ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG ở sân golf mê kông - Pdf 11

BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA ĐÔ THỊ
*********
BÀI TẬP LỚN
MÔN: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
GVHD : THS.NGUYỄN THỊ THU HÀ
SVTH : NHÓM 1
LỚP : 09N1
HÀ NỘI-12/2011
Mục Lục
Mở đầu
1.Xuất xứ của dự án 15
1.1 Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra dời của dự án 15
1.2Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án 15
1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển 15
2. Căn cứ Pháp luật và kỹ thuật của dự án 17
3. Phương pháp áp dụng trong Đánh giá tác động môi trường 21
4. Tổ chức thực hiện dự án 24
Chương I: Mô tả tóm tắt dự án.
1.1 Tên dự án 25
1.2Chủ đầu tư 25
1.3Vị trí địa lý của dự án 25
1.4Nội dung chủ yếu của dự án 29
1.4.1.Mục tiêu của dự án 29
1.4.2.Khối lượng, quy mô và các hạng mục của dự án 29
1.4.3.Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 30
1.4.4.Công nghệ sản xuất, vận hành 36
1.4.5.Danh mục máy móc thiết bị 40
1.4.6.Nguyên nhiên liệu đầu vào và các chủng loại sản phẩm đầu ra 41
1.4.7.Tiens độ thực hiện dự án 43

6.1 Ý kiến của UBND xã 138
6.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư 138
6.3 Ý kiến của tổ chức chịu tác động trực tiếp của dự án 139
6.4 Ý kiến của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, cơ sở hạ tầng
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dịch vụ tập trung 139
6.5 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ đầu tư dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các
cơ quan, tổ chức được tham vấn 139
Kết luận, kiến nghị và cam kết.
1.Kết luận 140
2.Kiến nghị 141
3.Cam kết 141

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Hiện trạng khu đất dự án 11
Bảng 1.2. Hiện trạng công trình kiến trúc 11
Bảng 1.3. Quy mô dân số dự kiến định cư và lưu trú trong khu vực dự án 13
Bảng 1.4. Qui hoạch sử dụng đất của dự án 15
Bảng 1.5. Bố trí sử dụng đất của khu du lịch vườn cây ăn trái - mặt nước 17
Bảng 1.6. Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khu du lịch vườn cây ăn trái - mặt
nước 18
Bảng 1.7. Các công trình dự kiến xây dựng của khu công trình dịch vụ trung tâm 18
Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Khu công trình thể dục thể thao 21
Bảng 1.8. Các công trình kỹ thuật đầu mối 21
Thông số các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Khu công trình kỹ thuật đầu mối 22
Bảng 1.9. Hành lang bảo vệ kênh, mương nội khu (không có giao thông thủy) 23
Bảng 1.10. Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của toàn bộ khu dự án 23
Bảng 1.11. Tổng hợp khối lượng hệ thống giao thông nội bộ 25
Bảng 1.12. Nhu cầu dùng nước tưới vườn cây ăn trái và tưới cỏ sân golf 25
Bảng 1.13. Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của dự án 26
Bảng 1.14. Tiêu chuẩn nước cấp tưới tiêu cho dự án (theo TCVN 6773-2000) 27

