Nghiên cứu và xây dựng chỉ tiêu đánh giá thực hiện công việc cho một số vị trí điển hình của cán bộ nhân viên ở Công ty xuất nhập khẩu cung ứng thiết bị vật tư đường sắt 1 - Pdf 11

Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
Mục lục
............................................................................................................... 2
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
1
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Sinh
lớp: Quản trị doanh nghiệp – khoá 48
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Ái Đoàn
1.Tên đề tài tốt nghiệp:
“ Phân tích công tác tiền lương, tiền thưởng ở Tổng công ty Dệt – May Hà Nội và đề
xuất một số giải pháp hoàn thiện ”.
2. Các số liệu ban đầu:
3. Nội dung các phần:
 Phần mở đầu
 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tiền lương.
 Chương 2: Phân tích thực trạng công tác tiền lương, tiền thưởng tại Tổng công ty
Dệt – May Hà Nội.
 Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác tiền lương, thưởng tại Tổng
công ty Dệt – May Hà Nội.
4. Ngày giao nhiệm vụ thiết kế:
5. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Hà Nội, ngày tháng năm 2008
TRƯỞNG BỘ MÔN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
2
TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI
khoa kinh tế và quản lý
**********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Sinh
lớp: Quản trị doanh nghiệp – khoá 48
Tên đề tài: “ Phân tích công tác tiền lương, tiền thưởng ở Tổng công ty Dệt – May
Hà Nội và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện ”.
Tính chất của đề tài: ………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1. Nội dung của đồ án:
2. Hình thức của đồ án: ……………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
4
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
3. Những nhận xét khác: …………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

May Hà Nội và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện”.

SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
6
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
Nội dung của đề tài gồm 3 chương
Chương 1:“Cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp ”. Nghiên cứu bản chất của
tiền lương, các hình thức trả công lao động đang được áp dụng hiện nay.
Chương 2:“Phân tích tình hình trả lương của Công ty CP Dệt-May Hà Nội”.Áp dụng
cơ sở lý thuyết, công thức ở chương 1 để tìm hiểu, tính toán chi tiết các hình thức trả
lương cho người lao động trong Công ty, từ đó chỉ ra các ưu nhược điểm của các hình
thức trả lương.
Chương 3:“Một số biện pháp hoàn thiện công tác tiền lương ở Công ty CP Dệt-May
Hà Nội”. Từ những ưu nhược điểm đã chỉ ra trong phần II, đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương của Công ty.
Do năng lực và thời gian có hạn nên bài viết này không tránh khỏi những sai
sót. Em mong nhận được sự góp ý của thầy, cô cùng các bạn trong trường cũng như ý
kiến nhận xét của Ban lãnh đạo công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn.Cuối
cùng em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty CP Dệt May Hà Nội và thầy
giáo Nguyễn Ái Đoàn đã giúp đỡ để em hoàn thành bài viết này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày ........tháng ....... năm 2008
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Sinh
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
7
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về tiền lương
1.1.1. Khái niệm tiền lương

đã được cải thiện, trình độ văn hoá chuyên môn của người lao động được nâng cao
không ngừng, thì ngoài tiền lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và phúc lợi người lao động
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
8
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
còn muốn được có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực sự kính trọng và làm
chủ trong công việc.
• Ý nghĩa của tiền lương.
Tiền lương có ý nghĩa to lớn trong doanh nghiệp và người lao động.
- Đối với doanh nghiệp:
+ Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và hạ giá
thành sản phẩm, các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí tiền lương.
+ Tiền lương cao là một phương tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có tay nghề
cao và tạo lòng trung thành của người nhân viên đối với doanh nghiệp.
+ Tiền lương còn là một phương tiện kích thích và động viên người lao động rất
có hiệu quả (nhờ chức năng đòn bấy kinh tế), tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp đẽ
của doanh nghiệp trên thị trường.
- Đối với người lao động:
+ Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện để
duy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động cũng như gia đình họ.
+ Tiền lương, ở một mức độ nào đó, là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị
của người lao động, thể hiện giá trị của người này trong xã hội và gia đình của họ. Từ
đó, người ta có thể tự đánh giá được giá trị của bản thân mình và có quyền tự hào khi có
tiền lương cao.
+ Tiền lương còn là một phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của chủ
doanh nghiệp đối với người lao động đã bỏ sức lao động ra cung cho doanh nghiệp.
• Vai trò của tiền lương.
-Vai trò thước đo giá trị:
Tiền lương là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động, do đó tiền lương có chức năng thước đo giá trị và được dùng làm căn cứ để xác

