả bên
bị vi phạm và bên vi phạm hoặc một trong
hai bên không phải là thành viên của Công
ớc Paris thì việc giải quyết đợc tiến hành
theo sự thoả thuận của hai bên. Đối với nhn
hiệu hàng hoá nổi tiếng, bên bị vi phạm có
quyền yêu cầu huỷ bỏ nhn hiệu hàng hoá vi
phạm. Thời hạn yêu cầu huỷ bỏ đợc quy nghiên cứu - trao đổi
46 - Tạp chí luật học
thực tế, chủ sở hữu, nhà sản xuất vẫn tiến
hành thủ tục đăng kí cho nhn hiệu hàng hoá
nổi tiếng để đảm bảo quyền lợi chắc chắn
của mình tại các quốc gia mà nhà sản xuất có
sản phẩm. Chẳng hạn, hng Coca-cola vẫn
đăng kí bảo hộ cho nhn hiệu nổi tiếng
Coca-Cola tại Cục sở hữu công nghiệp Việt
Nam; Công ti Walt Disney Productions (Mĩ)
vẫn đăng kí cho các nhn hiệu hàng hoá nổi
tiếng của mình là Mickey Mouse và Snow
White tại Trung Quốc.
Nh vậy, các quy định bảo hộ nhn hiệu
hàng hoá nổi tiếng trong các văn bản pháp
luật quốc tế chỉ mang tính chất định khung.
Để giải quyết tranh chấp phát sinh, các quốc
gia cần cụ thể hoá trong các văn bản pháp
luật quốc gia và hiệp định song phơng hay
đa phơng cho phù hợp.
Hiện nay, ở nớc ta xuất hiện ngày càng
nhiều các nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng thuộc
các lĩnh vực khác nhau, chúng ta cũng đ
tham gia Công ớc Paris từ rất sớm. Tuy
nhiên, cho đến nay cơ sở pháp lí để bảo hộ
nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng còn nhiều hạn
chế. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam chỉ
có một điều luật duy nhất đề cập nhn hiệu
hàng hoá nổi tiếng là điểm e khoản 1 Điều 6
Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 của Chính
phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp.
Chúng ta cha có quy định cụ thể thế nào là
Nhật Bản - xem danh mục The Japan 300;
United State 300). Việc ban hành danh mục
các nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng có ý nghĩa
quan trọng, vì vậy trong xu hớng hiện nay,
Việt Nam cũng cần xem xét để ban hành.
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng cha xác
định rõ ràng cơ quan nhà nớc nào có thẩm
quyền công nhận nhn hiệu hàng hoá nổi
tiếng (ở Trung Quốc, Luật nhn hiệu hàng
hoá năm 1996 quy định rõ cơ quan có thẩm
quyền giải quyết mọi vấn đề liên quan đến
nhn hiệu hàng hoá nói chung là Phòng
nhn hiệu hàng hoá thuộc Uỷ ban nhà nớc
về công nghiệp và thơng mại (SAIC); còn ở
Pháp thì toà án có thẩm quyền này). Điều
này gây khó khăn cho các chủ văn bằng bảo
hộ, nhà sản xuất khi đa nhn hiệu hàng hoá
nổi tiếng vào Việt Nam. Đây cũng chính là
nguyên nhân của tình trạng chủ văn bằng bảo
hộ, nhà sản xuất cứ chạy từ Cục sở hữu
công nghiệp sang Cục bản quyền cho đến khi
nào đợc đăng kí bảo hộ thì thôi. Thiết nghĩ,
thẩm quyền này phải thuộc về Cục sở hữu
công nghiệp. Vì không có cơ quan nhà nớc
công nhận nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng nên
không có con dấu xác nhận nhn hiệu
hàng hoá đó đ đợc Việt Nam công nhận là
nhn hiệu hàng hoá nổi tiếng, trong khi đó
thì chủ văn bằng bảo hộ, nhà sản xuất lại cần
điều này. Mà nh trên đ trình bày thì số
(2). Tài liệu đ dẫn, tr. 255 - 256.
(3). Tài liệu đ dẫn, tr. 240.
(4), (5). Tài liệu của "Hội thảo về vai trò của hệ thống
sở hữu trí tuệ trong việc thúc đẩy cạnh tranh ngày
càng tăng giữa các doanh nghiệp" (The asean regional
symposeum on the role of the interllectual property
system in augmenting interprises competativeness)
đợc tổ chức tại Băngladet từ 22 đến 24/11/1999.
(6).Xem: Famous and Wellknown marks - An
international anlysis (Frederick W. Mastert). Butter
Worths 1995, tr.279. nghiªn cøu - trao ®æi
48 - T¹p chÝ luËt häc