LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Công tác tổ chức đấu thầu tại Viễn
Thông Lạng Sơn-Thực trạng và giải pháp.”
CHƯƠNG I - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐẤU THẦU TẠI
VIỄN THÔNG LẠNG SƠN
1.1. Khái quát chung về Viễn Thông Lạng Sơn (VTLS):
1.1.1. Quá trình hình thành:
Tập đoàn Bưu chính – Viễn Thông Việt Nam (VNPT) là Tập đoàn số 1 quốc gia về
lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông – Công nghệ thông tin, được thành lập theo quyết định
số 265/QĐ – TTg ngày 17/11/2006, của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam.
Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam – VNPT, tiền thân là Bưu điện Việt
Nam, kế thừa truyền thống anh hùng của các thế hệ đi trước; một lòng trung thành, dũng
cảm, tận tụy với Đảng với Tổ quốc; nguyện đem mọi sức lực, trí tuệ xây dựng đất nước,
phục vụ nhân dân.
Viễn thông Lạng Sơn (VNPT Lạng Sơn), đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu
chính – Viễn thông Việt Nam, là đơn vị anh hùng trong kháng chiến chống Pháp và
chống Mỹ; được tách ra từ Bưu điện Lạng Sơn, theo quyết định số 648/QĐ –
TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007, của Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam.
Viễn thông Lạng Sơn là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam (VNPT) đảm nhận cung cấp các dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Các ngành nghề kinh doanh của Viễn thông Lạng Sơn bao gồm:
- Kinh doanh các dịch vụ viễn thông đường trục.
Cơ cấu tổ chức của Viễn thông Lạng Sơn gồm: 8 Phòng, Ban chức năng (Trong đó,
có 7 Phòng và 1 Ban) và 07 Trung tâm trực thuộc. Hiện nay, Viễn thông Lạng Sơn có
tổng số 380 CBCNV, trình độ đội ngũ: Cao học 6 người, đại học 100 người, cao đẳng 42
người (chiếm 42,15%), trung cấp 58 người, công nhân 129 người(chiếm 55,68%), chưa
qua đào tạo 3 người.
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức các phòng ban
Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ.
* Các đơn vị sản xuất:
- Trung tâm dịch vụ khách hàng.
- Trung tâm viễn thông 1.
- Trung tâm viễn thông 2.
- Trung tâm viễn thông 3.
- Trung tâm viễn thông 4.
- Trung tâm viễn thông 5.
- Trung tâm tin học.
Trong đó:
- Phòng kế toán gồm một trưởng phòng và không có phó phòng.
- Phòng Đầu tư – XDCB không có trưởng phòng mà do phó phòng phụ trách,
thực hiện nghiệp vụ chuyên môn được phân công.
- Phòng quản lý mạng và dịch vụ có Trưởng phòng phụ trách thực hiện các
nghiệp vụ chuyên môn được phân công. Phòng có tổ 119 có tổ trưởng phụ trách
chuyên nhận báo hỏng và điều hành xử lý thuê bao.
Ban Giám Đốc
Phòng ban chức năng
Phòng
Tổ - Phòng tổ chức cán bộ - lao động do Trưởng phòng phụ trách chung, có Phó
phòng giúp việc quản lý điều hành và các chuyên viên, cán sự giúp việc công tác
chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng kế hoạch – kinh doanh không có trưởng phòng và phó phòng mà chỉ
có Quyền trưởng phòng.
- Phòng hành chính gồm một Trưởng phòng và một phó phòng.
- Ban triển khai dự án do Phó ban thực hiện nghiệp vụ chuyên môn được
phân công, gồm tổ thầu và tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu.
- Trung tâm điều hành Viễn Thông có trưởng Trung tâm, phó trung tâm và
các chuyên viên điều hành chuyên trách, được tổ chức thành 2 nhóm là nhóm OMC
và nhóm Bảo dưỡng.