- Vai trò thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Một chế độ tiền lương thoả đáng đối với từng đối tượng, khuyến khích người lao
động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, sẽ luôn là chiến lược quan trọng của Công
Ty. Bởi điều đó là một trong những nhân tố quyết định trực tiếp tới hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chẳng hạn như khi một doanh nghiệp trả
lương thoả đáng cho người lao động để họ không ngừng nâng cao năng suất lao động,
luôn phát huy những sáng kiến cải tiến kỹ thuật sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, còn ngược lai khi sự công bằng và thoả đáng tối thiểu cung
không được đáp ứng sẽ không tạo được động lực cho người lao động thì sẽ khó phát
triển sản xuất kinh doanh.
Trong giai đoạn hiện nay, nhân tố con người lại càng phải được hết sức chú ý, vì
họ sẽ là chính là nhữnh người tạo nên những bước nhảy mới cho doanh nghiệp, để duy
trì sức mạnh canh tranh trong thời kỳ đổi mới, mà muốn làm được điều đó thì một phần
lớn phụ thuộc vào chính sách tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp.
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
10
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương và Các nguyên tắc tiền lương
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Các nhân tố đã ảnh hưởng đến tiền công hay tiền lương của một người lao động
được trình bày ở sơ đồ dưới đây :
Hình 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động

Trả công thích đáng cho người lao động là một vấn đề rất phức tạp. Người ta
phải nghiên cứu kỹ các nhân tố ảnh hưởng đến tiền công và tiền lương như :
+ Điều kiện kinh tế xã hội;
+ Luật lao động;
+ Thương lượng tập thể;
+ Thị trường lao động;
+ Vị trí địa lý và giá sinh hoạt từng vùng;

- Khả năng(kiến thức
và tay nghề)
- Thâm niên
- Tiềm năng cá nhân
- Mức độ hoàn thành
công việc...
Doanh nghiệp
- Khả năng tài chính
- Chính sách t.lương
trong từng thời kỳ...
-
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
Bộ Luật lao động ở điều 56 đã quy định: “Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho
tiền lương thực tế của người lao động bị giảm sút thì Chính phủ điều chỉnh mức lương
tối thiểu để bảo đảm tiền lương thực tế”.
Từ đây, người ta đã so sánh Ldn và Ltt qua chỉ số giá cả như sau:
Chỉ số giá cả (g) =
Tiền lương danh nghĩa (L
dn
)
Tiền lương thực tế (L
tt
)
Chỉ số giá cả là chỉ tiêu tương đối nói lên sự thay đổi của tổng mức giá cả của
các nhóm hàng hóa nhất định trong thời kỳ này so với thời kỳ khác được xem là kỳ gốc.
Chỉ số giá bán lẻ hàng tiêu dùng (lương thực, thực phẩm, dịch vụ...) đựơc gọi là chỉ số
giá sinh hoạt cứ tăng lên thì tiền lương thực tế sẽ cứ giảm xuống.
1.2.2 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
- Trả công ngang nhau cho những người lao động như nhau.
Dưới chế độ xã hội chủ nghĩa áp dụng nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động

tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm việc, phục vụ cho quá trình
sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp. Hay nói khác đi, tổng quỹ
lương là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp dùng để trả cho người lao động thuộc
doanh nghiệp quản lý và sử dụng.
• Thành phần tổng quỹ lương
* Kết cấu của quỹ tiền lương của doanh nghiệp thường bao gồm các loại sau:
- Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc.
- Tiền lương trả cho người lao động theo sản phẩm hay công việc hoàn thành.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc vì thời tiết hay thiếu vật
tư...
- Tiền lương trả cho CBCNV được nghỉ phép theo quy định, nghỉ họp...
- Tiền lương trả cho CBCNV được nghỉ để đi học theo chế độ.
- Tiền lương trả cho CBCNV được điều động đi công tác biệt phái.
- Các khoản phụ cấp theo quy định...
Hiện nay theo quy định của Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước thường xác
định tổng quỹ lương chung theo kế hoạch gồm các thành phần sau theo các công thức
dưới đây:
Vc

= Vkh + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó: Vc : Tổng quỹ lương chung theo kế hoạch.
Vkh : Tổng quỹ lương theo kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương.
Vbs : Quỹ lương bổ sung theo kế hoạch (phép năm, gnhỉ việc riêng, nghĩ lễ
têt, nghỉ theo chế độ phụ nữ...).
Vtg : Quỹ lương làm thêm giờ theo kế hoạch (theo quy định của bộ luật lao
động).
• Quỹ lương của doanh nghiệp có thể phân loại theo các tiêu thức như sau :
- Theo tính kế hoạch: quỹ lương kế hoạch và quỹ lương thực hiện.
+ Quỹ lương theo kế hoạch là tổng số tiền lương được tính vào thời điểm đầu kỳ
kế hoạch. Nó được tính theo cấp bậc, theo các khoản phụ cấp được quy định và theo kế

x (Hcb + Hpc) + Vgt] x 12
Trong đó:
Vkh: Quỹ tiền lương năm kế hoạch.
Lđb: Số lao động sản xuất định biên của doanh nghiệp.
Lmindn: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn.
Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân của doanh nghiệp.
Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp bình quân được tính trong đơn giá tiền lương của
doanh nghiệp.
Vgt: Quỹ lương khối gián tiếp mà số lao động này được tính trong mức lao
động.
Các thông số Lđb; Lmindn; Hcb; Hpc; Vgt

được xác định như sau: -
Lđb: Lao động định biên được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản
phẩm được xây dựng theo hướng dẫn tại thông tư số 14/LĐTBXH - TT ngày 10/4/1997
của Bộ LĐ - TB và XH.
- Lmindn: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp để xây dựng đơn giá tiền lương
Lmindn = Lmin

x (1 + K
đc
)
Trong đó : Lmin là lương tối thiểu nhà nước quy định
(Lmin

= 450.000).
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
14
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
Kđc : Là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp.

Vkh = Lbq
1
x Nld
1
= Lbq
0
x I
1
x Nld
1
Trong đó: Vkh : Tổng quỹ lương theo kế hoạch.
Lbq
1
, Lbq
0
: Lương bình quân năm dự kiến của kỳ kế hoạch và lương bình
quân năm của ký báo cáo.
I
1
: Chỉ số lương bình quân giữa kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo.
Nlđ
1
: Số lao động bình quân kỳ kế hoạch.
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
15
Vkh

=

=

th
= ( Đg x C
sxkd
) + V
pc
+ V
bs
+ V
tg
Trong đó: V
th
: Quỹ tiền lương thực hiện.
Đg : Đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao.
C
sxkd
: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã thực hiện của doanh nghiệp (theo
tổng sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận...).
V
pc
: Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) mà chưa
tính đến trong đơn giá tiền lương.
V
bs
: Quỹ tiền lương bổ sung chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp được
giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm.
V
tg
: Quỹ tiền lương làm thêm giờ tính theo số giờ thực tế làm thêm nhưng
không vượt quá quy định của Bộ luật lao động.
1.4. Các phương pháp xác định đơn giá tiền lương

