Bài Thực Hành : Quản Trị kinh doanh với sản phẩm cafe của Công Ty Trung Nguyên để thâm nhập vào thị trường Mỹ - Pdf 11



Sinh Viên: Lê Trường Thọ (22/7/1990)
Lớp : QTKD 2A3
Giảng viên hướng dẫn : Trần Mạnh Hùng Bài Thực Hành QTKDQT
Quản Trị kinh doanh với sản phẩm
cafe của Công Ty Trung Nguyên để
thâm nhập vào thị trường Mỹ
A. Chuẩn bị kinh doanh
.

4. Yếu tố người và dịch vụ

- Phong cách phục vụ
- Thái độ phục vụ
- Dịch vụ hoặc các sản phẩm khác kèm theo ( sản phẩm
khuyến mại, âm nhạc, phim ảnh …. )

5. Thời gian phục vụ

- Nhanh
- Không quan trọng

Câu 3: Anh/Chị thích uống café Trung Nguyên chứ ?

Có Bình thường Không, Vì………

Câu 4: Anh/Chị thường sử dụng café vào thời điểm nào ( có thể chọn nhiều phương án)

Buổi sáng Buổi Trưa Buổi Chiều Buổi tối

Câu 10 : Anh/Chị biết đến Trung Nguyên qua kênh thông tin nào ? Sách báo Internet

Bạn bè, người thân Khác……………
Câu 11 : Anh/Chị vui lòng đóng góp ý kiến cho Trung Nguyên để nâng cao khả năng phục vụ và
thỏa mãn sự hài lòng của Anh/Chị một cách tốt hơn.
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………

Vui lòng điền đầy đủ các thông tin cá nhân vào các mục sau:

Họ và tên :…………………………………. Giới tính………………………………
Nghề nghiệp :….…………………………… Tuổi :………………………… ……
Nơi công tác :…………………………………

+ Nếu không phù hợp thì cần phải thay đổi như thế nào.
+ Nếu phù hợp thì đâu là thị trường mục tiêu? Đâu là khách hàng tiềm năng?

- Năng lực của công ty có đáp ứng được yêu cầu trong việc thâm nhập thị trường mới không ?

- Đối thủ cạnh tranh hiện tại như thế nào? (là ai, sản phẩm , giá cả, khách hàng, nhà cung ứng,
điểm mạnh , điểm yếu, chiến lược kinh doanh … của họ)

- Các biện pháp, phương hướng cải thiện tình hình để thâm nhập thị trường.

1.Tiêu chuẩn của nhân viên điều tra thị trường

- Hiểu biết tối thiểu văn hóa, cách ứng xử tại Mỹ
- Thành thạo Tiếng Anh, có khả năng tìm tài liệu và phân tích tài liệu bằng tiếng anh ;
nghe, nói tốt.
- Có trình độ chuyên môn : Là Cử nhân trở lên đã được đào tạo từ các khoa liên quan đến
mặt Marketing như quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh quốc tế, marketing quốc tế…
- Có kinh nghiệm : Tối thiểu 2 năm
- Có các kỹ năng mềm cần thiết : khả năng thuyết trình trước đám đông, khả năng thuyết
phục, khả năng giao tiếp và truyền đạt…
- Nắm kĩ thông tin cần thiết của của Công Ty: như Sản phẩm, năng lực tài chính…
- Có tính kiên nhẫn, chịu khó, cẩn thận và trung thực, nhanh nhẹn, nhậy bén, chịu được áp
lực cao trong công việc.
- Giới tính : Nữ (từ 25 -35 tuổi), ngoại hình tương đối. 2.Nội dung cần tập huẩn cho nhân viên điều tra
- Trình độ ngoại ngữ
- Kỹ năng mềm : kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng thuyết phục.
- Kỹ năng phân tích

- Mẫu đối tượng : những doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm cùng loại ( như … ) , 1 số doanh
nghiệp kinh doanh sản phẩm thay thế ( như …) trong thành phố San Fansisco. - Lý do : + Họ là những Doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn trong việc kinh doanh, cũng như ảnh
hưỏưng đến khả năng thu lợi nhuận của công ty.
V. Thu thập và phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh đối với sản
phẩm đã lựa chọn
1. Phân tích môi trường vĩ mô từ đó nhận biết những cơ hội và thách thức
của việc kinh doanh café tại thị trường Mỹ.

