PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CẶP NHểM
MễN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CẶP
NHÓM MÔN TIẾNG ANH CẤP TIỂU HỌC
Cụ giỏo Nguyễn Thị Oanh
Huy hiệu Bỏc Hồ
Mục tiêu giáo dục hiện nay đang tập trung hướng vào việc phát triển tính năng
động, sáng tạo và tích cực của học sinh nhằm tạo khả năng nhận biết và giải
quyết vấn đề cho các em. Để đạt được mục tiêu này, việc thay đổi phương pháp
dạy học theo hướng coi trọng người học - coi học sinh là chủ thể của hoạt động,
khuyến khích các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của các em
trong quá trỡnh dạy học là rất cần thiết.
Trong dạy học ngoại ngữ, quan điểm này càng đúng vỡ khụng ai cú thể thay thế
người học trong việc học ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp
bằng chính năng lực giao tiếp của mỡnh. Phương pháp dạy học ngoại ngữ chọn
giao tiếp là phương hướng chủ đạo, năng lực giao tiếp là đơn vị dạy học cơ bản,
coi giao tiếp vừa là mục đích vừa là phương tiện dạy học. Hỡnh thức làm việc
theo cặp hoặc nhóm gần đây trở nên phổ biến trong các lớp học ngoại ngữ theo
quan điểm giao tiếp. Hỡnh thức hoạt động theo cặp hoặc nhóm có thể hỗ trợ các
hỡnh thức làm việc cả lớp hoặc làm việc cỏ nhõn. Những hoạt động luyện tập
theo cặp hay nhóm mang tính chất hai chiều, tăng cường được việc trao đổi
thông tin qua lại của học sinh hoặc tạo cho các hoạt động luyện tập giao tiếp
trên lớp để học sinh có thể tự tin giao tiếp bằng tiếng Anh. Qua một số năm dạy
Tiếng Anh theo quan điểm giao tiếp tôi nhận thấy việc dạy học theo hỡnh thức
luyện tập cặp nhúm thực sự cú hiệu quả.
Việc dạy học theo hỡnh thức luyện tập cặp nhúm cú những ưu điểm và hạn chế
sau :
1. Ưu điểm:
- Tăng cường cơ hội tham gia đóng góp xây dựng bài của học sinh.
- Tăng thêm tần số luyện tập, tiết kiệm được thời gian.
bài viết của nhóm sau khi kết thúc hoạt động.
6- Thảo luận : Giỏo viờn nờu nhiệm vụ thảo luận một cỏch rừ ràng. sau khi thảo
luận giỏo viờn gọi cỏc nhúm bỏo cỏo.
7- Các hoạt động giao tiếp khác như: Information gap, warm up, role play,
interview, questionaire, survey, problem solving, communication games
II. Phương pháp chia cặp nhóm.
Cú nhiều cỏch tổ chức làm việc theo cặp, nhúm.
1- Cặp :
a- Giữa thầy và một trũ
b- Cặp mở : Giữa hai học sinh khụng ngồi gần nhau.
c- Cặp đóng : Giữa hai học sinh ngồi kề nhau.
Để tránh sự nhàm chán khi làm việc theo cặp, giáo viên có thể sử dụng linh hoạt
các hỡnh thức tổ chức cặp như trên, không nhất thiết chỉ theo một hỡnh thức nào,
sao cho luụn tạo được sự mới mẻ, một môi trường và nhu cầu giao tiếp tự nhiên
giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giỏo viờn.
2- Nhúm:
Trong trường hợp tổ chức làm việc theo nhóm nếu lớp chật, thỡ cú thể tổ chức
cho hai học sinh ngồi ở hai hàng ghế sỏt nhau ngồi quay đầu lại với nhau tạo
thành nhóm 4 người mà không cần học sinh di chuyển nhiều trong lớp, khụng
làm lóng phớ thời gian. ở Trường tiểu học Đông Đô số lượng học sinh trong lớp
ít (15-20 HS) nên việc tổ chức học nhóm rất thuận lợi.