T
sp
: Mức lao động của một đơn vị sản phẩm (tính bằng giờ - người).
+ Ưu điểm : Khắc phục được tính bình quân so với cách tính quỹ lương theo phương
pháp kế hoạch hoá quỹ lương. Ngoài ra còn mở rộng quyền chủ động của doanh nghiệp
trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
+ Nhược điểm : Nhà nước vẫn phải can thiệp vào định mức lao động, nhưng thực
chất Nhà nước chỉ quản lý được khối lượng sản xuất kinh doanh và chưa dùng tiền
lương để quản lý kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó vẫn phải bao thầu đầu
ra của sản phẩm, chính vì như vậy đã không kích thích được chất lượng sản phẩm để
cạnh tranh trên thị trường.
1.4.2. Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là doanh thu, thường được áp
dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ tổng hợp.
Công thức tính:
Đ
g
= V
kh
/ D
kh

Trong đó: V
kh
: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch.
D
kh
: Tổng doanh thu kế hoạch.
1.4.3. Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu trừ đi tổng chi phí
Phương pháp này ứng với chỉ tiêu kế hoạch là tổng doanh thu trừ đi tổng chi

kh
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
17
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
Trong đó:
V
kh
: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch.
P
kh
: Lợi nhuận theo kế hoạch.
1.5. Phương pháp chia lương cho các bộ phận
* Nguyên tắc chung.
Việc trả lương phải đảm bảo tính công bằng, hợp lý cho người lao động. Phải sát,
đúng với năng lực, nghề nghiệp, năng suất, chất lương, hiệu quả lao động của từng
người xứng đáng với hưởng thụ. Thông qua việc trả lương để khuyến khích tinh thần
học hỏi không ngừng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp của mỗi thành
viên trong Công ty.
Thực hiện phân phối theo lao động, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít và
không làm không hưởng (giải quyết theo Nhà nước quy định). Thu nhập của người lao
động gắn chặt với kết quả lao động của họ và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
1.6. Các chế độ tiền lương
1.6.1. Chế độ tiền lương theo cấp bậc
Chế độ tiền lương theo cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà doanh
nghiệp dựa vào đó để vận dụng trả tiền lương cho công nhân theo chất lượng và hiệu
quả lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định. Còn khi khi trả lương cụ thể
thì căn cứ vào kết quả sản xuất, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà người lao
động đã cống hiến.
* Chế độ tiền lương theo cấp bậc gồm ba yếu tố :
- Thanh lương : Là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân

chức tiền lương, tức là quy định mức lương theo độ phức tạp của công việc hay nói cách
khác là trả lương theo chất lượng lao động.
1.6.2. Chế độ tiền lương theo chức danh
Chế độ tiền lương này là toàn bộ những văn bản, những quy định của Nhà nước
thực hiện trả lương cho các cán bộ và viên chức khi đảm nhận các chức danh, các chức
vụ trong các cơ quan và trong các doanh nghiệp.
• Đặc điểm của chế độ tiền lương này là:
- Mức lương được quy định cho từng chức danh phải có tính đến các yếu tố như : Độ
phức tạp công việc, khối lượng công việc, điều kiện thực hiện công việc và trách nhiệm.
- Mỗi chức danh đều quy định người đảm nhận nó phải có đủ các tiêu chuẩn chính trị bắt
buộc, văn hoá, chuyên môn đủ để hoàn thành chức vụ được giao.
- Mức lương theo chức danh có chú ý đến quy mô của từng đơn vị, tầm quan trọng
của từng vị trí và trách nhiệm của nó.
- Người nào làm công việc nào, thuộc chức vụ nào thì được hưởng lương theo công việc
đó, chức vụ đó.
• Những yếu tố của chế độ tiền lương theo chức danh:
- Tiêu chuẩn nghiệp viên chức do các doanh nghiệp phải xây dựng theo các tiêu chuẩn
Nhà nước và các tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp do Nhà nước ban hành.
- Các thang và bảng lương cho từng chức vụ - chức danh là các bảng lương dùng để xác
định quan hệ tỷ lệ tiền lương giữa các chức danh cùng chuyên môn hay các chuyên môn
khác theo trình độ của họ, mỗi bảng lương gồm một số chức danh ở trình độ khác nhau
với các hệ số lương và các mức lương tương ứng.
- Mức lương cơ bản hàng tháng của mỗi cán bộ và nhân viên là số tiền trả công lao động
hàng tháng được tính bằng cách lấy mức lương tối thiểu nhân với hệ số lương của họ.
1.6.3. Phụ cấp
Tiền phụ cấp cũng là một phần trong chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
Ngoài tiền lương cơ bản người lao động còn được tính thêm phụ cấp lương như sau:
- Phụ cấp khu vực : Áp dụng cho những nơi xa xôi hẻo lánh có nhiều khó khăn, gồm
bảy mức tương ứng 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1 so với mức lương tối thiểu.
- Phụ cấp độc hại: Áp dụng đối với những ngành nghề hoặc công việc có điều kiện lao