Bảng 3.12. Mức rung gây phá hoại các công trình 85
Bảng 3.13. Tiêu chí đánh giá tác động của rung 85
Bảng 3.14. Dự kiến số lượng công nhân làm việc tại công trường 87
Bảng 3.15. Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tối đa trong giai đoạn xây dựng 88
Bảng 3.16. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa trong giai đoạn xây dựng dự
án 89
Bảng 3.17. Lượng dầu mỡ thải phát sinh tại công trường trong giai đoạn xây dựng 91
Bảng 3.18. Đặc tính kỹ thuật của máy phát điện dự phòng 92
Bảng 3.19. Hệ số phát thải khí thải khi đốt dầu DO 93
Bảng 3.20. Tải lượng khí thải tạo ra từ quá trình đốt dầu DO cho máy phát điện 93
Bảng 3.21. Hàm lượng khí thải tại nguồn từ quá trình đốt DO cho máy phát điện 93
Bảng 3.22. Sự phân phối Carbaryl và Mancozeb trong các thành phần môi trường 99
Bảng 3.23. Hàm lượng và tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại
103
Bảng 3.24. Các loại phân bón và chế độ sử dụng trong sân golf 104
Bảng 3.25. So sánh nguồn thải N, P từ sân golf với TCVN 5945-1995-B 107
Bảng 4.1. Nhu cầu sử dụng thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu của dự án 120
Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường 131
Bảng 5.2. Danh mục các công trình xử lý môi trường và thời gian thực hiện 133
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
EC : Độ dẫn điện
GPS : Hệ thống định vị toàn cầu
NĐ-CP : Nghị định Chính Phủ
QĐ-UB : Quyết định Ủy Ban
TBVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
XLNT : Xử lý nước thải
TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam

sống cho người dân khu đô thị mới.
Dự án “ khu du lịch sinh thái MEKONG - Golf - Villas” dự kiến phân kỳ đầu tư
thành 4 giai đoạn:
+ giai đoạn 1: năm 2007 – 2008
+giai đoạn 2: năm 2009 – 2010.
+giai đoạn 3: năm 2011.
+giai đoạn 4: năm 2012.
•ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.
a. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ.
* Tác động có thể xảy ra khi xây dựng kế hoạch đền bù và giải phóng mặt bằng:
+ Việc xây dựng kế hoạch đền bù và giải phóng mặt bằng cho dự án được thực
hiện mà không có sự tham khảo ý kiến của 281 hộ dân sẽ gặp sự phản đối từ phía
người dân
+ Công tác vận động, giải thích từ phía Chủ đầu tư/ Hội đồng đền nếu không
được thực hiện hợp lý sẽ gây hoang mang và bất hợp tác từ phía người dân.
+ Nếu không có sự xem xét đến khả năng chuyển đổi nghề sẽ làm gia tăng khả
năng thất nghiệp đối với các người dân này.
* Tác động có thể xảy ra khi triển khai thực hiện đền bù và giải phóng mặt bằng:
+ Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng được thực hiện không hợp lý sẽ xảy ra
tranh chấp do 281 hộ dân từ đó sẽ làm chậm tiến độ giải tỏa mặt bằng
+ Công tác đền bù và giải phóng mặt bằng nếu thực hiện kéo dài sẽ gây ảnh
hưởng đến đời sống của các hộ dân.
+ Việc triển khai thực hiện đền bù và giải phóng mặt bằng nếu không được giám
sát sẽ có khả năng thực hiện không đúng so với kế hoạch được duyệt.
b. GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG.
- Tác động đến môi trường không khí:
Bụi và khí thải do quá trình san nền là do hoạt động của xà lan vận chuyển
san nền. Với tải lượng ô nhiễm khí thải là 2.10
-3
g/ngày.

