nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 5/2006 3
Ths. Nguyễn Thị Vân Anh *
i lớ thng mi mi c ghi nhn
trong Lut thng mi nm 2005.
Trc ú, cỏc vn bn phỏp lut ca Vit
Nam ch quy nh v cỏc loi i lớ thc
hin trong tng lnh vc kinh doanh nh i
lớ mua bỏn hng hoỏ, i lớ tu bin, i lớ
bo him, i lớ dch v bu chớnh, dch v
chuyn phỏt th, i lớ du lch l hnh.
Bi vit ny phõn tớch nhng khớa cnh
liờn quan n khỏi nim i lớ thng mi.
i lớ l t Hỏn - Vit, cú ngun gc
t ting Hỏn. Trong ting Hỏn, "i" cú
ngha l thay th; "lớ" cú ngha l qun
lớ, thu xp, x lớ.
(1)
i lớ l hot ng
trong ú mt ngi nhn u thỏc ca ngi
khỏc, thay mt h tin hnh mt hot
ng nht nh.
T in ting Vit gii thớch cỏc hot
ng, trong ú mt ngi thay mt ngi
khỏc lm mt vic c gi l i lớ.
ngi c i din cũn ngi i lớ hot
ng nhõn danh chớnh mỡnh vỡ quyn li
ca ngi u thỏc.
(4)
Nh vy, T in bỏch
khoa Vit Nam ó phõn bit tng i rừ
hot ng i lớ vi hot ng i din.
Di phng din kinh t, i lớ l
phng thc kinh doanh, mt cỏch thc t
chc mng li kinh doanh, mng li
phõn phi (tiờu th) hng hoỏ, dch v ca
* Ging viờn Khoa phỏp lut kinh t
Trng i hc Lut H Ni nghiên cứu - trao đổi
4
Tạp chí luật học số 5/2006
cỏc c s kinh doanh.
(5)
Trong phng thc
kinh doanh i lớ, ngi bỏn v mua khụng
trc tip quan h mua bỏn, trao i hng
hoỏ, dch v vi nhau m phi thụng qua
ngi trung gian (bờn i lớ). Bờn i lớ l
cu ni phõn phi cỏc sn phm hng
hoỏ, dch v ca bờn giao i lớ cho ngi
th ba. õy l phng thc kinh doanh m
ngi thc hin dch v (bờn i lớ) mua
cung ng dch v vi bờn th ba, vỡ li ớch
ca bờn giao i lớ v c hng thự lao.
Do ú, trong hot ng i lớ thng mi
tn ti hai nhúm quan h: (1) Quan h gia
bờn giao i lớ v bờn i lớ; (2) Quan h
gia bờn i lớ v bờn th ba.
Quan h gia bờn giao i lớ v bờn i
lớ l nhúm quan h quan trng nht, bi nú
l c s to ra v duy trỡ hot ng i lớ.
Quan h ny phỏt sinh trờn c s hp ng
i lớ. Cỏc ch th ca hp ng i lớ phi
cú t cỏch thng nhõn - t chc kinh t
c thnh lp hp phỏp, cỏ nhõn hot ng
thng mi mt cỏch c lp thng xuyờn
v cú ng kớ kinh doanh.
(6)
Ngoi ra, trong
mt s lnh vc c thự, ũi hi bờn i lớ
phi ỏp ng nhng iu kin khỏc m
bo hiu qu ca vic thc hin dch v cho
bờn giao i lớ. Vớ d, trong hot ng i lớ
lm th tc hi quan, theo Ngh nh ca
Chớnh ph s 79/2005/N-CP ngy 16/6/2005,
bờn i lớ hi quan ngoi iu kin phi l
thng nhõn cũn phi cú y 3 iu kin
khỏc, ú l: Cú ngnh ngh kinh doanh dch
v giao nhn hng hoỏ xut khu, nhp
khu hoc dch v khai thuờ hi quan ghi
trong giy chng nhn ng kớ kinh doanh;
cú ớt nht mt nhõn viờn i lớ hi quan
thương nhân giao đại diện chứ không nhân
danh chính mình.
