Báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt (Virasimex) - Pdf 22

MỤC LỤC
1
CHƯƠNG 1:
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
CUNG ỨNG VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐƯỜNG SẮT (VIRASIMEX)
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CUNG ỨNG VẬT TƯ THIẾT BỊ
ĐƯỜNG SẮT (VIRASIMEX)
1.1.1 Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ của Công ty Xuất nhập
khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt (Virasimex)
Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt có tên giao
dịch quốc tế là: “Vietnam Railway Import-Export and Supply Material
Equipment Company”, viết tắt là Virasimex. Công ty trực thuộc Liên hiệp
Đường sắt Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 1343 QĐ/TCCB-LĐ
ngày 08/08/1989 của Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở công ty cung ứng vật tư
Đường Sắt, trụ sở chính 132 Lê Duẩn, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.
Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt là một tổ chức
doanh nghiệp nhà nước, trực tiếp sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập,
có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại Ngân hàng.
Sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc (02/07/1954), Đảng và Nhà nước chủ
trương khôi phục kinh tế và hình thành đẩy mạnh hoạt động các tuyến đường sắt.
Bộ máy quản lý của ngành đường sắt được hình thành, trong đó có bộ phận lo
vật tư đường sắt. Một số cán bộ từ vùng kháng chiến, ở xưởng công binh chiến
khu, công nhân hoả xa cũ tập hợp lại vào tháng 9/1954 ở Phố Cò, Thái Nguyên
do đồng chí Nguyễn Chấn phụ trách. Bước đầu lo tổ chức và bắt tay vào việc thu
thập, thu mua vật tư đường sắt, tiếp nhận hàng Nhà nước cấp phát để phục vụ
ngay cho các công trình khôi phục đường sắt Hà Nội-Mục Nam Quan dài
165km. Cuối năm 1955, sát nhập với Ban Vật tư Bộ Giao thông công chính đóng
ở thị xã Bắc Giang và trở thành đầu mối lo vật tư cho ngành. Do yêu cầu nhiệm
vụ ngày càng to lớn, ngày 06/04/1955, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành
lập Tổng cục Đường sắt, chính thức hoá bộ máy quản lý của Tổng cục Đường sắt

Trong suốt thời gian hoạt động theo cơ chế tập trung quản lý vật tư, công
ty đã hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, phục vụ kịp thời đầy đủ cho sản
xuất vận tải và bảo đảm giao thông cho thời chiến, trên 30 năm đều hoàn thành
và đạt mức kế hoạch từ 100% trở lên, quản lý tốt vật tư hàng hoá, giữ gìn vẹn
toàn tài sản của ngành.
Công ty có nhiệm vụ:
-Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị phụ tùng cho ngành sản xuất công nghiệp,
xây dựng công trình và vận tải ngành Đường Sắt
-Sản xuất và gia công, tổ chức cung ứng các loại vật tư thiết bị phụ tùng
Đường Sắt
-Sản xuất tà vẹt và sản phẩm phục vụ ngành Đường Sắt
-Tạm nhập, tái xuất và chuyển khẩu hàng hoá, kinh doanh hàng hoá tiêu
dùng và thực phẩm phục vụ khách hàng.
1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm và hoạt động kinh doanh của Công ty Xuất
nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt (Virasimex)
Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt hoạt động
trong lĩnh vực xuất nhập khẩu vật tư thiết bị đường sắt vì vậy khách hàng là các
đơn vị, công ty, xí nghiệp hoạt động trong ngành Đường Sắt. Sản phẩm của công
ty mang tính chất chuyên dùng, không phổ biến như tà vẹt bê tông, tà vẹt gỗ, ray,
cóc, kiện…. Sản phẩm mang tính đặc thù trong ngành vận tải đường sắt, phục vụ
cho hạ tầng cơ sở: đường, hầm… và thượng tầng kiến trúc đường sắt: toa xe, đầu
máy…
Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
-Đầu máy toa xe
-Ray và phụ kiện đường
-Phụ tùng đầu máy toa xe, thiết bị xếp dỡ
-Bogie xe hàng, các vật tư thiết bị khác…
4
Ngoài ra còn có các mặt hàng khác nhập khẩu uỷ thác ngoài ngành như xe
máy, thạch cao.

