NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG IN VITRO MỘT SỐ DÒNG
CÀ PHÊ VỐI (Coffea canephora) CHỌN LỌC THÔNG QUA MÔ SẸO
VÀ PHÁT SINH PHÔI SOMA
Nguyễn Thị Mai
1
, Vương Phấn
1
,
Trương Văn Tân
1
, Trần Thị Hoàng Anh
1SUMMARY
Study on in vitro propagation of some selected Coffea canephora clones via callus
and somatic embryogenesis
The research was carried out to establish a protocol of micropropagation via callus and somatic
embryogenesis from cultured leaf of some selected Coffea canephora clones in WASI. The results
showed that 1g embryogenic callus could produce about 80g torpedo embryos within 4-5 months.
After about 5 months of germination phase, from 1g torpedo embryos we could select 160
plantlets, size ~10 mm, with one pair of true leaves and root for acclimatization in commercial
coconut fibres under a greenhouse. After 2-3 months of acclimatization, there were about 140
plantlets developed at least two pairs of true leaves available for transplanting into PE bags and
taken the same care as the seedlings.
Keywords: Coffea canephor, in vitro propagation, callus, somatic embryogenesis
1. ĐặT VấN Đề
Phng phỏp truyn thng nhõn ging cõy c phờ vi l dựng ht. Bờn cnh ú
phng phỏp ghộp ni ngn cng c ng dng rng rói ti cỏc vựng thõm canh c phờ.
Mc dự Vin Khoa hc K thut Nụng Lõm nghip (KHKT NLN) Tõy Nguyờn ó thit
- hõn callus trong mụi trng lng: Chuyn callus ó chn lc sang mụi trng
lng nhõn callus, lc trũn (110 - 120 vũng/phỳt). Sau 2 tun, thay mi mụi trng v tng
th tớch mụi trng t 10 ml lờn 50 ml, 100 ml/bỡnh tam giỏc. Quỏ trỡnh lp li cho n
tun th 8, cỏc callus tng v s lng c s dng lm ngun vt liu cho quỏ trỡnh sn
xut phụi.
1
Vin Khoa hc K thut Nụng Lõm nghip Tõy Nguyờn.
- Tạo phôi cà phê dạng thủy lôi trong môi trường lỏng: Callus được chuyển sang
môi trường lỏng sản xuất phôi, lắc tròn. Thay mới môi trường, cho đến khi phôi phát triển
chủ yếu dưới dạng thủy lôi.
- Tái sinh cây từ phôi và tạo cây con hoàn chỉnh: Trên môi trường thạch tái sinh
cây, phôi vô tính cà phê ở dạng thủy lôi phát triển thành cây con có một cặp lá thật được
đưa ra huấn luyện trên bột xơ dừa cho đến khi phát triển thành cây con có ít nhất hai cặp
lá thật. Ra ngôi trong bầu đất PE, chế độ chăm sóc giống như đối với cây con trồng bằng
hạt.
III. KÕT QU¶ Vµ TH¶O LUËN
1. Khả năng phát sinh callus trên mẫu lá cà phê.
Bảng 1. Tỷ lệ phát sinh callus của 4 dòng vô tính cà phê vối sau 4-8 tháng vào mẫu (%)-
(ăm thực hiện: 2009)
DVT
Môi trường
TR10 TR11 TR12 TR13
1. Yasuda, 1985. 0 0 16,0 10,7
2. Yasuda cải tiến bổ sung BA 0 0 0 0
3. Pierson, 1983 0 0 100 0
4. Pierson cải tiến bổ sung BA 0 26,7 0 0
5. Murashige & Skoog, 1962 0 0 0 0
Kết quả cho thấy khả năng phát sinh callus của các dòng vô tính cà phê vối khác
nhau ở các môi trường thử nghiệm: Dòng TR10 không tạo callus có khả năng phát
sinh phôi ở cả 5 môi trường. Tỷ lệ phát sinh callus có khả năng phát triển thành phôi
Σ lượng phôi sau
2-3 tháng (g)
Σ lượng phôi dạng
thủy lôi (g)
Tỷ lệ phôi dạng
thủy lôi (%)
TR11 2 21,60 17,45 80,8
TR13 2 22,50 19,20 85,3
Đối với dòng vô tính TR11, tổng lượng phôi thu được sau 2 tháng nuôi cấy tăng hơn 10,8
lần, có 80,8% phôi phát triển thành dạng thủy lôi màu trắng. Đối với dòng vô tính TR13, tổng
lượng phôi thu được sau 3 tháng nuôi cấy tăng 11,3 lần, tỷ lệ callus phát triển thành phôi
dạng thủy lôi chiếm 85,3%.
Phôi dạng thủy lôi (kích thước từ 1-2 mm) là nguồn vật liệu cần thiết, thông qua giai
đoạn phôi tiền nảy mầm và nảy mầm để tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
4. Tái sinh cây từ phôi và tạo cây con hoàn chỉnh
Các phôi dạng thủy lôi được trải đều trên môi trường thạch tái sinh (1g phôi/đĩa
pétri). Sau 3-5 tháng, từ 1g phôi ban đầu phát triển thành 155-160 cây con (kích thước ~
10 mm, có một cặp lá thật, có rễ) và 500-550 phôi ở các giai đoạn khác nhau (kích thước
< 2mm, từ 2-5 mm hoặc từ 5-10mm; chưa có lá mầm hoặc có lá mầm phát triển tốt, có rễ
hoặc không có rễ). Chọn cây con có một cặp lá thật, có rễ đưa ra huấn luyện trên giá thể
bột xơ dừa.
Bảng 4. Tỷ lệ sống (%) và khả năng phát triển của cây con có một cặp lá thật trên giá thể
bột xơ dừa - (ăm thực hiện: 2010)
Chỉ tiêu Sau 1 tháng Sau 2 tháng Sau 3 tháng Sau 4 tháng
Tỷ lệ sống (%) 90 88,3 88,3 88,3
Tỷ lệ cây có ít nhất 2 cặp lá thật
(%)
- 58,8 100 100
Tỷ lệ sống sau hai tháng của cây con có 1 cặp lá thật trên giá thể bột xơ dừa là
88,3%. Sau 2 tháng đã có 58,8% cây có ít nhất hai cặp lá thật, tỷ lệ này tăng dần và đạt
3. Pierson E.S., Van Lammeren A.A.M., Schel J.H.N., Staritsky G., 1983- In vitro
development of embryoids from punched leaf dishes of Coffea canephora.
Protoplasma. 115: 208-216.
4. Sondhal M.R., Sharp W.R., 1977- High frequency induction of somatic embryos in
cultured leaf explants of C. arabica L. Zeitschrift fur Pflanzenphysiologie, 81: 395-
408.
5. Starisky G., 1970- Embryoid formation in callus cultures of coffee. Acta Bot Neerl.
19(4): 509-514.
Người phản biện:
PGS. TS. Nguyễn Văn Viết