Như vậy, mỗi phòng ban đều có cơ cấu tổ chức cũng như chức năng nhiệm vụ khác
nhau. Tuy nhiên, tất cả đều hướng đến một mục đích chung là cố gắng hoàn thành nhiệm
vụ được giao để đưa Viễn Thông Lạng Sơn nói riêng và Tập đoàn Bưu Chính Viễn
Thông Việt Nam nói chung này càng phát triển, chiếm lĩnh thị trường, góp phần vào sự
tăng trưởng và phát triển của đất nước. 1.1.3. Các loại hình kinh doanh- dịch vụ của Viễn Thông Lạng Sơn:
Từ khi được thành lập với vai trò là một đơn vị thuộc Bưu điện Tỉnh Lạng Sơn cho
đến khi được chính thức tách ra làm 1 đơn vị mới lấy tên là Viễn Thông Lạng Sơn
(VNPT Lạng Sơn) vào ngày 01/04/2007, VNPT Lạng Sơn đã tiến hành các hoạt động đầu
tư như xây dựng các nhà trạm Viễn thông mới, mở rộng tổng đài, xây dựng các trạm
BTS, mua sắm trang thiết bị, nâng cấp và cải tạo mạng, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật….
1.1.3.1. Dịch vụ điện thoại cố định:
1.1.3.1.1. Dịch vụ điện thoại nội hạt:
các máy điện thoại ghi-sê, Bưu cục và những máy điện thoại nhà riêng có đăng ký sử
dụng dịch vụ này.
* Dịch vụ giới hạn thời gian đàm thoại quốc tế: là dịch vụ người gọi đăng ký trước
thời gian đàm thoại với giao dịch viên tổng đài 110 nhằm hạn chế thời gian đàm thoại.
Thời gian tối thiểu cho một cuộc giới hạn là 03 phút.
*Dịch vụ điện thoại giấy mời Quốc tế: cho phép người ở nước ngoài mời người Việt
Nam không có điện thoại nhà riêng tới buồng đàm thoại công cộng để tiếp chuyện, người
được mời phải được chỉ định bằng họ tên địa chỉ rõ ràng. Hiện nay, Việt Nam không mở
khai thác dịch vụ điện thoại giấy mời chiều đi quốc tế mà chỉ chấp nhận điện thoại giấy
mời quốc tế gọi về Việt Nam.
*Dịch vụ điện thoại HCD (Home Country Direct): là dịch vụ điện thoại quốc tế cho
phép người nước ngoài đến Việt Nam gọi thẳng về tổng đài nước mình để đăng ký và
thiết lập cuộc gọi.Khi sử dụng dịch vụ này, người gọi không phải trả cước phí tại Việt
Nam mà sẽ trả tại nước mình khi trở về nước. Bưu điện chỉ mở dịch vụ HCD tại các bưu
cục, ghi-sê, một số khách sạn lớn của các tỉnh thành phố có đông khách nước ngoài đến
tham quan du lịch.
*Dịch vụ điện thoại hội nghị Quốc tế: là dịch vụ điện thoại mà trong đó một cuộc
điện thoại bao gồm tối thiểu 03 máy thuê bao được kết nối với nhau thông qua một cầu
nối mạch, trong đó có ít nhất 01 máy ở nước ngoài tham gia đàm thoại. Thông thường có
loại điện đàm hội nghị: Điện đàm hai chiều và điện đàm 1 chiều.
1.1.3.2. Dịch vụ điện thoại di động:
Mạng điện thoại di động VinaPhone là mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ
GSM hiện đại với 100% vốn của Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. Hiện tại
mạng VinaPhone đã phủ sóng 64/64 tỉnh thành và vẫn đang tiếp tục mở rộng và hoàn
thiện hơn nữa vùng phủ sóng.Mạng di động VinaPhone có hệ thống thiết bị công nghệ
hiện đại, đảm bảo, tin cậy, dịch vụ đa dạng, chất lượng dịch vụ cao. Với công nghệ kỹ
dụng của tài khoản. Cước các cuộc gọi sẽ được trừ dần vào số dư tài khoản và hàng ngày
hệ thống sẽ tự động khấu trừ cước thuê bao ngày từ tài khoản của khách hàng (ngay cả
khi bạn không thực hiện cuộc gọi trong ngày). Khách hàng có thể sử dụng điện thoại di
động của mình cho đến tận khi tài khoản hết tiền.
* Vinatext:
Là dịch vụ ĐTDĐ trả trước một chiều chỉ nhắn tin của VinaPhone. các thuê bao
VinaText bị khoá chiều gọi đi, thuê bao được nhận cuộc gọi, nhận và gửi SMS theo số dư
và hạn sử dụng tài khoản.