Sắt II
Liên hiệp
Đường
Sắt III
6
Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng
vật tư thiết bị đường sắt (Virasimex)
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ: Chứng từ - Ghi sổ
Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Phòng Kế toán - Tài chính của công ty nhìn chung thực hiện tốt các chức
năng như : Tổ chức hạch toán kế toán theo hệ thống sổ sách kế toán do Nhà nước
qui định, lập báo cáo tài chính và quyết toán định kỳ cũng như đột xuất cho cấp
trên khi cần; lập kế hoạch thu, chi tài chính; tổng hợp tình hình kinh doanh, phân
tích hoạt động kinh tế nhằm báo cáo kịp thời cho lãnh đạo điều hành kinh doanh;
giải quyết các chế độ lương, thưởng... cho người lao động, tổ chức ghi chép,
hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh....
Xuất phát từ các chức năng chính của phòng Kế toán - Tài chính, chức năng
nhiệm vụ của từng người như sau:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý tài chính và tổ chức công tác kế
toán, bộ máy kế toán của toàn công ty. Ngoài ra, kế toán trưởng còn chịu trách
nhiệm kiểm tra các công việc hạch toán hàng ngày, kiểm tra việc thực hiện các
chế độ, thể lệ kế toán, hướng dẫn nhân viên kế toán trong việc thực hiện các
chính sách.... theo qui định của Nhà nước.
- Phó Trưởng phòng Kế toán - Tài chính: Giúp việc cho Kế toán trưởng, thực
hiện phần hành kế toán tổng hợp (Lập bảng cân đối tài khoản, lập các báo cáo tài
chính, lập các báo cáo thuế), chịu trách nhiệm kiểm tra tình hình tài chính của
các Chi nhánh trực thuộc công ty, tổ chức hạch toán kế toán và quản lý tài chính
toàn công ty.
- Kế toán tài sản cố định: chuyên theo dõi và hạch toán tình hình tăng giảm
tài sản cố định của toàn công ty.

CCDC,
vật liệu
Kế
toán
hàng
hoá
Kế
toán
thanh
toán,
thu chi
tiền
mặt
Kế toán
công nợ
Thủ
quỹ
1.2.1 Thời kỳ quản lý theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung (từ năm 1986 trở
về trước)
Trong thời kỳ này, Nhà nước thực hiện việc quản lý kinh tế thông qua một
hệ thống chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh. Và do phải điều hành trực tiếp việ thực
hiện hệ thống chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh ở các đơn vị kinh tế, nên Nhà nước
cần phải có một khối lượng lớn về thông tin tài chính, nhằm có thể can thiệp
thường xuyên vào các hoạt động của các đơn vị kinh tế cơ sở. Ứng với giai đoạn
này, Hội đồng chính phủ đã ban hành hệ thống báo cáo kế toán theo quyết định
số 233-CP ngày 1/12/1970, bao gồm 13 báo biểu:
-Bảng tổng kết tài sản (23CN)
-Tăng giảm tài sản cố định và quỹ khấu hao (24CN)
-Tăng giảm nguồn vốn cơ bản (25CN)
-Chi phí phục vụ và quản lý sản xuất (26CN)

khoá VI năm 1987 đã nêu:”Phải thực hiện chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh đối
với các đơn vị cơ sở… đi đôi với việc đổi mới một bước về chính sách, phương
thức hoạt động và tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước nhằm tạo môi trường kinh
doanh cho các đơn vị kinh tế cơ sở”. Quyết định 217/HĐBT ngày 14/11/1987 đã
xác định lại chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước vào hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước. Trong thời kỳ này Nhà nước ban hành
đồng bộ các chính sách kinh tế vĩ mô theo hướng đổi mới, xoá bỏ các khoản bao
cấp, phân phối hiện vật, hạn chế cấp phát vốn qua Ngân sách và thực hiện việc
giao vốn cho các doanh nghiệp.
Trước tình hình trên, hệ thống báo cáo kế toán ban hành năm 1986 đã
không còn phù hợp, và hệ thống báo cáo kế toán mới lại ra đời vào ngày
18/4/1990 theo quyết định số 224-TC/CĐKT của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hệ
thống báo cáo kế toán kỳ này chỉ bao gồm 4 báo biểu:
-Bảng tổng kết tài sản (01/BCKT)
10
-Kết quả kinh doanh (02/BCKT)
-Chi phí sản xuất theo yếu tố (03/BCKT)
-Bảng giải trình về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (04/BCKT)
Như vậy so với hệ thống báo cáo kế toán ban hành năm 1986, hệ thống
báo cáo kế toán kỳ này giảm bớt 5 biểu (tăng 1 biểu, giảm 6 biểu), giảm bớt số
lượng các chỉ tiêu trên báo cáo.
1.2.3 Thời kỳ nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường (từ năm
1995 đến nay)
Trong thời kỳ này đã thực hiện công cuộc cải cách chế độ kế toán, kết quả
là đã ra đời hệ thống chế độ kế toán theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995, trong đó có hệ thống báo cáo tài chính. Như vậy, báo cáo kế toán
định kỳ được gọi tên chính thức là báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính
ra đời đã đáp ứng được yêu cầu đổi mới công tác quản lý kinh tế ở nưóc ta trong
giai đoạn mới, đồng thời cũng đảm bảo sự phù hợp nhất định với thông lệ là
chuẩn mực kế toán quốc tế.