- Lương SP cá nhân trực tiếp
- Lương SP cá nhân gián tiếp
- Lương thời gian giản đơn - Lương SP tập thể
- Lương thời gian có thưởng - Lương SP luỹ tiến
- Lương SP có thưởng
- Lương khoán

Hình 1.2 : Các hình thức lương
1.7.1. Trả lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian là số tiền trả cho người lao động căn cứ theo số ngày (giờ)
công thực tế đã làm.
+ Công thức : Ltg = Ttt x L
Trong đó : Ttt : Số ngày công (giơ công) thực tế đã làm trong kỳ.
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
20
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
L : Mức lương ngày (giờ).
Với : Lngày =Ltháng / 22 và Lgiờ = Lngày/8
+ Áp dụng : Đối với các doanh nghiệp Việt Nam hình thức này chủ yếu áp dụng
đối với bộ phận gián tiếp, quản lý và với các công nhân ở các bộ phận sản xuất không
thể định mức lao động một cách chính xác hoặc nếu trả lương theo hình thức lương sản
phẩm thì sẽ có nguy cơ không đảm bảo chất lượng, không đem lại hiệu quả thiết thực
cho doanh nghiệp.
+ Điều kiện để áp dụng tốt lương thời gian:
- Doanh nghiệp phải bố trí đúng người đúng việc.
- Doanh nghiệp phải có hệ thống theo dõi và kiểm tra việc chấp hành thời gian
làm việc của người lao động.
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho mọi người lao động để tránh
khuynh hướng làm việc chiếu lệ, không quan tâm đến kết quả công tác.
+ Ưu điểm: Tiền lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản đẽ tính toán, phản

Mn : Mức lương tối thiểu
PC : Phụ cấp lương là khoản phải trả cho người lao động chưa được tính
vào lương chính.
+ Tiền lương phụ gồm hai loại:
Loại 1: Tiền lương phụ = Mn x Hệ số phụ cấp
Loại 2: Tiền lương phụ = Mn x Hi x Hệ số phụ cấp
* Tiền lương tuần:
Là tiền lương trả cho một tuần làm việc:
Tiền lương tháng x 12 tháng
Tiền lương tuần phải trả = —————————————
52 tuần
* Tiền lương ngày : là tiền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để tính trợ cấp
BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lương cho cán bộ công nhân viên trong
những ngày hội họp, học tập & lương hợp đồng.
Tiền lương tháng
Tiền lương ngày = —————————————————————
Số ngày làm việc theo chế độ quy định trong tháng
1.7.1.2. Tiền lương thời gian có thưởng
Hình thức này là sự kết hợp giữa tiền lương thời gian giản đơn và tiền thưởng khi
đạt các chỉ tiêu về số lượng và chấtlượng đã quy định. Hình thức này đã kích thích
người lao động quan tâm hơn đến kết qủa công tác của mình (đạt năng suất lao động
cao, chất lượng sản phẩm tốt...).tuy nhiên khoản tiền thưởng này sẽ được trích từ giá trị
làm lợi của công việc mang lại để đạt tác dụng giảm chi phí tiền lương trong giá thành
sản phẩm.
Hình thức tiền lương thời gian có thưởng là kết hợp giữa hình thức tiền lương thời
gian giản đơn và chế độ thưởng trong sản xuất
Tiền lương = Tiền lương x Tiền thưởng
t/gian có thưởng t/giangiảnđơn có t/chất lương
Tiền thưởng có tính chất lương như: thưởng năng suất lao động cao, tiết kiệm nguyên
vật liệu, tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao…