Hoà mạng: Khách hàng mua hộp TextKit có sẵn 01 thẻ Simcard và 100.000đ cước
thông tin trả trước trong tài khoản với 80 ngày sử dụng và 01 ngày chờ.
1.1.3.2.2. Di động trả sau:
Dịch vụ điện thoại di động trả tiền sau - VinaPhone là loại hình dịch vụ được ra
đời từ ngày thành lập mạng ĐTDĐ VinaPhone. ở thời điểm ban đầu thuê bao VinaPhone
được cung cấp các dịch vụ: chặn cuộc gọi, hiển thị số gọi đi, gọi đến, chuyển cuộc gọi,
nhắn tin ngắn sms, chuyển vùng quốc tế, gọi quốc tế, dịch vụ cấm hiển thị số gọi đi, dịch
vụ chờ, giữ cuộc gọi, dịch vụ hộp thư thoại, dịch vụ fax-data.
Với hơn 10 năm phát triển mạng di động VinaPhone không ngừng phát triển cùng
với đó thuê bao VinaPhone được cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích hơn như: Dịch vụ
truyền dữ liệu DATA - Dịch vụ WAP999 - Dịch vụ GPRS, MMS - Dịch vụ chuyển vùng
trong nước - Dịch vụ Ringtunes - Dịch vụ đồng bộ hóa - Dịch vụ thông báo cuộc gọi nhỡ
- Dịch vụ Info360 - Dịch vụ gọi quốc tế sử dụng VOIP - Dịch vụ GTGT 8xxx, 1900xxxx
và hàng loạt dịch vụ tiện ích khác trong tương lai.
1.1.3.3. Dịch vụ điện thoại Gphone:
Là dịch vụ điện thoại cố định vô tuyến của sử dụng công nghệ GSM lần đầu tiên
được cung cấp tại Việt Nam. Dịch vụ được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
(VNPT) cung cấp tại các khu vực có phủ sóng của mạng Vinaphone với máy đầu cuối là
Với dịch vụ này khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ sau:
Truy nhập Web (WWW) - Phạm vi trong nước.
Truyền tệp dữ liệu (FTP) - Phạm vi trong nước
Truy nhập từ xa (Telnet) - Phạm vi trong nước.
Thư điện tử (Sử dụng Web Mail tại các Web site).
1.1.3.5.4. VNN 1269: dịch vụ Gọi VNN quốc tế là dịch vụ truy nhập Internet gián
tiếp, được cung cấp, quản lý và tính cước theo số điện thoại truy nhập. Với dịch vụ này
khách hàng có thể truy nhập và sử dụng được tất cả các tiện ích của dịch vụ Internet
thông thường như: Truy nhập Web (WWW). Truyền tệp dữ liệu (FTP) - Phạm vi trong
nước Truy nhập từ xa (Telnet) Thư điện tử (Sử dụng Web Mail tại các Web site).
1.1.3.6. Dịch vụ internet Mega VNN:
Là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tổng Công ty Bưu
chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ cho phép khách hàng truy nhập
Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL.
1.1.3.7. Dịch vụ Mega Wan:
Cho phép kết nối các mạng máy tính của doanh nghiệp thuộc các vị trí địa lý khác
nhau tạo thành một mạng duy nhất và tin cậy thông qua việc sử dụng các liên kết băng
rộng xDSL .
Là dịch vụ cung cấp kết nối mạng riêng cho khách hàng trên nền mạng IP/MPLS.
Dịch vụ VPN/MPLS cho phép triển khai các kết nối nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện
với chi phí thấp.