Tác động xảy ra là không đáng kể.
Chất thải rắn sinh hoạt: Nếu công nhân xây dựng được phép tổ chức ăn uống tại
công trường thì mức thải là 0,2 Kg/người/ngày.
Dầu mỡ thải phát sinh từ quá trình sửa chữa , bảo dưỡng các phương tiện vận
chuyển và thi công. Theo quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT thì chúng là chất
thải nguy hại.
Gia tăng độ đục nước sông: vật liệu san nền sau khi được bơm từ các sà lan vào
khu vực dự án có thể quấn trôi một phần theo dòng nước chảy vào sông, nguyên
nhân gây gia tăng độ đục nước sông. Nếu quá trình san nền được thực hiện vào
mùa mưa thì vật liệu san nền sẽ bị mưa lớn cuốn trôi.
- Tác động đến môi trường văn hóa xã hội
Bom mìm tồn lưu trong lòng đất: khu dự án có thể tồn lưu bom mìm còn sót lại
trong thời kỳ chiến tranh gây cản trở và nguy hiểm trong quá trình thi công xây
dựng.
Tình trạng ngập úng: khu vực dự án được ôm gọn bởi sông Đồng Nai và địa hình
cao nguyên sông Đồng Nai nên vấn đề tiêu thoát nước đễ dàng và ít bị ngập úng.
Cản trở giao thông và lối đi lại của người dân: khu vực dự án dùng vật liệu san nền
là cát được vận chuyển bằng sà lan vì vậy vấn đề an toàn đường thủy cần được
quan tâm.
Mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và người dân địa phương: việc tập chung một
số lượng lớn công nhân xây dựng phục vụ cho dự án có thể dẫn đến các vấn đề xã
hội, văn hóa nhất định do mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng từ nơi khác đến và
người dân địa phương.
C. GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG.
- khí thải từ hoạt động đun nấu:
Mức độ tác động thấp, dài hạn không thể tránh khỏi và phân bố trên diên rộng.
- khí thải từ nhà máy phát điện dự phòng:
Chỉ sử dụng trong trường hợp cúp điện. Quá trình đốt dầu DO của máy phát sẽ
phát sinh khí thải như : bụi, SO
2

- Thuôc bảo vệ thực vật:
Trong quá trình hoạt động của sân golf việc chăm sóc cây xanh thảm cỏ đòi hỏi
phải sử dụng thuốc diệt nấm và thuốc trừ sâu sẽ có 1 phần đi vào đất, nước, không
khí gây tác động nhất định đến môi trường.
Dư án sử dụng 2 loại thuốc Mancozob 80% để diệt nấm và carbaryl 40% để diệt
trừ sâu bọ.
- Nước mưa chảy tràn:
Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ diện tích của sân golf sẽ cuốn theo nguyên vật
liệu chất thải rắn, dầu mỡ và các chất thải khác trên bề mặt đất nơi chúng chảy qua
gây ô nhiễm môi trường nước.
Công việc đào xới, bốc dỡ đât đai tạo cơ hội cho quá trình chuyển hóa đất phèn
tiềm tàng thành đất phèn hoạt động gây chua đất. Khi có mưa chảy tràn qua khu
vực góp phần gây axit hóa nguồn nước tác động xấu đến môi trường sinh thái.
 do sác suất sảy ra ngày mưa lớn thấp, nên thực tế lượng mưa nhỏ hơn so với kết
quả tính toán.
- Tác động do nước thải sinh hoạt.
Nước thải sinh hoạt được coi là nguồn gây ô nhiễm hữu cơ cho nguồn nước mặt.
Sự hiện diện các hợp chất hữu cơ có nồng độ cao dẫn đến sự suy giảm nồng độ oxi
hòa tan trong nước do quá trình phân hủy hiếu khí của các vi sinh vật. Nồng độ oxi
hòa tan thấp hơn 50% nồng độ oxi bão hòa sẽ gây ảnh hưởng đến thủy sinh vật và
quá trình tự làm sạch của cây.
 Theo tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ở mức
tương đối cao. Hàm lượng TTS cso hơn 3 lần,hàm lượng BOD cao hơn từ 8-10 lần
so với quy chuẩn.
 Đối với nước ngầm quá trình ngấm của nước thải sinh hoạt có thể làm tăng các
chất dinh dưỡng trong nước ngầm như: NH
4
+
,NO
3