(7)
Quan hệ giữa bên đại lí và bên thứ ba
là quan hệ mua bán hàng hoá hoặc quan hệ
cung ứng dịch vụ phát sinh trên cơ sở hợp
đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng
cung ứng dịch vụ. Chủ thể tham gia quan
hệ này một bên (là bên đại lí) phải là
thương nhân còn bên kia (bên thứ ba)
không nhất thiết phải là thương nhân. Quan
hệ này sẽ chịu sự điều chỉnh bởi quy định
pháp luật về mua bán hàng hoá hoặc cung
ứng dịch vụ.
Theo quy định của Luật thương mại
năm 2005, đại lí thương mại có phạm vi
hoạt động rất rộng, bao gồm hoạt động đại
lí được thực hiện trong nhiều lĩnh vực hoạt
động thương mại đó là: Mua bán hàng hoá
cho bên giao đại lí và các hoạt động đại lí
cung ứng dịch vụ của bên giao đại lí cho
bên thứ ba như đại lí bảo hiểm, đại lí du lịch
lữ hành, đại lí bưu điện, đại lí internet…
Như vậy, Luật thương mại năm 2005 đã mở
rộng phạm vi hoạt động của đại lí chứ
không bó hẹp ở hoạt động đại lí mua bán
hàng hoá như quy định tại Luật thương mại
năm 1997. Mặt khác, phạm vi của hoạt
động đại lí mua bán hàng hoá được mở rộng
đại lí thương mại nên việc áp dụng pháp
luật điều chỉnh hoạt động thương mại nói
chung và hoạt động đại lí thương mại nói
riêng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại
Điều 4 Luật thương mại năm 2005. Theo
đó, hoạt động đại lí thương mại phải tuân
theo Luật thương mại và pháp luật có liên
quan; hoạt động đại lí thương mại trong
những lĩnh vực đặc thù được quy định
trong luật chuyên ngành thì áp dụng quy
định của luật đó; hoạt động đại lí thương
mại không được quy định trong Luật
thương mại và trong các luật khác thì áp
dụng quy định của BLDS.
Vấn đề đáng lưu ý là trong đại lí bán
hàng hoá (loại đại lí thương mại khá phổ
biến trong thực tế), hàng hoá sẽ được
chuyển giao từ bên giao đại lí cho bên đại lí
rồi tới người thứ ba còn trong đại lí mua
hàng, hàng hoá sẽ được chuyển giao từ bên
thứ ba cho bên đại lí rồi tới bên giao đại lí,
do đó trong hoạt động đại lí mua bán hàng
hoá sẽ phát sinh những vấn đề pháp lí liên
quan đến quyền tài sản và trách nhiệm của
các bên (đặc biệt là trách nhiệm chịu rủi ro
đối với tài sản được chuyển giao). Điều 170
Luật thương mại năm 2005 quy định: “Bên
giao đại lí là chủ sở hữu đối với hàng hoá
hoặc tiền giao cho bên đại lí”. Như vậy,
Luật thương mại Việt Nam hiện hành đã
(trung bình 1 bên giao đại lí giao cho 4 cơ nghiên cứu - trao đổi
Tạp chí luật học số 5/2006 7
s khỏc nhau lm i lớ cho mỡnh).
(9)
Qua vic tỡm hiu nhiu ngun ti liu,
chỳng tụi nhn thy hin nay trong nhiu ti
liu nghiờn cu cng nh trong cỏc vn bn
phỏp lut cú cỏch hiu, cỏch quy nh rt
khỏc nhau v i lớ núi chung v i lớ
thng mi núi riờng.
Th nht, quy nh i lớ thng mi
trong Lut thng mi khỏc vi quy nh
i lớ trong nhiu lut chuyờn ngnh.
Nh ó phõn tớch phn trờn, khỏi nim
i lớ thng mi quy nh trong Lut
thng mi l khỏi nim cú ni hm rng.
Cn c vo ni dung ca hot ng i lớ,
i lớ thng mi s chia thnh nhiu loi
i lớ: i lớ mua bỏn hng hoỏ, i lớ bo
him, i lớ vn ti, i lớ qung cỏo, i lớ
bỏn vộ mỏy bay Vỡ Lut thng mi l
lut chung iu chnh hot ng thng mi
nờn khỏi nim i lớ trong nhng lnh vc
hot ng c th phi cú cỏch hiu thng
nht, phự hp vi cỏch hiu v i lớ thng
khụng nhõn danh chớnh mỡnh. Do ú, t
cỏch ca ngi i lớ theo cỏc vn bn ny
ging vi t cỏch ca ngi i din trong
hot ng i din cho thng nhõn ch
khụng ging vi t cỏch ca ngi i lớ
trong hot ng i lớ thng mi quy nh
ti Lut thng mi nm 2005. Theo chỳng
tụi, khi phỏp lut dựng cựng mt tờn gi,
mt khỏi nim l i lớ nhng ni dung ca
chỳng li khụng ng nht nh ó nờu trờn
s gõy hiu lm v gõy khú khn trong
thc tin ỏp dng phỏp lut, c bit l khi
cú tranh chp xy ra.