Trong đó : Ntt : Sản lượng thực tế hoàn thành đạt chất lượng.
Đg : Đơn giá một sản phẩm.
Với : Đg = T x Lgiờ
T : Mức thời gian (h/sản phẩm).
Lgiờ : Mức lương giờ theo cấp bậc sản phẩm.
+ Áp dụng : Cho người lao động trực tiếp với điều kiện công việc của họ tương
đối độc lập và có thể đo lường được kết quả.
1.7.2.2. Lương sản phẩm cá nhân gián tiế.
+ Công thức: Lspgt = LThánggt x Knslđtt
Hoặc: Lspgt = LThánggt : HCNSX
chínhkh
x HCNSX
chínhtt
Trong đó : Lspgt : Lương sản phẩm của công nhân gián tiếp.
LThánggt : Lương cơ bản tháng của công nhân gián tiếp.
Knslđtt : Hệ số năng suất của công nhân chính.
HCNSX
chính
: Mức sản lượng kế hoạch của công nhân sản xuất chính.
+ Áp dụng : Đối với công nhân phụ, phục vụ sản xuất mà kết quả công tác của họ
có ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân sản xuất chính. Do đó tiền lương sản phẩm của họ
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
23
Khoa Kinh Tế và Quản Lý Đồ án tốt nghiệp
tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân sản xuất chính. Hình thức tiền lương này
đã động viên được công nhân phụ phục vụ tốt hơn và có tác dụng nâng cao năng suất
lao động của công nhân chính.
1.7.2.3. Lương sản phẩm tập thể
+ Áp dụng đối với các công việc mà phải cần một tập thể công nhân cùng thực
hiện như: lắp ráp sản phẩm, phục vụ một dây chuyền sản xuất...

s
i
Tj
1
LCNj =
LSPt
.thể
xKtdjTjxLj
s
j

=
1
x Tj x Lj x Ktđj

=
s
j
Lgj
1
Đgtt = T x
LCNj =
LSPt
.thể

=
s
j
TjxLj
1

Công

thức này được sử dụng để tính tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý, bảo đảm hiệu quả
của việc áp dụng hình thức trả lương sản phẩm luỹ tiến.
Như vậy, tiền lương của công nhân được tính theo công thức sau:
L = Đg x Q
1
+ Đg x D x (Q
1
- Q
0
)
Trong đó: Đg : Đơn giá lương cố định.
Q
0
: Mức khởi điểm.
1.7.2.5. Lương khoán
- Đây là 1 hình thức đặc biệt của tiền lương sản phẩm, trong đó tổng tiền lương cần trả
cho một công nhân hay một tập thể được quy định trước cho một khối lượng công việc
xác định phải hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định.
- Hình thưc tiền lương này áp dụng cho các công việc mà xét giao từng chi tiết thì
không lợi về mặt kinh tế hoặc những công việc khẩn cấp cần hoàn thành sớm...
- Khi áp dụng hình thức lương khoán, cần chú trọng chế độ kiển tra chất lượng công
việc theo đúng hợp đồng lao động quy định. Nếu không sẽ xuất hiện hiện tượng chạy
theo số lượng.
1.7.2.6. Lương sản phẩm có thưởng.
Thực chất là hình thức kết hợp lương sản phẩm với chế độ tiền thưởng nhằm
mục đích nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm...
SV : NGUYỄN NGỌC SINH _ QTDN-K48
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status