- Khi chia nhóm phải đảm bảo phù hợp về số lượng.
- Cần phân đều số lượng học sinh cho mỗi nhúm (giỏi, khỏ, trung bỡnh)
- Một nhúm cú bao nhiờu học sinh là tuỳ ở sĩ số của lớp.
- Yếu tố ảnh hưởng đến chia nhóm là vị trỗ ngồi của học sinh trong nhóm.
- Có thể đặt tên cho các nhóm bằng tiếng Anh như theo chữ số, màu sắc, loài
hoa, con vật hay những tớnh từ mà cỏc em thớch
III. Biện phỏp tổ chức cặp, nhúm.
2. Thay thế cõu theo gợi ý. Gợi ý cú thể viết lờn bảng hoặc bảng phụ.
3. Yờu cầu cả lớp thực hành với giỏo viờn và ngược lại để học sinh biết chắc
chắn phải làm gỡ. Chọn hai học sinh khụng ngồi gần nhau núi to cho cả lớp cựng
nghe.
4. Giáo viên đánh số học sinh theo hàng dọc hoặc hàng ngang và yêu cầu học
sinh luyện tập đồng loạt . Yêu cầu học sinh đổi vai khi kết thúc. Giáo viên đi
quanh lớp điều khiển hoạt động, lưu ý không chữa lỗi khi học sinh đang thực
hành mà giáo viên nên ghi lại những lỗi này để chữa sau khi đó thực hành xong.
5. Ngừng hoạt động sau khi hầu hết cả lớp đó hoàn thành. Chọn 2-3 cặp không
báo trước nói trước lớp.
6. Giỏo viờn chữa những lỗi phổ biến trong quỏ trỡnh thực hành, tập trung chữa
lỗi phỏt õm và ngữ phỏp.
V. Tiến trỡnh tổ chức làm việc nhúm.
- Giáo viên đưa ra lời chỉ dẫn nhiệm vụ một cách cụ thể, rừ ràng.( Cú thể chọn
học sinh cựng trỡnh độ hoặc khác trỡnh độ để làm việc với nhau tuỳ theo từng ý
đồ và tớnh chất của bài tập )
- Giỏo viờn cung cấp mẫu, vớ dụ và những ngữ liệu cần thiết cho bài tập.
- Quy định thời gian luyện tập.
- Giáo viên đi quanh lớp để theo dừi cỏc em luyện tập để giúp đỡ những học sinh
yếu và giải đáp thắc mắc của học sinh.
- Sau khi học sinh hoàn thành bài tập trong nhóm, cần có sự kiểm tra phản hồi
kịp thời như nhận xét, góp ý kiến, chữa lỗi hoặc cung cấp mẫu đúng.
VI. Điều kiện áp dụng.
1- Đối với học sinh
Để hoạt động cặp, nhóm đạt hiệu quả cao trong hoạt động giao tiếp thỡ giỏo viờn
cần tạo cho học sinh thúi quen tuõn theo một số quy định cần thiết để có thể đảm
bảo được yêu cầu của bài tập như :
- Cần nghe kỹ cỏc yờu cầu của bài tập.
nhiều cơ hội giao lưu, học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ lẫn nhau, góp phần vào việc
giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh.
I. Thực trạng:
Đổi mới chương trỡnh giỏo dục phổ thông bao gồm cả đổi mới về nội dung
chương trỡnh và phương pháp giảng dạy, trong đó có chú trọng đến phương
pháp học hợp tác nhóm. Tuy nhiên trong những năm qua, qua khảo sát các
trường tiểu học tại huyện nhà, phương pháp dạy này chưa được phần lớn giáo
viên sử dụng một cách thường xuyên, hoặc có sử dụng thỡ cũng qua loa, chiếu
lệ, chỉ thực hiện khi cú thao giảng dự giờ.