Th hai, trong nhiu ti liu dch Lut
thng mi ca nc ngoi nh: B lut
thng mi Nht bn, B lut thng mi nghiªn cøu - trao ®æi
8
T¹p chÝ luËt häc sè 5/2006
Pháp, Bộ luật thương mại và dân sự Thái
Lan, có rất nhiều điều luật mà các dịch giả
đã dùng chung thuật ngữ đại lí để chỉ các
hiện tượng có nội dung không giống nhau.
Ví dụ: Điều 833 Bộ luật dân sự và thương
mại Thái Lan được dịch: “Người đại lí hoa
hồng là người mà trong quá trình kinh
doanh của mình tiến hành mua hoặc bán tài
sản hoặc bất cứ giao dịch nào khác với
người đại lí thương mại là một người không
phải là người làm công mà thường hoạt
động trên danh nghĩa của một thương gia
nhất định như một người đại lí hoặc trung
gian trong các việc giao dịch mua bán nằm
trong loại hình kinh doanh của thương gia
đó”;
(12)
Điều 551 của Bộ luật thương mại
này quy định: “a commission agent is a
person who makes it his business to effect
sales or purchases of good in his own name
for other person” được dịch sang tiếng Việt
là: “Một người đại lí ủy nhiệm là một người
chuyên tiến hành các việc mua bán hàng
hoá hộ những người khác với danh nghĩa
của chính mình”.
(13)
Từ “agent” trong tiếng Anh được hiểu
theo nhiều nghĩa và phụ thuộc vào tính từ đi
trước nó. Theo Chỉ thị số 86/653/EEC của
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EU) ngày
18/12/1986 điều phối luật của các nước
thành viên về đại diện đại lí thương mại độc
lập thì “Commercial agent” có nghĩa là một
trung gian độc lập - người được uỷ quyền
thường xuyên để đàm phán mua hoặc bán
hàng hóa thay mặt người khác (người chủ)
hoặc để đàm phán và kí kết hợp đồng mua
dung ca quy nh ú cho thy commercial
agent nhõn danh mỡnh thc hin giao
dch vi ngi th 3 vỡ li ớch ca bờn giao
i lớ, cũn thut ng commisson agent
nờn dch l i lớ hoa hng.
Nghiờn cu mt cỏch thu ỏo v khỏi
nim, bn cht phỏp lớ ca i lớ thng mi
giỳp chỳng ta hiu mt cỏch ỳng n v
loi hot ng thng mi ny, t ú thy
rng cn phi m bo tớnh thng nht trong
cỏc vn bn phỏp lut iu chnh hot ng
ca nú./.
(1). Xem: Nguyn Lõn, T in t v ng Hỏn -
Vit, Nxb. Vn hc, 2003, tr.186.
(2).Xem: Vin ngụn ng hc, T in ting Vit, Nxb.
Nng, Trung tõm t in hc, 1997, tr. 270.
(3). Theo T in ting Vit ca Vin ngụn ng, Nxb.
Nng v Trung tõm t in hc, 1997, tr. 270 thỡ
i din l hot ng thay mt cho cỏ nhõn, tp th.
Trong cun T in t v ng Hỏn Vit, Nguyn Lõn,
sd, tr. 186, ti mc t i lớ tỏc gi ó dn cõu ca
Trng Chinh: Bn i lớ cho giai cp a ch l vua
quan, cng ho.
(4). Hi ng quc gia ch o biờn son t in bỏch
khoa Vit Nam, T in bỏch khoa Vit Nam - quyn
1, Trung tõm biờn son t in bỏch khoa Vit Nam,
H Ni 1995, tr. 716, 717.
(5). B thng mi - Vin nghiờn cu thng mi,
negotiate the sale or purchase of goods on behalf of
another person (the principal) or to negotiate and
conclude the sale or purchase of good on behalf of
and in the name of that principal.