chứa phân sau khi bón nếu không được quản lý sẽ gây ô nhiễm nước mặt, nước
ngầm và môi trường đất do lượng phân còn dư dính bám trong bao bì.
- Chất thải rắn từ hoạt động chăm sóc cây:
Do quá trình chăm sóc cỏ và cắt tỉa cây nên ước tính khối lượng chất thải khoảng
120 cỏ/ngày và 40kg cành lá tỉa/ngày.
 Nếu không có phương án quản lý chất thải này sẽ phân hủy và sẽ gây ô nhiễm
cho tầng nước ngầm.
- Bùn dư từ trạm xử lý nước thải:
Lượng bùn dư từ hệ thống xử lý nước thải có thể ảnh hưởng đến tổng lượng chất
rắn ( TS ), hàm lượng vi khuẩn gây bệnh, hàm lượng các chất hữu cơ nguy hại, khả
năng tiếp nhận của đất, hàm lượng kim loại nặng.
- Chất thải nguy hại:
Các nguồn phát sinh: các loại bao bì thuốc bảo vệ thực vật thải, thuốc bảo vệ thực
vật, bình áp quy dùng cho xe điện, bóng đèn cap áp hư, dầu nhớt thải từ các
phương tiện.
- Mùi hôi từ các điểm tập kết rác:
Mùi hôi từ các điểm tập kết rác sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và công
nhân.
- Tác động do hoạt động khai thác nước mặt:
Việc khai thác nước mặt bổ sung nước tưới trong mưa quá mức có thể gây hạ mực
nước mặt tương đối, gây ảnh hưởng đến các mục đích dùng nước khác như: nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản
c. dự báo về các sự cố có thể xảy ra:
- sự cố rò rỉ dầu mỡ thải từ việc bảo dưỡng phương tiện và thiết bị thi công.
- sự cố hỏa hoạn.
- tai nạn lao động.
- sự cố đối với hệ thống sử lý nước thải.
- sự cố phân bón và thuốc bảo vệ thực vật bị rửa trôi ngay sau khi sử dụng do mưa
lớn bất ngờ.
- sự cố rò rỉ và tiếp xúc hóa chất.

Đảm bảo độ dốc để thoát nước mưa.
- Giảm thiểu gia tăng tốc độ đục nước sông.
xây dựng các bẫy cát trước khi thực hiện san nền ( dự án dự kiến 20 bẫy cát).
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải sinh hoạt.
Không tổ chức hoặc hạn chế bếp ăn tập thể tại công trường, các suất ăn công nghiệp sau khi
sử dụng phải được thu gom và xử lý.
Trang thiết bị nhà vệ sinh di động tại khu vực dự án.
- Giảm thiểu ô nhiễm do dầu mỡ thải.
Giảm thiểu tối đa việc sửa chữa xe máy móc công trình tại dự án. Khu vực bảo dưỡng được
bố trí tại trước và có hệ thống thu gom dầu mỡ thải.
- Giảm thiểu cản trở giao thông và lối đi lại của người dân.
Xây dựng kế hoạch đón các xà lan vật liệu hợp lý, lắp đặt các dèn báo hiệu tại lưu vực sông.
- Giảm thiểu mâu thuẫn giữa công nhân và người dân địa phương.
Ưu tiên sử dụng lực lượng lao động tại địa phương.
Phổ biến phong tục tập quán cho công nhân kết hợp với chính quyền địa phương để quản lý
công nhân.
- An toàn lao động.
Ban chỉ huy công trường và công nhân được tập huấn về an toàn lao động.
Giám sát chặt chẽ việc đảm bảo an toàn lao động.
Trang bị các phương tiện bảo hộ cho công nhân.
c. biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra trong giai đoạn
khai thác và vận hành.
- Tuân thủ quy hoạch.
Tuân thủ quy hoạch tổng mặt bằng.
Quy hoạch cấp điện, quy hoạch cấp nước.
Tuân thủ quy hoạch hệ thống thu gom nước mưa và xử lý nước thải.
Tuân thủ quy hoạch bãi trung chuyển chất thải rắn.
- Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải từ máy phát điện dự phòng.
Khí thải sẽ được thu gom, phát tán qua ống khói có chiều cao 8m, đường kính 0,2m
Kiểm soát hiệu quả quá trình đốt dầu DO.