II. Nguyờn nhõn:
- Đa số giáo viên chưa hiểu nhiều về phương pháp này. Theo họ thỡ học hợp tỏc
nhúm là xếp cỏc em vào một nhúm để cựng giải quyết một cõu hỏi khú mà một
em học sinh bỡnh thường không thể giải quyết được;
- Nhiều giáo viên ngại sử dụng phương pháp này vỡ đũi hỏi phải chuẩn bị cụng
phu khi soạn giỏo ỏn, quản lớ khú khi tổ chức thực hiện trờn lớp;
- Tốn nhiều thời gian.
III. Biện phỏp:
Để thực hiện tốt phương pháp này, giáo viên phải lưu ý một số vấn đề cơ bản sau
đây:
Học hợp tác nhóm là rèn cho học sinh một số kỹ năng :
-Kỹ năng giao tiếp , tương tác trẻ với trẻ . Đó là :
+ Biết lắng nghe và trỡnh bày ý kiến một cỏch rừ ràng.
+ Biết lắng nghe và biết thừa nhận ý kiến của người khác.
+ Biết ngắt lời một cách hợp lí.
+ Biết phản đối một cách lịch sự và đáp lại lời phản đối.
+ Biết thuyết phục người khác và đáp lại sự thuyết phục.
-Kỹ năng tạo môi trường hợp tác :
Đây là sự ảnh hưởng qua lại , sự gắn kết giữa các thành viên.
-Kỹ năng xây dựng niềm tin :
Đây là kỹ năng tránh đi sự mặc cảm nhất là đối tượng học sinh có khó khăn về
- Để hỡnh thành kỹ năng học hợp tác nhóm, lúc đầu giáo viên nên bắt đầu từ
nhóm đôi. Khi trẻ đó cú kinh nghiệm, kỹ năng nhất định sẽ tổ chức nhóm với số
lượng nhiều hơn.
Nếu nhóm trên 5 em , nhiều trẻ sẽ thụ động, hoặc chỉ trao đổi với một hay hai
thành viên bên cạnh. Học hợp tác nhóm cần tạo điều kiện cho trẻ rèn luyện các
kỹ năng hợp tác và tham gia vào các hoạt động với sự thể hiện vai trũ ra quyết
định và chịu trách nhiệm về các quyết định đó, để cùng hưởng vui , buồn với kết
quả của mỡnh. Do vậy trẻ cần cú thời gian để thích ứng với các hoạt động nhóm.
- Thời gian để một nhóm gắn kết với nhau là khoảng một học kỳ (vỡ để lâu sẽ
gây tỡnh trạng trỡ trệ, thiếu năng động, dựa dẫm vào nhau.
- Số lượng các thành viên trong nhóm nên chọn theo các năng lực đa dạng: giỏi,
khá, trung bỡnh, yếu và đa dạng về thành phần xuất thân, môi trường sống.
3. Phõn cụng trỏch nhiệm trong nhúm :
Mỗi em trong nhóm đều phải có trách nhiệm trong nhóm mỡnh. Việc phõn cụng
trỏch nhiệm của mỗi thành viờn trong nhúm là do chớnh nhúm đó đề xuất và
thống nhất. Thông thường trong mỗi nhóm có các thành phần sau:
+ Trưởng nhóm : quản lí, chỉ đạo, điều hành nhóm hoạt động;
+ Thư kí : Ghi lại kết quả của nhóm sau khi được thống nhất;
+ Báo cáo viên: trỡnh bày trước lớp kết quả công việc của nhóm;
+ Người theo dừi về thời gian.
Trách nhiệm này không phải cố định mà phải được thay đổi luân phiên sau mỗi
lần sinh hoạt nhóm hoặc định kỳ do giáo viên hoặc tổ quy định. Nghĩa là mỗi
thành viên đều được làm tổ trưởng, làm thư ký, làm bỏo cỏo viờn.