1.1.3.8. Dịch vụ 108:
Hộp thư trả lời tự động 801108 với thông tin rất phong phú chuyên mục tình yêu
hôn nhân, gia đình, ca nhạc, kể truyện, vườn cổ tích,chăm sóc sắc đẹp, thông tin văn hóa
thể thao và du lịch
Viễn thông Lạng Sơn cam kết cung cấp các dịch vụ với chất luợng tốt nhất và giá
Gói thầu mua sắm hàng hóa và các dịch vụ khác: mua sắm hàng hóa là việc cung
cấp máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, vật liệu, thành phẩm, bán
thành phẩm, bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ… Còn các dịch
vụ khác ở đây được hiểu là các dịch vụ ngoài những dịch vụ tư vấn đã nêu ở trên, bao
gồm dịch vụ vận chuyển, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, kiểm tra chất
lượng hàng hóa. Gói thầu Mua sắm hàng hóa thường có nội dung như: mua sắm cáp đồng
các loại, mua sắm cáp quang và phụ kiện, mua sắm cột bê tông, mua sắm máy điện thoại
cố định và điện thoại di động, mua sắm modem, mua sắm ống nhựa, mua sắm ODF, mua
sắm cột Anten, mua sắm dây súp, mua máy phát điện, máy điều hòa…
Bảng 1. Số lượng các gói thầu mua sắm hàng hóa và gói thầu xây lắp
giai đoạn 2007-2009:
Đơn vị: Gói thầu
Năm 2007 2008 2009
Gói thầu mua sắm hàng hóa 43 48 61
Gói thầu xây lắp 16 31 56
Nguồn: Ban Triển Khai Dự Án.
Bảng 2. Một số gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp:
Tên gói
thầu
Giá gói thầu
Hình
thức lựa
chọn
Thời gian
lựa chọn
nhà thầu
Giá trúng thầu Tên nhà thầu
190.866.900 Tự Cường
Mua cột
Anten
dây co
H=42m
kèm đầy
đủ phụ
kiện để
lắp dựng
cột
2.263.000.000
Mua
sắm trực
tiếp
Tháng
9/2008
2.263.000.000 COMTEC
Mua sắm
Modem
480.000.000
Chỉ định
thầu
Tháng
09/2009
370.500.000
CTCP Đầu tư
và XNK thiết
bị An Phát
Mua sắm
cột bê
Công ty Cổ
phần vật liệu
xây dựng
Bưu điện
Xây dựng
nhà Viễn
Thông
Phai
Luông
1.025.171.000
Đấu thầu
rộng rãi
Tháng
03/2008
975.420.000 Hoàng Vũ
Xây lắp
tuyền cáp
quang
ĐVT
Trung
tâm-
ĐVT
Hữu
Lũng
1.371.654.000
Đấu thầu
rộng rãi
Tháng
05,06/2008
Thành -
VTLS
736.180.000
Chỉ định
thầu
Tháng
05,06/2008
658.000.000
Công ty CP
Vật liệu xây
dựng Bưu
điện
Xây lắp
cột, tổ đất
cho các
trạm BTS
Hữu
Lũng
452.125.956
Chỉ định
thầu
Quý
III/2008
413.838.255
CTCP xây
dựng viễn
thông Hà Nội
Xây lắp
1.2.2. Các hình thức đấu thầu mà VTLS sử dụng:
Thông thường, có 6 hình thức đấu thầu là: cạnh tranh rộng rãi, chào hàng cạnh
tranh, cạnh tranh hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện.
Do đặc điểm các gói thầu mà Viễn Thông Lạng Sơn tổ chức chủ yếu là những
gói thầu có quy mô nhỏ, nhiều gói thầu có giá trị chưa tới 1 tỷ VNĐ và chủ yếu là gói
thầu mua sắm hàng hóa nên VTLS chủ yếu áp dụng hình thức Chỉ định thầu và chào
hàng cạnh tranh, chỉ có một số ít gói thầu áp dụng hình thức Đấu thầu rộng rãi và
mua sắm trực tiếp.
Cạnh tranh rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham
gia. Đây là hình thức lựa chọn nhà thầu có tính cạnh tranh cao nhất. Hình thức này được
lựa chọn đối với những gói thầu có tính chất kỹ thuật không phức tạp, giá trị không lớn
và điều kiện thực hiện không có gì đặc biệt, nhiều nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu
cầu của gói thầu. Cạnh tranh rộng rãi được áp dụng với các gói thầu tư vấn, xây lắp và
cung cấp hàng hóa.
Chào hàng cạnh tranh là một dạng của hình thức cạnh tranh rộng rãi. Hình thức
này được lựa chọn đối với những gói thầu có tính chất kỹ thuật đơn giản với giá trị nhỏ.
Chào hàng cạnh tranh chỉ áp dụng với gói thầu cung cấp hàng hóa, có giá trị nhỏ hơn 2 tỷ
VNĐ.