a. Môi Trường Kinh Tế
- Mỹ là nước có nền kinh tế lớn nhất trên thế giới, có cơ sở hạ tầng phát triển tốt và hiệu quả cao.
- Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người của Mỹ từ năm 2000-2009 (USD/1 người) ( Nguồn : http://talk.onevietnam.org/vietnam-vs-us-in-the-most-current-recession/ )
 Nhìn vào biểu đồ ta thẩy rõ , thu nhập bình quân của người Mỹ đang tâng lên, ( từ năm 2000

/2010/11/17/u-
s-consumer-
price-index-
rose-0-2-in-
october/ )
 tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập khẩu.
- Tốc độ tăng trưởng GDP các quý từ năm 2007 đến 2011

( nguồn : http://www.tradingeconomics.com/united-states/gdp-growth )

 Nhìn vào biểu đồ, ta thấy tốc độ tăng trưởng GDP từ quý 4 năm 2009 đã có chiều hướng tăng
trở lại

Kết Luận : Nền kinh tế Mỹ đang có dấu hiệu phục hồi và phát triển mạnh sau cơn suy thoái 
Đây là cơ hội lớn để mở rộng kinh doanh qua thị trường đầy tiềm năng này.

b. Môi trường Công nghệ

- Hoa Kỳ đã và đang đi đầu trong việc nghiên cứu và sáng tạo
công nghệ khoa học kỹ thuật.

 Tốc độ phát triển nhanh của khoa học – kỹ thuật – công
nghệ : Ngày càng nhiều ý tưởng nghiên cứu đem lại kết quả và
thời gian từ khi có ý tưởng mới đến việc khi thực hiện thành công
được rút ngắn nhanh tróng và thời gian áp dụng thành công trong
sản xuất cũng ngắn lại.
 Xu hướng chuyển giao công nghệ: diễn ra nhanh chóng và

nhóm người thiểu số.
( Nguồn : http://www.rogerdarlington.me.uk/Americanpoliticalsystem.html )

- Tình hình chính trị: Khá ổn định, vẫn còn nhiều trường hợp khủng bố. ( Theo thống kê thì 1
năm Mỹ có khoảng 58 vụ khủng bố)
( Nguồn: http://www.infoplease.com/ipa/A0001454.html )

- Các luật lệ, quy định:
 Hoa Kỳ là một nước cộng hoà liên bang gồm 50 bang. Ngoài hệ thống pháp luật liên
bang, mỗi bang đều có hệ thống pháp luật riêng nhưng không được trái với Hiến pháp của liên
bang. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa luật liên bang và luật bang hoặc luật địa phương,
thì luật liên bang sẽ có hiệu lực. Và có những trường hợp phải áp dụng luật liên bang, luật từng
bang hoặc có thể cả hai.
VD: ở Hoa kỳ không có những qui định chung áp dụng cho cả liên bang về thành lập công ty
hoặc văn phòng đại diện mà những qui định này ở mỗi bang một khác.
 Các hoạt động xuất nhập khẩu chịu sự điều tiết trực tiếp và chủ yếu của hệ thống luật liên
bang.
 Có một số bang có quy định về luật môi trường khắc khe hơn một số bang khác.
(Nguồn http://www.law.cornell.edu/uscode/17/107.shtml )

- Các rào cản thương mại:
Để hạn chế sự cạnh tranh của nước ngòai trên thị trường Hoa Kỳ cũng
như bảo vệ lợi ích của các doanh nghiệp trong nước mà Mỹ đã áp
dụng các mức thuế quan hay hạn ngạch để điều tiết thương mại. Một
số lọai thuế nhập khẩu của Hoa Kỳ như
 Thuế theo trị giá: được đánh theo tỷ lệ trên giá trị, tức là bằng
một tỷ lệ phần trăm trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu.
 Thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng: chủ yếu là nông sản
và hàng sơ chế phải chịu thuế theo trọng lượng hoặc khối lượng.