4. Giao nhiệm vụ cho nhúm :
Nhiệm vụ giao cho mỗi nhúm phải rừ ràng, ngắn gọn, đủ để các thành viên hiểu
rừ về nhiệm vụ cụ thể của tổ mỡnh phải làm gỡ, làm trong thời gian bao lõu; nếu
cần giỏo viờn cú thể giải thớch thờm một vài từ ngữ, khỏi niệm…, kiểm tra thử
một vài thành viờn xem cỏc em cú hiểu được nhiệm vụ được giao hay chưa.
Giáo viên cần gợi ý cho các nhóm để các bạn lâu nay ít được phát biểu, ít được
đề đạt ý kiến của mỡnh cú quyền đưa ra câu trả lời trước nhất.
các hoạt động giúp các em lĩnh hội, khám phá kiến thức mới một cách tốt nhất.
Sau một thời gian triển khai tập huấn cấp huyện và áp dụng mẫu trong các tiết
thao giảng tại các cụm trường, triển khai rộng rói trong toàn huyện, phương pháp
này đó phỏt huy tỏc dụng tớch cực trong việc giỳp học sinh chiếm lĩnh tri thức
và rèn luyện được các kĩ năng giao tiếp cho học sinh.
Trần Ngọc Lõm
ố lượt thích: 0 người
phương pháp dạy học tích cực ở trường tiểu học
http://baigiang.violet.vn/present/show?entry_id=6086282
Một số vấn đề chung về phương pháp
dạy học
KH�I NI?M CHUNG V? PPDH
- Phương pháp d?y h?c là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh và
điều khiển hoạt động này
- Phương pháp d?y h?c là những thủ thuật logic được sử dụng để giúp học sinh
nắm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách tự giác
- Phương pháp d?y h?c là sự vận động của nội dung dạy học
Phương pháp d?y h?c là cỏch th?c, con du?ng t? h?p ho?t d?ng d?y c?a giỏo viờn
v� ho?t d?ng h?c c?a h?c sinh nh?m th?c hiờn m?c tiờu d?y h?c d? ra.
PPDH đề cập đến cả hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh
PP dạy chi phối PP học. PP học phụ thuộc vào PP dạy.
PPDH phản ánh sự vận động của quá trỡnh nhận thức của học sinh nhằm đạt
được mục đích dạy học đề ra.
Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trũ, trong đó thầy là người
chủ đạo, trũ là người chủ động.
KH�I NI?M CHUNG V? PPDH
Đặc điểm của phương pháp dạy học tiểu học
- Phụ thuộc vào nội dung dạy học tiểu học. Nội dung dạy học thay đổi kéo theo
sự thay đổi của PPDH. Do đó phải sử dụng kết hợp các PPDH truyền thống và
hiện đại.
Theo anh chị, phương pháp dạy học tích cực có những dấu hiệu đặc trưng nào?
2. Đặc trưng, bản chất của phương pháp dạy học tích cực
Đặc trưng của dạy và học tích cực
1. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của người học
2. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học .
3. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác
4. Kết hợp đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học.
Bản chất
Đặc trưng chung nhất của dạy và học tích cực
- Tính hoạt động cao của chủ thể giỏo dục
- Tính nhân văn cao của chủ thể giáo dục
- Khai thác động lực học tập trong bản thân người học để phát triển chính họ
- Coi trọng lợi ích nhu cầu của cá nhân người học, đảm bảo cho họ thích ứng với
đời sống xó hội
So sỏnh phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp tích cực
Cung cấp TT, KN,KX, hỡnh thành CMHV
Cung cấp TT, KN,KX, HĐST, hỡnh thành CMHV
SGK, GV
SGK, GV, vốn sống, liờn hệ thực tiễn
Thụng bỏo - thu nhõn
Chủ đạo - chủ động
Minh hoạ
Khám phá ND bài học
TT, KN,KX do GV cung cấp
TT, KN, KX, HĐST và con đường chiếm lĩnh
GV
GV, HS
một số PPDH tích cực trong giảng dạy
1. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Cách thức tiến hành
3.Trũ chơi học tập
Cách tiến hành
- Giới thiệu tên trũ chơi, hướng dẫn cách chơi, thời gian chơi và phổ biến luật
chơi.