Chỉ định thầu là hình thức mà chỉ có một nhà thầu được lựa chọn để thực hiện gói
thầu có những đặc điểm sau:
- Phải đảm bảo tính bí mật của công việc (an ninh quốc gia).
- Phải thực hiện công việc ngay (khắc phục sự cố).
- Giá trị công việc nhỏ, yêu cầu kỹ thuật rất đơn giản.
- Công việc có tính thử nghiệm nên rủi ro cao.
- Quy định của nguồn vốn.
Mua sắm trực tiếp được áp dụng khi bên mời thầu muốn thực hiện một công việc
hiện theo hình thức chỉ định thầu, số lượng gói thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi là
rất ít. Cuối năm 2009, đầu năm 2010, Viễn Thông Lạng Sơn đang tiến hành đấu thầu cho
09 gói thầu theo hình thức chỉ định thầu, trong khi đó chỉ đang tiến hành 1 gói thầu theo
hình thức đấu thầu rộng rãi là Gói thầu “Mua máy phát điện công suất liên tục 8KVA cho
các trạm BTS” thuộc dự án “Đầu tư máy phát điện đợt 2 cho các trạm BTS - Viễn thông
Lạng Sơn năm 2009” với giá trị 4.670.000.000 VNĐ.
1.2.3. Phương thức đấu thầu và hợp đồng:
Đối với các gói thầu có đặc điểm khác nhau thì Viễn Thông Lạng Sơn sẽ có những
quy định khác nhau về phương pháp đánh giá HSDT và tương ứng với nó là cách thức
nộp HSDT.
Có 4 phương thức thực hiện đấu thầu, đó là phương thức một túi hồ sơ một giai
đoạn, phương thức hai túi hồ sơ một giai đoạn, phương thức một túi hồ sơ hai giai đoạn
và phương thức hai túi hồ sơ hai giai đoạn.
Do các gói thầu mà Viễn Thông Lạng Sơn tổ chức thường là theo hình thức chỉ định
thầu nên thường áp dụng phương thức đấu thầu một túi hồ sơ một giai đoạn. Trong
phương thức này, nhà thầu sẽ nộp đề xuất kĩ thuật và đề xuất tài chính trong cùng một hồ
sơ dự thầu. Bên mời thầu sẽ tiến hành mở thầu một lần các hồ sơ dự thầu (bao gồm cả đề
xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính).
1.2.4. Thực trạng công tác tổ chức đấu thầu:
1.2.4.1. Quy trình tổ chức đấu thầu mà Viễn Thông Lạng Sơn sử dụng:
Tùy từng hình thức đấu thầu mà VTLS sẽ áp dụng những quy trình tổ chức đấu
thầu khác nhau phù hợp với từng loại hình đấu thầu. Dưới đây là sơ đồ quy trình đấu thầu
thông thường mà VTLS áp dụng:
Phê duyệt dự án
Lập kế hoạch đấu
thầu
Lập HSMT
Phòng đầu
tư phê duyệt
HSMT
Phát hành
HSMT
Tiếp nhận HSDT
Mở thầu
Phòng đầu tư
thẩm định kết
qu
ả xét thầu
Trình giám
đốc phê duyệt
Thông báo
kết quả đấu
thầu
Thương thảo
hợp đồng
Kí kết hợp đồng thầu tham dự, riêng đối với nhà thầu trúng thầu còn phải gửi kế hoạch thương thảo, hoàn
thiện hợp đồng.
Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp
đồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức.
Ta xét quy trình đấu thầu cụ thể cho từng hình thức đấu thầu mà Viễn Thông Lạng
Sơn đã áp dụng: Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh và Đấu thầu rộng rãi:
Quy trình chỉ định thầu:
Sơ đồ 3. Quy trình chỉ định thầu đối với gói thầu có giá trị trên 500 triệu đồng
mà Viễn Thông Lạng Sơn sử dụng: Hồ sơ yêu cầu do Viễn Thông Lạng Sơn lập, trong đó căn cứ quy mô, tính chất
của từng gói thầu mà đưa ra các yêu cầu cụ thể và phải đảm bảo có các nội dung sau:
- Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn: yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực, số lượng chuyên
gia, kinh nghiệm của nhà thầu; yêu cầu về nội dung, phạm vi và chất lượng công việc;
yêu cầu về thời gian và địa điểm thực hiện; yêu cầu đề xuất về giá; yêu cầu về thời gian
chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất, thời hạn hiệu lực hồ sơ đề xuất và các nội dung cần thiết
Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo hồ sơ yêu cầu;
- Có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu căn cứ
theo tiêu chuẩn đánh giá;
- Có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán được duyệt cho gói thầu.