CHÍNH TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CUNG ỨNG VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐƯỜNG
SẮT (VIRASIMEX)
1.3.1 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Xuất nhập khẩu cung ứng vật
tư thiết bị đường sắt (Virasimex)
Hiện nay, trên cơ sở chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo
Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Trưởng Bộ Tài
chính, công ty thực hiện việc lập báo cáo tài chính gồm 03 biểu mẫu báo cáo:
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết
minh báo cáo tài chính. Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có một số đơn vị
thành viên hạch toán phụ thuộc lập nhưng chưa đồng bộ nên công ty chưa có cơ
sở để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho toàn bộ công ty.
12
Hàng năm, cuối niên độ kế toán, từng đơn vị thành viên của Công ty Xuất
nhập khẩu cung ứng vật tư thiết bị đường sắt lập các báo cáo tài chính theo quy
định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và nộp cho Phòng Kế toán-
Tài chính của công ty. Phòng Kế toán-Tài chính của công ty xem xét kiểm tra, rà
soát, thực hiện khấu trừ nội bộ đối với những phần việc mà công ty đã chi hộ cho
các đơn vị thành viên và lập báo cáo tài chính hợp nhất cho toàn bộ công ty.
Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty được lập trên cơ sở kết hợp theo
từng chỉ tiêu, bằng cách cộng các chỉ tiêu lại với nhau theo từng loại tài sản lưu
động, tài sản cố định, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, thu
nhập của báo cáo tài chính của các đơn vị thành viên. Hằng năm, việc lập báo
cáo tài chính của công ty được thực hiện nghiêm túc và kịp thời. Phòng Kế toán-
Tài chính của công ty thực hiện tốt việc đôn đốc các đơn vị thành viên lập và
trình báo cáo tài chính đúng hạn theo quy định. Công ty cũng thường xuyên tổ
chức công tác kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh những sai sót, những tồn tại trong
công tác kế toán tài chính, đảm bảo số liệu phục vụ công tác lập báo cáo tài
chính được chính xác.
1.3.2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty Xuất nhập khẩu
cung ứng vật tư thiết bị đường sắt (Virasimex)

vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và khả năng độc lập về tài chính của công ty
bị giảm sút trong năm 2002.
Về tình hình sử dụng tài sản, công ty phân tích cả về số biến động tương
đối và tuyệt đối của từng loại tài sản.
14
Biểu 1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Virasimex
Đơn vị tính: 1.000 Đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 2000/2001 2001/2002
1.Tổng tài sản 220.549.179 297.510.707 363.574.874
2.Tổng tài sản cố định 18.215.968 28.163.275 32.981.275
3.Tổng nguồn vốn 220.549.184 296.422.658 362.450.999
4.Tổng nguồn vốn chủ sở hữu 68.212.080 101.765.989 100.554.252
5.Tỷ suất đầu tư (=2/1) 8,26 9,47 9,07 1,21 (0,39)
6.Tỷ suất tự tài trợ (=4/3) 30,93 34,33 27,74 3,40 (6,59)
Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty
15
Biểu 1.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản của Virasimex Đơn vị tính: 1.000 Đồng
TÀI SẢN M.SỐ
NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 2000-2001 2001-2002
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
±
%
±
%
A.TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 100 202.333.211 91,74 269.347.432 90,53
330.593.59
9 90,93 67.014.221 33,12 61.246.167 22,74
(100=110+120+130+140+150+160)
I.TIỀN 110 14.161.046 6,42 10.176.206 3,42
11.305.93

2 8,13 331.540 2,30 14.802.265 100,40
3.Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133 22.578 0,01 1.152.259 0,39
1.326.49
0 0,36 1.129.681 5003,46 174.231 15,12
4.Phải thu nội bộ 134 41.439.267 18,79 48.641.565 16,35
57.336.09
8 15,77 7.202.298 17,38 8.694.533 17,87
*Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135 - 1.088.061 0,37
1.123.87
8 0,31 1.088.061 35.817 3,29
*Phải thu nội bộ khác 136 41.439.267 18,79 47.553.503 15,98
56.212.21
9 15,46 6.114.236 14,75 8.658.716 18,21
16
5.Các khoản phải thu khác 138 13.967.530 6,33 9.049.739 3,04
12.958.61
2 3,56 (4.917.791) -35,21 3.908.873 43,19
6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139 (15.000) -0,01 -

- 15.000 -100,00 -
IV.HÀNG TỒN KHO 140 64.158.074 29,09 86.939.230 29,22
101.440.09
4 27,90 22.781.156 35,51 14.500.864 16,68
1.Hàng mua đang đi trên đường 141 - 130.010 0,04

- 130.010 (130.010) -100,00
2.Nguyên vật liệu tồn kho 142 4.098.758 1,86 5.830.770 1,96
4.808.00
6 1,32 1.732.012 42,26 (1.022.764) -17,54
3.Công cụ dụng cụ trong kho 143 64.657 0,03 36.661 0,01