- Cho người học chơi thử.
- Tổ chức chơi.
- Nhận xét kết quả của trũ chơi
- Kết luận: Bài học thu được qua trũ chơi.
4. Động nóo
Cỏch tiến hành
- Bước 1: Giáo viên nêu câu hỏi đưa ra vấn đề (có nhiều cách trả lời) cần được
tỡm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm. Đảm bảo tất cả các thành viên đều hiểu
rừ vấn đề được khám phá.
- Bước 2: Tất cả học sinh suy nghĩ về tỡnh huống cú vấn đề. Cố gắng tỡm tũi
trong trớ úc và trong kinh nghiệm cỏc ý tưởng, các giải pháp giải quyết vấn đề.
Viết các ý tưởng, các giải pháp ra giấy hoặc bảng không loại trừ một ý kiến nào
trừ ý kiến trựng lặp.
4. Động nóo
- Bước 3: Chọn các ý tưởng theo tiêu chí để xét tiếp, bao gồm:
+ Tỡm xem cú cỏc cõu trả lời bị trựng lặp hoặc tương tự không.
+ Xoá những câu trả lời không phù hợp, nhóm cần đưa ra lí do đề nghị bỏ ý kiến
đó.
- Bước 4: Tổng hợp các ý kiến, lời nhận xét của học sinh.
+ Nhóm các khái niệm tương đồng với nhau.
+ Đề nghị các thành viên trong nhóm đặt tên cho mỗi nhóm ý tưởng đó.
- Bước 5: Đánh giá các ý tưởng, ý kiến.
* Tự đánh giá của học sinh
* Đánh giá của giáo viờn
Làm việc theo nhúm
Lựa chọn và sử dụng hiệu quả PPDHTC
động, sáng tạo và tích cực của học sinh nhằm tạo khả năng nhận biết và giải
quyết vấn đề cho các em. Để đạt được mục tiêu này, việc thay đổi phương pháp
dạy học theo hướng coi trọng người học - coi học sinh là chủ thể của hoạt động,
khuyến khích các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của các em
trong quá trình dạy học là rất cần thiết.
Trong dạy học ngoại ngữ, quan điểm này càng đúng vì không ai có thể thay thế
người học trong việc học ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp
bằng chính năng lực giao tiếp của mình. Phương pháp dạy học ngoại ngữ chọn
giao tiếp là phương hướng chủ đạo, năng lực giao tiếp là đơn vị dạy học cơ bản,
coi giao tiếp vừa là mục đích vừa là phương tiện dạy học. Hình thức làm việc
theo cặp hoặc nhóm gần đây trở nên phổ biến trong các lớp học ngoại ngữ theo
quan điểm giao tiếp. Hình thức hoạt động theo cặp hoặc nhóm có thể hỗ trợ các
hình thức làm việc cả lớp hoặc làm việc cá nhân. Những hoạt động luyện tập
theo cặp hay nhóm mang tính chất hai chiều, tăng cường được việc trao đổi
thông tin qua lại của học sinh hoặc tạo cho các hoạt động luyện tập giao tiếp
trên lớp để học sinh có thể tự tin giao tiếp bằng tiếng Anh. Qua một số năm dạy
Tiếng Anh theo quan điểm giao tiếp tôi nhận thấy việc dạy học theo hình thức
luyện tập cặp nhóm thực sự có hiệu quả.
Việc dạy học theo hình thức luyện tập cặp nhóm có những ưu điểm và hạn chế
sau :
1. Ưu điểm:
- Tăng cường cơ hội tham gia đóng góp xây dựng bài của học sinh.