đi xử lý.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại.
Chất thải nguy hại sẽ được thu gom phân loại lưu trữ và xử lý theo nghị định số 23/2006/QĐ
– BTNMT và thông tư 12/2006/TT-BTNMT.
Thu gom chất thải nguy hại vào các thùng chứa quy định có dán nhãn và đặt nơi thích hợp.
- An toàn trong tiếp xúc với hóa chất.
Thực hiện các biện pháp an toàn trong quá trình vận chuyển và lưu trữ hóa chất.
Hóa chất được lưu trữ không quá 3 tháng sử dụng.
Hóa chất phải có các chỉ số an toàn.
Công nhân phải được hướng dẫn các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với hóa chất.
Công nhân phải có dụng cụ an toàn lao động và các dụng cụ sơ cấp cứu khi tiếp xúc với hóa
chất.
- An toàn lao động.
Công nhân được tập huấn an toàn lao động.
Nâng cao việc giám sát chặt chẽ, tuân thủ an toàn lao động.
Trang bị các phương tiện bảo hộ, đồng thời kiểm tra định kỳ sức khỏe của công nhân.
- Phòng chống cháy nổ.
Thực hiện theo đúng luật phòng cháy chữa cháy, tuân thủ các quy định quy chuẩn về phòng
cháy chữa cháy của công an tỉnh Bình Dương.
- Hệ thống chống sét.
Công ty sẽ lắp đặt hệ thống chống sét cho từng công trình, đặc biệt là các công trình trọng
điểm.
- Diện tích cây xanh.
Cây xanh sẽ được trồng theo đúng quy hoạch để tạo cảnh quan cho khu vực đồng thời cải
thiện điều kiện vi khí hậu và môi trường cho dự án.
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1. Tóm tắt xuất xứ , hoàn cảnh ra đời dự án.
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa của tỉnh Bình Dương trong những năm vừa qua
đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Bình Dương được liệt kê vào danh sách các

Diện tích 178,73 ha” tại cù lao Bạch Đằng, xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương được Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh Bình Dương phê duyệt.
1.3. mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển.
Golf là môn thể thao thú vị đã thu hút được rất nhiều người chơi trên thế giới và nó cũng
đang là môn thể thao thịnh hành nhất trong giới doanh nhân hiện nay. Một người chơi golf,
đây là một môn thể thao đòi hỏi những tố chất và khả năng nhất định của những người chơi,
trong khi mặt bằng kinh tế của đa số người dân còn thấp. ở Việt Nam, golf vẫn còn được coi
là một môn thể thao mới nhưng lại có tiềm năng phát triển rất lớn vì Việt Nam được thiên
nhiên ban tặng vô số những vị trí đẹp và khí hậu rất lý tưởng để biến mình thành thiên
đường của golf. Chính vì lẽ đó mà từ năm 1990 trở lại đây, nhiều dự án xây dựng và kinh
doanh sân golf đã được hình thành với sự liên kết của các nhà đầu tư nước ngoài, được Bộ
Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép hoạt động. Nhiều dự án sân golf khác hiện nay vẫn
đang được cấp phép được triển khai một cách mạnh mẽ tại các địa phương tạo cơ hội thúc
đẩy phát triển mọi mặt của đời sống như du lịch, thể thao và phát triển cộng đồng xã hội
cũng như việc đầu tư cơ sở hạ tầng.
Việc phát triển sân golf ME KONG (tỉnh Bình Dương) vừa đáp ứng nhu cầu cho người
chơi golf ngày càng tăng (trong đó rất nhiều khách du lịch) vừa tạo công ăn việc làm lâu dài
với mức lương tương đối cao, làm sạch môi trường, mang lại hiệu quả rất cao cho nhà đầu
tư và tỉnh Bình Dương thông qua những nguồn thu khác như Thuế thu trên phí thành viên
hay phí chuyển nhượng Sân golf cũng là loại hình công viên, là quỹ đất dự trữ và còn
chứa đựng nhiều yếu tố cần thiết đối với một đô thị phát triển. Ngoài ra việc quản lý và đầu
tư cơ sở hạ tầng sân golf sẽ mang lại lợi ích sinh thái học cũng như những lợi ích cộng đồng
đáng kể. Với không gian xanh mát nằm trong những hệ sinh thái tự nhiên sẽ có tác dụng
củng cố đời sống tự nhiên và cũng để điều hòa không khí tự nhiên, cung cấp những lượng
Oxy lớn làm sạch không khí ô nhiễm và làm mát khí quyển. Lợi ích về mặt sinh thái học
của sân golf là rất rõ với hệ thống xử lý nước làm nhiệm vụ giữ các chất thải ô nhiễm tại chỗ
cũng như trở thành bộ máy lọc giữ rác thải hiệu quả cho các dòng nước thải.
Điều này phù hợp với mục tiêu của Quy hoạch, phát triển đô thị Bình Dương theo
hướng văn minh, hiện đại, phù hợp với đặc điểm, truyền thống lịch sử và bản sắc văn hóa
Bình Dương, đồng thời tạo sức hấp dẫn của đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống của

Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998.

Luật xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003.
Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003.

Luật hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 21/11/2007.

Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hội nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001.

Luật Lao động ngày 23/06/1994 của Nước CHXHCN Việt Nam.

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc “Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”.

Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về “Xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”.

Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải và Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của
Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP
ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ về việc Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ
về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”.


Trường hướng dẫn thực hiện việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả nước thải vào nguồn nước.

Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ Công An về việc hướng
dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính Phủ qui định chi
tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.

Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao Động Thương
Binh Xã Hội về việc hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao
động.

Quyết định số 02/2003/QĐ-BTNMT ngày 29/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc “Ban hành Quy chế Bảo vệ Môi trường trong lĩnh vực
du lịch”.

Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường.

Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc “Ban hành danh mục chất thải nguy hại”.

Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc “Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh
lao động”.

Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Công
nghiệp về việc ban hành Danh mục các máy, thiết bị, hoá chất độc hại có yêu cầu
an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp và Quy chế quản lý kỹ thuật an toàn
đối với các máy, thiết, hoá chất độc hại có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành

Golf - Villas.

Công văn số 1605/UBND-VP ngày 30/07/2008 của UBND huyện Tân Uyên về
việc chấp thuận cho sử dụng nguồn nước sạch của trạm cấp nước tập trung xã
Bạch Đằng để phục vụ cho dự án Khu du lịch sinh thái Mekong - Golf - Villas tại xã
Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Tờ trình số 2083/TTr-UBND ngày 14/9/2007 của UBND huyện Tân Uyên về việc
đề nghị thu hồi đất thực hiện dự án Mekong Golf & Villas tại xã Bạch Đằng,
huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Biên bản số 04/BB-UBND ngày 15/03/2008 của UBND huyện Tân Uyên về việc
họp thông qua quy hoạch chi tiết dự án Khu du lịch sinh thái Mekong - Golf -
Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Biên bản số 1474/SXD-QH ngày 08/07/2008 của Sở Xây Dựng tỉnh Bình Dương
về việc thông qua đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 Khu du lịch sinh thái Mekong -
Golf - Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Biên bản làm việc ngày 14/07/2008 giữa Công ty TNHH Quốc tế ME KONG và
chi cục thủy lợi tỉnh Bình Dương về nguồn nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dự
án
Khu du lịch sinh thái Mekong - Golf - Villas tại xã Bạch Đằng, huyện Tân
Uyên,
tỉnh Bình Dương;

Bản cam kết số 1080/CK.MK ngày 01/08/2008 của Công ty TNHH Quốc tế ME
KONG về việc không hạn chế việc đi lại của người dân địa phương trên đường
giao
thông hiện hữu đi ngang qua dự án Khu du lịch sinh thái Mekong - Golf -