- Các rào cản phi thuế quan:
Ngoài việc áp dụng biểu thuế quan, Mỹ còn
thiết lập một số hàng rào phi thuế quan để hạn
chế hàng nhập khẩu. Hàng rào phi thuế quan
gồm các rào cản về kỹ thuật thuế chống phá giá
và thuế đối kháng cũng như hạn ngạch nhập
khẩu nhằm buộc các nhà sản xuất, phân phối,
bán lẻ cũng như những nước xuất khẩu phải
chịu trách nhiệm tuyệt đối với những khuyết tật
của sản phẩm mà gây hại cho người tiêu dùng.
 Thuế theo hạn ngạch: Hàng hoá nhập khẩu nằm trong phạm vi hạn ngạch cho phép được
hưởng mức thuế thấp hơn, nếu vượt quá hạn ngạch phải chịu mức thuế cao hơn nhiều và có hệ
quả như cấm nhập khẩu.
 Thuế chống phá giá (antidumping duties- Ads): là lọai thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu
để bán ở Hoa Kỳ với giá thấp hơn giá trị đúng trên thị trường, tức là thấp hơn giá bình thường
bán ở nước sản xuất. Thuế chống phá giá được áp dụng khi:  Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) phải xác định hàng nước ngoài đang được bán
phá giá hoặc có thể sẽ được bán phá giá ở thị trường Hoa Kỳ
 Uỷ ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (USITC) phải xác định hàng nhập khẩu
được bán phá giá đang gây thiệt hại vật chất hoặc đe dọa gây thiệt hại vật chất hoặc ngăn cản
hình thành ngành công nghiệp tương tự tại Hoa Kỳ
 Thuế đối kháng hay thuế trợ giá (countervailing duties – CVDs): là lọai thuế đánh vào
hàng hóa được hưởng trợ cấp xuất khẩu của chính phủ một nước ngòai cấp cho người xuất khẩu
khi bán hàng hóa vào Hoa Kỳ, việc trợ cấp này làm giá hàng thấp một cách giả tạo gây thiệt hại
cho người tiêu dùng ở Hoa Kỳ; được áp dụng khi:
 USITC phải xác định hàng nhập khẩu được trợ giá đã gây thiệt hại vật chất,
hoặc đe dọa gây thiệt hại vật chất, hoặc ngăn cản hình thành ngành công nghiệp tương tự tại
d. Môi trường Văn hóa – Xã hội
- Mỹ là 1 nước đa văn hóa.

- Mỹ chủ yếu là dùng tiếng Anh và một số ít dùng tiếng Tây Ban Nha.

- Tôn giáo(thống kê năm 2009):

- Đạo đức, thẫm mỹ, lối sống, nghề nghiệp:Người Mỹ có xu hướng làm việc nhiều giờ hơn mỗi
năm so với công nhân tại các quốc gia phát triển khác, dùng ngày lễ và nghỉ phép ít hơn và ngắn
hơn.

- Phong tục tập quán truyền thống: người Mỹ thích uống cà phê hơn uống trà, hơn phân nữa dân
số trung bình một người lớn uống ít nhất 1 tách cà phê trong ngày. Theo kết quả điều tra "Những
xu hướng tiêu dùng cà phê trên toàn quốc năm 2009", có 57% trên tổng số gần 3.000 thanh niên
được hỏi cho biết họ uống cà phê mỗi ngày, cao hơn so với 56% năm 2006. 51% người được hỏi
cho biết họ uống nước ngọt hàng ngày, thấp hơn tỷ lệ 27% cách đây một năm.
(Nguồn: http://www.ncausa.org/custom/headlines/headlinedetails.cfm?id=667&returnto=171)
Người Mỹ thường ngủ rất ít để dành thời gian làm việc nên họ thường dùng cà phê, trà hay thuốc
lá để tạo cảm giác hưng phấn tinh thần sảng khoái để làm việc tốt. Và với Mỹ mời nhau uống cà
phê là tượng trưng cho lòng hiếu khách.

Kết luận: Do có đa dạng tôn giáo, cũng như đa dạng chủng tộc dẫn đến hình thành nhiều
nhóm văn hóa khác nhau. Xung đột tôn giáo, dân tộc thường xuyên xảy ra cộng với nạn phân
biệt chủng tộc càng nặng nề. Nhưng đây cũng là một ưu điểm của Mỹ, phát triển kinh tế đa
đạng các loại hình kinh doanh.  Do đó cần phải tìm hiểu kỹ về văn hóa Mỹ để có chiến lược
kinh doanh cụ thể mà không gây phản cảm đối với người tiêu dùng. Ví dụ: phần lớn người Mỹ
theo đạo Tin lành nên trong các mẩu quảng cáo hay bao bì, slogan của các mặt hàng phải tránh
để các biểu tựơng hay hình ảnh xúc phạm đến tín ngưỡng của họ….