- 34.066 (34.066) -100,00
5.Các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn 155 764.990 0,35 20.631.833 6,93
24.750.51
3 6,81 19.866.843 2597,01 4.118.680 19,96
VI.CHI SỰ NGHIỆP 160 - -

- - -
1.Chi sự nghiệp năm trước 161 - -

- - -
2.Chi sự nghiệp năm nay 162 - -

- - -
17
B.TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 200 18.215.968 8,26 28.163.275 9,47
32.981.27
5 9,07 9.947.307 54,61 4.818.000 17,11
(200=210+220+230+240)
I.TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 210 16.066.777 7,28 24.969.759 8,39
27.662.63
0 7,61 8.902.982 55,41 2.692.871 10,78
1.Tài sản cố định hữu hình 211 16.066.777 7,28 24.969.759 8,39
27.662.63
0 7,61 8.902.982 55,41 2.692.871 10,78
*Nguyên giá 212 28.034.266 12,71 39.903.752 13,41
44.103.04
9 12,13 11.869.486 42,34 4.199.297 10,52
*Giá trị hao mòn luỹ kế(*) 213 (11.967.489) -5,43 (15.206.993) -5,11
(16.440.418

- - -
4.Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) 229 - -

- - -
III.CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN DỞ DANG 230 243.161 0,11 1.560.484 0,52
1.672.94
8 0,46 1.317.323 541,75 112.464 7,21
IV.CÁC KHOẢN KÝ QUỸ KÝ CƯ ỢC DÀI HẠN 240 - -

- - -

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 250 220.549.179 100,00 297.510.707 100,00
363.574.87
4 100,00 76.961.528 34,90 66.064.167 22,21
18
(250=100+200)
Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty
19
Bảng phân tích cho công ty thấy được quy mô tài sản của công ty có chiều hướng
tăng lên tương đối nhanh, năm 2001 có xu hướng tăng nhanh hơn năm 2002. Trong đó,
tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Do
đó, công ty cần có các biện pháp khắc phục trong thời gian tới.
Cùng với việc phân tích tình hình sử dụng tài sản, công ty đã thực hiện việc phân
tích tình hình tăng giảm nguồn vốn.
21
Biểu 1.3 Phân tích tình hình tăng giảm nguồn vốn của Virasimex Đơn vị tính:1.000 đồng
Nguồn vốn M.Số
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Tăng giảm 2000-2001 Tăng giảm 2001-2002
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng ± % ± %
A.Nợ phải trả (300=310+320+330) 300 152.337.104 69,07 194.656.669 65,67 261.896.747 72,26 42.319.565 27,78 67.240.078 34,54

*Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 425 - - - - -
22
*Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 426 - - - - -
5. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 427 - - - - -
Tổng cộng nguồn vốn (430=300+400) 220.549.184 100,00 296.422.658 100,00 362.450.999 100,00 75.873.474 34,40 66.028.341 22,28
Nguồn số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty
23
Khi phân tích tình hình tăng giảm nguồn vốn, công ty chỉ diễn giải chi tiết
theo từng nguồn vốn, tình hình tăng giảm nguồn vốn được thể hiện bằng số tuyệt
đối và số tương đối. Công ty chưa xác định được nguyên nhân của việc tăng
giảm, tốc độ tăng giảm của từng nguồn vốn, sự phù hợp của việc tăng giảm đó
với kết cấu tài sản, đặc điểm kinh doanh của công ty. Mặt khác, khi phân tích
chưa liên hệ được giữa các chỉ tiêu với nhau, chưa nghiên cứu nguyên nhân tăng
giảm của từng nguồn vốn gắn với chính sách tài chính của công ty. Tuy nhiên,
kết quả phân tích cũng cho công ty thấy rằng nợ phải trả tăng nhanh hơn so với
nguồn vốn chủ sở hữu, mức độ tự chủ trong hoạt động tài chính của công ty bị
giảm sút.
1.2.2.2 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty
24
Biểu 1.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Virasimex
Đơn vị tính: 1.000 Đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 2000/2001 2001/2002
1.Tổng tài sản 220.549.179 297.510.707 363.574.874
2.Tổng nợ phải trả 126.359.066 171.095.850 246.454.534
3.Tổng nợ phải thu 116.774.036 145.364.600 188.154.902
4.Tài sản lưu động 202.333.211 269.347.432 330.593.599
5.Hệ số thanh toán chung (=4:2) 1,60 1,57 1,34 (0,03) (0,23)
6.Hệ số nợ (=2:1) 0,57 0,58 0,68 0,01 0,10
7.Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với
các khoản nợ phải trả (=3:2) 0,92 0,85 0,76 (0,07) (0,09)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status