- Tăng thêm tần số luyện tập, tiết kiệm được thời gian.
- Tăng thêm cơ hội cho nhiều học sinh được làm việc trong cùng một lúc.
- Tăng cường sự giao tiếp, trao đổi, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau của học sinh.
- Tạo điều kiện cho giáo viên làm việc với tư cách là người hướng dẫn, tư vấn
cho học sinh.
2. Hạn chế:
- Dễ gây ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp bên cạnh.
- Học sinh có thể hay mắc lỗi khi làm việc với nhau.
Có nhiều cách tổ chức làm việc theo cặp, nhóm.
1- Cặp :
a- Giữa thầy và một trò
b- Cặp mở : Giữa hai học sinh không ngồi gần nhau.
c- Cặp đóng : Giữa hai học sinh ngồi kề nhau.
Để tránh sự nhàm chán khi làm việc theo cặp, giáo viên có thể sử dụng linh hoạt
các hình thức tổ chức cặp như trên, không nhất thiết chỉ theo một hình thức nào,
sao cho luôn tạo được sự mới mẻ, một môi trường và nhu cầu giao tiếp tự nhiên
giữa học sinh với nhau và giữa học sinh với giáo viên.
2- Nhóm:
Trong trường hợp tổ chức làm việc theo nhóm nếu lớp chật, thì có thể tổ chức
cho hai học sinh ngồi ở hai hàng ghế sát nhau ngồi quay đầu lại với nhau tạo
thành nhóm 4 người mà không cần học sinh di chuyển nhiều trong lớp, không
làm lãng phí thời gian. ở Trường tiểu học Đông Đô số lượng học sinh trong lớp ít
(15-20 HS) nên việc tổ chức học nhóm rất thuận lợi.
- Khi chia nhóm phải đảm bảo phù hợp về số lượng.
- Cần phân đều số lượng học sinh cho mỗi nhóm (giỏi, khá, trung bình)
- Một nhóm có bao nhiêu học sinh là tuỳ ở sĩ số của lớp.
- Yếu tố ảnh hưởng đến chia nhóm là vị trỗ ngồi của học sinh trong nhóm.
- Có thể đặt tên cho các nhóm bằng tiếng Anh như theo chữ số, màu sắc, loài
hoa, con vật hay những tính từ mà các em thích
III. Biện pháp tổ chức cặp, nhóm.
Hình thức làm việc theo cặp nhóm có nhiều ưu điểm, đặc biệt trong việc
luyện tập các chức năng lời nói song trong thực tế, khi học sinh làm việc theo
cặp hoặc nhóm, giáo viên không thể kiểm soát hết được lời nói của học sinh và
cũng không nhất thiết phải kiểm soát hết. Tuy nhiên, khi tiến hành các hoạt động
cặp hoặc nhóm, cần lưu ý những điểm sau :
1- Chỉ dẫn bài tập hoặc đề ra yêu cầu một cách rõ ràng.
- Trước khi làm việc theo nhóm hoặc cặp phải có sự chuẩn bị tốt : Có mẫu hoặc
hành mà giáo viên nên ghi lại những lỗi này để chữa sau khi đó thực hành xong.
5. Ngừng hoạt động sau khi hầu hết cả lớp đó hoàn thành. Chọn 2-3 cặp không
báo trước nói trước lớp.
6. Giáo viên chữa những lỗi phổ biến trong quá trình thực hành, tập trung chữa
lỗi phát âm và ngữ pháp.
V. Tiến trình tổ chức làm việc nhóm.
- Giáo viên đưa ra lời chỉ dẫn nhiệm vụ một cách cụ thể, rõ ràng.( Có thể chọn
học sinh cùng trình độ hoặc khác trình độ để làm việc với nhau tuỳ theo từng ý
đồ và tính chất của bài tập )
- Giáo viên cung cấp mẫu, ví dụ và những ngữ liệu cần thiết cho bài tập.
- Quy định thời gian luyện tập.