 Theo thống kê vào tháng 12/2009 thì cơ cấu dân số của Mỹ như sau:
 Tỉ lệ giới tính : (dự báo 2010)
 Lúc mới sinh: 1,047 nam/nữ
 Dưới 15 tuổi : 1.046 nam/nữ
 15-65 tuổi : 1 nam/nữ
 Từ 65 tuổi trở lên : 0.75 nam/nữ
 Tổng dân số: 0,97 nam/nữ

 Tuổi thọ (theo dự báo năm 2009):
 Tuổi thọ trung bình: 78 năm
 Tuổi thọ của nữ : 80,97 năm
 Tuổi thọ của nam: 75,15 năm ( nguồn : http://www.indexmundi.com/united_states/demographics_profile.html )
 Tuổi thọ trung bình khá cao. Đây cũng là con số chứng tỏ yêu cầu về chăm sóc sức khỏe, nhu
cầu cuộc sống tương đối cao.

- Hoa Kỳ có một dân số đa chủng tộc, 31 nhóm sắc tộc có dân số trên 1 triệu người: người da
trắng, người Mỹ gốc Châu Phi và người Mỹ gốc Châu Á.

 Da trắng: 81,7%
 Da đen: 12,9%

( nguồn : http://www.vcci.com.vn/ho-so-thi-truong/Hoaky.htm )

 Diện tích Hoa Kỳ là 9.826.630km
2
. Mỹ là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới.
( Nguồn : http://www.enchantedlearning.com/usa/states/area.shtml )
Điều này chứng tỏ một điều rằng nếu một mặt hàng phát triển được ở Mỹ thì nó tương đương
như việc phát triển mặt hàng đó trên nhiều quốc gia mà lại tiết kiệm được khá nhiều chi phí.
Chẳng hạn như khi ta xuất khẩu một mặt hàng sang Mỹ thì chi phải vận chuyển hàng hóa chắc
chắn sẽ thấp hơn khi xuất khẩu mặt hàng đó sang các nước Anh, Pháp, Đức với tổng diện tích
tương đương.

 Hoa Kỳ nằm ở Bắc Mỹ, phía đông là Bắc Đại Tây Dương, phía tây là Bắc Thái Bình
Dương, phía bắc tiếp giáp với Canada, và phía nam tiếp giáp với Mêhicô.
 Như vậy, Mỹ có điều kiện thuận lợi phát triển các mặt hàng về thủy hải sản, du lịch, hệ thống
giao thông đường thủy rộng lớn có thể buôn bán với các quốc gia trên thế giới. Ngòai ra do nằm
xa các quốc gia khác nên ít chịu ảnh hưởng của chiến tranh, xung đột nên khi kinh doanh có thể
tập trung tối đa để phát triển kinh tế. Đồng thời do tiếp giáp với các thị trường lớn như Mehico,
Canada nên có nhiều cơ hội thâm nhập thị trường , hợp tác , liên doanh…

- Địa hình:
 Địa hình Hoa Kỳ rất đa dạng: ở miền đông ven
biển có đất rừng ôn hòa, ở Florida có cây đước, ở
trung tâm có đồng bằng lớn khá màu mỡ, có hệ thống
sông Missisippi – Missouri, có ngũ đại hồ chung với
Canada. Ở phía Tây đồng bằng có dãy Rocky (Thạch
Sơn), ở phía tây dãy núi Rocky có các khu sa mạc và
miền ven biển ôn hòa, ở miền Tây Bắc có rừng
nguyên sinh. Riêng ở Hawaii và Alaska có các đảo núi


Tây.

 Nhìn chung, phần lớn miền bắc và miền đông có khí hậu lục địa ôn hoà, với mùa hè ấm áp và
mùa đông lạnh giá. Phần lớn miền nam có khí hậu ẩm ướt cận nhiệt đới - với mùa đông ôn hoà
và mùa hè dài, nóng và ẩm ướt.
 Do có đa dạng các lọai khí hậu nên Mỹ có thể trồng nhiều loại cây trồng. Tuy nhiên Mỹ lại
khó phát triển các dạng cây trồng nhịêt đới như café, lúa nước, xòai, thanh long, … Ngược lại
Việt Nam lại có nhiều ưu thế hơn.
 Đồng thời nếu kinh doanh, hay xuất khẩu nông phẩm sang Mỹ sẽ khó khăn trong việc bảo
quản các loại sản phẩm, đặc biệt là các loại thực phẩm, từ đó phát sinh ra rất nhiều chi phí khi
tiến hành kinh doanh quốc tế.