 Trung tâm Khoa học Kỹ thuật Công nghệ Quân sự - Bộ Quốc phòng. Nghiên
cứu tái chế nhớt thải thành nhiên liệu lỏng. 2002.
 Viện Môi trường và Tài nguyên. Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học phục vụ
quản lý thống nhất và tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai. 2001.
 Viện Sinh học Nhiệt đới. Thống kê sinh khối của một số loại cây trồng tại Việt
Nam. 2002.
 Viện Môi trường và Tài nguyên. 2008. Báo cáo hiện trạng chất lượng nước mặt
sông Sài Gòn - Đồng Nai trong 6 tháng đầu năm 2008 thuộc Chương trình Quan
trắc Quốc gia.
 Viện Môi trường và Tài nguyên. Tháng 2/2009. Báo cáo hiện trạng hệ thủy sinh
khu vực Đông Nam Bộ thuộc Chương trình Quan trắc Quốc gia.

7th
International Conference on Environmental Science and Technology
-
Ermoupolis, Syros Island, Greece, Sep 2001. I.M. Economides, A. Pantidou, N.
Kalogerakis. Laboratory of Biochemical Engineering and Environmental
Biotechnology, Department of Environmental Engineering - Technical
University of Crete, Polytechneioupolis, Chania
73100, Greece. Bioaerosol
formation near wastewater treatment facilities
 7th International Conference on Environmental Science and Technology -
Ermoupolis, Syros Island, Greece, Sep 2001. V. Matsis, E. Grigoropoulou.
Department of Chemical Engineering, National Technical University of Athens,
Heroon Polytechniou 9, Zografou Campus, 157-80, Athens, Greece. Odor
emission in a small wastewater treatment plant.
 US Department of Health and Human Services. Niosh Pocket Guide to Chemical
Hazards. 1994.
 Gregory T. Lyman, M.S.; Erica Staton, M.S; Stu Kogge, M.S; and Tom Bennett,
M.S.; Buffer strip techniques for golf courses; November 2005.

+ Phương pháp phân tích hệ thống:
o Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường.
o Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu
ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải.
o Xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động… như
các phần tử trong một hệ thống có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, từ đó,
xác định, phân tích và đánh giá các tác động.
+ Phương pháp liệt kê:
o Được sử dụng khá phổ biến (kể từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường quốc
gia ra đời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có
nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống
trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống.
o Bao gồm 2 loại chính:
- Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường
cần nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;
- Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi
trường cần nghiên cứu có khả năng bị tác động.
+ Phương pháp so sánh:
o Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụng
rộng rãi trên thế giới.
o Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:
- So sánh với giá trị quy định trong Tiêu chuẩn quy định;
- So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự.
+ Phương pháp đánh giá nhanh:
o Đây là phương pháp phổ biến trong công tác ĐTM.
o Phương pháp này rất hữu dụng để xác định nhanh và dự báo hàm lượng và
tải lượng các chất ô nhiễm (không khí, nước ) dựa trên các số liệu có được
từ Dự án.
o Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các cơ
quan, tổ chức và chương trình có uy tín lớn trên thế giới như Tổ chức Y tế

giá và đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm, chương trình quản
lý môi trường, giám sát môi trường… Do vậy, quá trình khảo sát hiện trường càng
tiến hành chính xác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đối tượng bị tác động
cũng như đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động càng chính xác, thực tế và
khả thi.

Phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu:
+ Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường là không thể
thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại
khu vực triển khai Dự án.
+ Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được
lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích,
nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản
mẫu, kế hoạch phân tích…
+ Các phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành
phần môi trường (đất, nước, không khí…) được trình bày rõ trong Phụ lục của
báo cáo.

Phương pháp khác được áp dụng là Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu:
+ Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môi
trường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung.
+ Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế
thừa được các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếp những mặt
càng hạn chế và tránh những sai lầm.
+ Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự án,
có vai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liên quan
đến hoạt động của Dự án.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status