Đối với những gói thầu có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng thì quy trình chỉ
định thầu sẽ được rút gọn. Viễn Thông Lạng Sơn với vai trò vừa là chủ đầu tư vừa là bên
mời thầu sẽ căn cứ vào các mục tiêu, phạm vi công việc và giá gói thầu được phê duyệt
trong kế hoạch đấu thầu chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho một nhà thầu được VTLS
xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Nội dung dự thảo
hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian
thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng. Cuối cùng, hai bên sẽ
thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
Quy trình chào hàng cạnh tranh:
Sơ đồ 4. Quy trình chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa mà
Viễn Thông Lạng Sơn sử dụng:
Sau khi Hồ sơ yêu cầu được phê duyệt, Viễn thông Lạng Sơn sẽ cho đăng tải thông
báo mời chào hàng trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu
Lập và phê
duyệt Hồ sơ yêu
cầu
Tổ chức
chào hàng
Thông báo
mời thầu
Phát hành
hồ sơ mời
thầu
Tiếp nhận,
quản lý hồ
sơ dự thầu
Mở thầu
Đánh giá hồ
sơ dự thầu
Lập báo cáo
đánh giá HSDT,
trình phê duyệt
kết quả đấu thầu
Thông
báo kết
quả đấu
thầu
Đàm phán
và ký kết
hợp đồng
tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu và các phương tiện thông tin đại
chúng khác với thời gian tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành HSMT.
- Phát hành hồ sơ mời thầu: HSMT sẽ được bán cho các nhà thầu tại địa điểm và
1.2.4.2. Lập kế hoạch đấu thầu:
Công tác lập kế hoạch đấu thầu tại VTLS thường được tiến hành sau khi dự án
được cấp phép đầu tư. Công tác này do tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu trực thuộc Ban
Triển Khai Dự Án phụ trách thực hiện. Lập kế hoạch đấu thầu là việc phân chia các nhu
cầu mua sắm của dự án thành các gói thầu khách nhau và xác định đặc điểm của từng gói
thầu như giá trị ước tính, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, tiến độ thực
hiện…
Việc lập kế hoạch đấu thầu giúp phân chia dự án thành các gói thầu một cách hợp
lý nhằm đáp ứng các yêu cầu về chi phí, chất lượng cũng như tiến độ thực hiện dự án.
1.2.4.2.1. Quy trình và nội dung lập kế hoạch đấu thầu:
Sơ đồ 6. Quy trình lập kế hoạch đấu thầu: - Xác định các loại gói thầu trong dự án thường được gọi là xác định các mảng công
việc. Dựa vào đặc điểm của dự án thì một dự án có thể có ba loại nhu cầu mua sắm hay
ba mảng công việc, đó là mảng công việc tư vấn, mảng công việc xây lắp và mảng công
việc mua sắm hàng hóa. Tương ứng với 3 mảng công việc này thì dự án có thể gồm 4 loại
gói thầu, đó là tư vấn, xây lắp, cung cấp hàng hóa và EPC.
- Xác định số lượng gói thầu trong từng loại gói thầu hay còn gọi là phân chia từng
mảng công việc thành các gói thầu. Mỗi mảng công việc gồm một hoặc nhiều nhu cầu
mua sắm. Tùy theo đặc điểm cụ thể của từng nhu cầu mua sắm mà bên mời thầu - Viễn
thông Lạng Sơn- sẽ phân chia mảng công việc thành một hoặc nhiều gói thầu. Các gói
thầu được phân chia theo nguyên tắc hợp lý về quy mô, về kỹ thuật và công nghệ của dự
án; đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.
- Xác định đặc điểm của từng gói thầu: với mỗi gói thầu đã được phân chia ở bước
thứ hai, bên mời thầu - VTLS - sẽ tiến hành xác định giá trị ước tính, hình thức lựa chọn