- Đất trồng:
 Mỹ có đa dạng các lọai đất trồng: Đất khô cằn chủ yếu có ở Tây Nam. Loại đất này chứa
rất ít chất hữu cơ và hầu như không có giá trị về mặt nông nghiệp.
 Đất spodosols phát triển trong miền
khí hậu mát, ẩm, mặc dù nó được thấy ở bắc
Florida. Loại này cũng nhiều axít và ít chất
dinh dưỡng và chỉ có giá trị nông nghiệp đối
với những cây trồng ưa axít.
 Đất lạnh cũng hầu như không có giá
trị về nông nghiệp, gắn với khí hậu lạnh và
ẩm như ở Alaska. Loại đất này nông, thường
xuyên bão hòa nước và có lớp đất kề với lớp
bề mặt bị đóng băng quanh năm.
 Đất cao nguyên có ở Tây Virginia,
Utah và Alaska, hầu như không phát triển và


- Mỹ vẫn đang cô gắng để giữ được khách hàng hiện tại và
tìm kiếm khách hàng tiềm năng trong tương lai. Mỹ đang
tiếp tục thay đổi trong khâu thiết kế, kiểm tra chất lượng sản
phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm để ngày càng thõa mãn
nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, có thể giữ được
khách hàng, khách hàng không thay đổi nhà cung ứng khác.

- Trên thị trường cà phê có rất nhiều quốc gia xuất khẩu cà phê tinh chế như Bỉ, Italia, Đức…
VD: Bỉ, năm 2009, sản lượng cà phê xuất khẩu của Bỉ đạt 393 triệu euro, tương đương 147.000
tấn. Trong khi đó năm 2009, kim ngạch xuất khẩu cà phê và các sản phẩm cà phê của Mỹ đã đạt
mức kỷ lục 451,3 triệu USD, tăng 20% so với năm 2008.
( Nguồn: http://www.coffeeasean.org/details.asp?Object=36&news_ID=238325&ID_Con=10
Do đó cơ hội để khách hàng hiện tại, những nước nhập khẩu cà phê tinh chế từ Hoa Kỳ thay đổi
nhà cung ứng là chuyện rất dễ dàng. Vì thế áp lực của yếu tố khách hàng lên các nhà sản xuất cà
phê trong nước và ngay cả chính phủ là không phải nhỏ.

Kết luận: khách hàng có nhiều sự lựa chọn, ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu cà phê của
Mỹ  thu ngoại tệ cho quốc gia giảm.

b. Nhà cung ứng
 Như đã phân tích ở môi trường tự nhiên, thì
hầu như Mỹ không trồng được các loại nông sản
nhiệt đới trong đó có cà phê. Loại cây này yêu cầu
về môi trường sinh thái rất phức tạp. Vì cà phê có
nhiều loại, trong đó 2 lọai phổ biến nhất là Arabica
và Robusta. Mỗi loại đều có yêu cầu về nhiệt độ và
lượng mưa khác nhau (Arabica: 15 – 24
0
C, Robusta

riêng, nhằm vào đối tượng khách hàng có thu nhập khá để làm
phân khúc thị trường.

 Trong nhập khẩu. Vd: Bỉ.
 Do đó Mỹ ngoài việc tìm phương án kinh doanh trong tương lai phải dự đoán được những
phản ứng của đối thủ cạnh tranh để có thể đưa ra những biện pháp, chính sách đối phó lại. Vì
nguồn cà phê của 2 bên là giống nhau (cạnh tranh nhau về nhà cung ứng). 2 bên phải có những
biện pháp để giành nhà cung ứng về phía mình không phải trong ngắn hạn mà còn trong dài hạn.

Kết luận: ảnh hưởng đến thị phần cà phê ở hiện tại  cũng là mất đi nhà cung ứng và khách
hàng

d. Sản phẩm thay thế

 Hiện nay một loại sản phẩm có thể thay thế được cho cà
phê chính là cacao. Ngoài ra, sản phẩm thay thế này có thể như
trà, nước giải khát, nước ép trái cây….

 Hiện nay có rất nhiều nước có sản lượng cacao lớn như
Indonexia, Ghana, Ấn Độ, Nigiera, Brazil… được chế biến
rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm. Nhiều nhất là bánh kẹo
và các thức uống.

 Vì có lợi thế về năng lực sản xuất sản phẩm thay thế nên
những nước này có thể tạo ra một sự đột phá trong việc sáng
tạo, tìm ra sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng,
có thể thay thế cà phê. Như vậy sẽ tạo ra trên thị trường một sự
cạnh tranh khá gay gắt. Những sản phẩm mới này có thể rẻ hơn, thơm ngon hơn hay một yếu tố
nào đó mà có thể làm cho khách hàng quan tâm, thõa mãn được nhu cầu. Những nhà sản xuất
cacao có thể chiếm được thị phần ngày càng lớn đe dọa đến những nhà sản xuất cà phê xuất khẩu


- Các đối thủ tiềm ẩn này cũng có thể là những nước phụ thuộc hoàn toàn vào việc nhập khẩu cà
phê từ nước ngoài. Họ sẽ lôi kéo nhà cung ứng, khách hàng về phía họ. Một đối thủ ẩn mà Hoa
Kỳ cũng phải đặc biệt quan tâm.

Kết luận: đối thủ mới mạnh về tài chính, có khả năng chia sẻ bớt thị phần cà phê của Mỹ
trong tương lai. Lợi thế của Mỹ chính là nền kinh tế phát triển ổn định và mạnh  có thể mất đi
nhà cung cấp và khách hàng.
VI. Đưa ra ma trận SWOT cho việc kinh doanh sản phẩm đó
1. Tổng hợp và lập bảng đánh giá các cơ hội đối với việc kinh doanh cafe

Các yếu tố Tầm quan
trọng
Trọng
số
Điểm quy
đổi
1. Dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế 0.1 2 0.2
2. Tỷ giá tăng 0.05 1 0.05
3. Thu nhập bình quân đầu người tăng 0.15 3 0.45
4. Lạm phát giảm 0.05 1 0.05
5. Tốc độ ứng dụng KH KT 0.2 4 0.8
6. Chính trị khá ổn định 0.05 2 0.1
7. Thói quen tiêu dùng Cafe 0.15 5 0.75


2.5

3. Tổng hợp và lập bảng đánh giá các điểm mạnh của việc kinh doanh café
Các yếu tố Tầm quan
trọng
Trọng
số
Điểm quy
đổi
1. Số lượng lao động 0.15 3
0.45
2. Giá sản phẩm thấp 0.2 2
0.4
3. Khả năng sản xuất tốt 0.05 2
0.1
4. Nguồn nguyên liệu ổn định 0.15 3
0.45
5. Dịch vụ sau bán hàng tốt 0.05 1
0.05
6. Tình hình công nợ thấp 0.05 2
0.1
7. Cơ cấu tổ chức hợp lý 0.1 2
0.2
8. Chiến lược kinh doanh phù hợp 0.15 3
0.45
9. Khả năng huy động vốn cao 0.1 1
0.1
- Chính trị khá ổn định
- Tỷ giá tăng
- Lạm phát giảm
- Áp dụng các công nghệ mới vào
sản xuất để giảm số lượng công
nhân bậc thấp, tiết kiệm chi phí sản
suất, làm giảm giá thành sản phẩm.

- Tập trung sản xuất và xuất khẩu
những sản phẩm café là thế mạnh
của công ty, và bên Mỹ không thể
sản xuất được.

- Sản xuất những sản phẩm chất
lượng cao đáp ứng được nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng khi
thu nhập bình quân của họ tăng lên

- Mở rộng quy mô kinh doanh,
thúc đẩy hoạt động xuất khẩu,
giảm nhập khẩu

- Đưa ra chiến lược để xây dựng
văn hóa uống cafe
- Cố gắng nâng cao uy tin
thương hiệu bằng cách
ứng dụng KH KT vào
việc PR, quảng cáo.

- Nâng cao chất lượng

4. Nghiên cứu và phát triển còn kém 0.1 1
0.1
5. Chất lượng lao động còn hạn chế 0.1 2
0.2
6. Thiếu hiểu biết về văn hóa Mỹ 0.15 2
0.3
Tổng 1

2.65
Môi
trường
bên trong
Môi
trường
bên ngoài Các nguy cơ ( T )

- Các rào cản thương mại
- Mức độ cạnh tranh cao
- Công nghệ thay đổi
- Hệ thống chính trị phức tạp
- Nước đa chủng tộc
- Phân bố thu nhập giữa các
vùng

- Sử dụng chiến lược : “ chi phí
thấp”, kết hợp với số lượng lao
động dồi dào, tạo dưng nguồn
B. Đàm phán và ký kết hợp đồng
I. Lựa chọn phương thức giao dịch và giải thích lý do chọn phương thức đó
Dựa vào những phân tích về môi trường kinh doanh tại Mỹ, Thì em sẽ chọn một vài
phương thức kinh doanh cà phê của Công ty trên thị trường Mỹ, đó là xuất khẩu (phương thức
mà nhiều DN Việt Nam đang áp dụng),nhượng quyền kinh doanh ( phương thức mà DN đã rất
thành công ở trong nước và 1 số nước trên thế giới mà DN đã thâm nhập) liên doanh và liên
minh chiến lược.

1) Xuất khẩu: a) Thuận lợi:
 Việt Nam là một nước có nhiều lợi thế về tự nhiên nên sản lượng trồng café ở Việt
Nam rất lớn, thêm vào đó Công Ty cũng có nguồn cung nguyên vật liệu một cách ổn định,
nhiều cả vể chất lượng lẫ số lượng, nhất là ở Tây Nguyên với giống cà phê Robusta(cà phê vối).
Công ty có khoảng 200.000 ha, sản lượng khoảng trên 550.000 tấn, giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ
USD.
( Nguồn: http://www.simexcodl.com.vn/newsdetail.aspx?cateid=5&newsid=46 )

 Sử dụng được nhiều bài học kinh nghiệm của các DN đi trước để phát triển tốt hơn. Vì
Việt Nam được xem là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 thề giới về sản lượng cà phê thô xuất đi.
Năm 2008 Việt Nam xuất khẩu cà phê đạt 0,97 tỷ USD, năm 2009 đã tăng lên hơn 1,73
tỷ USD. Chỉ tính riêng 6 tháng đầu năm 2008, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đã đạt trên 1 tỷ
USD. Các chuyên gia thị trường nhận định, kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2008
đạt mốc 2 tỷ USD là trong tầm tay. Hiện cà phê Việt Nam đang xuất khẩu sang khoảng 70 nước
trên thế giới.
(http://www.vinanet.com.vn/tin-thi-truong-hang-hoa-
vietnam.gplist.288.gpopen.176902.gpside.1.gpnewtitle.kim-ngach-xuat-khau-ca-phe-nam-2009-

sâu: ( đây là phương thức DN đã sử dụng, công ty tập trung vào lứa tuổi từ 25 – 40, lứa tuổi có
tính sáng tạo cao)để đi theo phương thức này DN phải nghiên cứu đối tượng khách hàng theo thị
hiếu, thị trường, theo hướng chế biến sâu, chuyên biệt, đa dạng hóa sản phẩm cho 1 đối tượng
khách hàng cụ thể. Để cạnh tranh với các tập đoàn đa quốc gia của Mỹ như Nescafé,
Starbuck…Brasil và Costa đi vào sản xuất cà phê đặc sản, có hương vị riêng, nhằm vào những
khách hàng có thu nhập khá.
 Ngoài ra DN có thể lựa chọn thêm phương thức xuất khẩu bằng sản lượng: vì sản
phẩm café của Doanh Nghiệp cũng đảm bảo về sản lượng và chất lượng cà phê, từ đó có thể thực
hiện đúng theo cam kết đã ký, và có thể tạo được lòng tin và uy tín từ khách hàng và mở rộng thị
phần. Nhưng Doanh nghiệp vẫn chưa liên kết được giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau
để từ đó đối phó kịp thời sự thay đổi về giá, và chủ động hơn về việc xuất khẩu café.

2) Liên doanh:

- Việt Nam đang tranh thủ được mối
quan hệ thương mại ngày càng tốt hơn với
Hoa Kì. ghi nhận thương mại hai chiều vượt
23 tỷ đôla năm 2009 và Hoa Kỳ hiện là thị
trường xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam.

- Với ưu thế riêng của từng nước, sản
phẩm cafe của Việt Nam nói chung, và sản
phẩm café của Trung Nguyên nói riêng có
sản lượng cà phê lớn nhưng lại không có đủ
công nghệ, kỹ thuật để nâng cao chất lượng
cà phê cũng như chưa tạo được thương hiệu
trên thị trường Mỹ. Trong khi đó, Mỹ là một
nước có thị trường tiêu thụ cà phê rất lớn, có
ảnh hưởng kinh tế, thương mại lớn đối với
nhiều nước trên thế giới cũng như có điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status