- Giáo viên đi quanh lớp để theo dõi các em luyện tập để giúp đỡ những học sinh
yếu và giải đáp thắc mắc của học sinh.
- Sau khi học sinh hoàn thành bài tập trong nhóm, cần có sự kiểm tra phản hồi
kịp thời như nhận xét, góp ý kiến, chữa lỗi hoặc cung cấp mẫu đúng.
VI. Điều kiện áp dụng.
1- Đối với học sinh
Để hoạt động cặp, nhóm đạt hiệu quả cao trong hoạt động giao tiếp thì giáo viên
cần tạo cho học sinh thói quen tuân theo một số quy định cần thiết để có thể đảm
bảo được yêu cầu của bài tập như :
- Cần nghe kỹ các yêu cầu của bài tập.
- Cần phải làm theo yêu cầu chỉ dẫn.
- Cần phải bắt đầu và dừng ngay khi có yêu cầu .
- Cần phải nhanh chóng chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác khi giáo
viên yêu cầu, không cố hoàn thành việc đang làm dở.
- Cần tự giác làm việc, không quá gây ồn ào.
2- Đối với giáo viên cần thực hiện tốt một số điểm sau :
- Lựa chọn thủ thuật, phương pháp phù hợp với từng loại bài.
một cách thường xuyên, hoặc có sử dụng thì cũng qua loa, chiếu lệ, chỉ thực hiện
khi có thao giảng dự giờ.
II. Nguyên nhân:
- Đa số giáo viên chưa hiểu nhiều về phương pháp này. Theo họ thì học hợp tác
nhóm là xếp các em vào một nhóm để cùng giải quyết một câu hỏi khó mà một
em học sinh bình thường không thể giải quyết được;
- Nhiều giáo viên ngại sử dụng phương pháp này vì đòi hỏi phải chuẩn bị công
phu khi soạn giáo án, quản lí khó khi tổ chức thực hiện trên lớp;
- Tốn nhiều thời gian.
III. Biện pháp:
Để thực hiện tốt phương pháp này, giáo viên phải lưu ý một số vấn đề cơ bản sau
đây:
Học hợp tác nhóm là rèn cho học sinh một số kỹ năng :
-Kỹ năng giao tiếp , tương tác trẻ với trẻ . Đó là :
+ Biết lắng nghe và trình bày ý kiến một cách rõ ràng.
+ Biết lắng nghe và biết thừa nhận ý kiến của người khác.
+ Biết ngắt lời một cách hợp lí.
+ Biết phản đối một cách lịch sự và đáp lại lời phản đối.
+ Biết thuyết phục người khác và đáp lại sự thuyết phục.
-Kỹ năng tạo môi trường hợp tác :
Đây là sự ảnh hưởng qua lại , sự gắn kết giữa các thành viên.
-Kỹ năng xây dựng niềm tin :
Đây là kỹ năng tránh đi sự mặc cảm nhất là đối tượng học sinh có khó khăn về
học.
-Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn :
Đây là kỹ năng giúp học sinh tránh những từ ngữ dễ gây nách lòng nhau .Vì thế,
trong thảo luận cần tránh những từ ngữ như đúng, sai mà cần thay vào đó những
cụm từ như: thế này sẽ tốt hơn, tìm một giải pháp hợp lý hơn…
Để đạt được mục đích nêu trên, giáo viên cần:
1. Về soạn giảng:
quả của mình. Do vậy trẻ cần có thời gian để thích ứng với các hoạt động nhóm.
- Thời gian để một nhóm gắn kết với nhau là khoảng một học kỳ (vì để lâu sẽ
gây tình trạng trì trệ, thiếu năng động, dựa dẫm vào nhau.
- Số lượng các thành viên trong nhóm nên chọn theo các năng lực đa dạng: giỏi,
khá, trung bình, yếu và đa dạng về thành phần xuất thân, môi trường sống.
3. Phân công trách nhiệm trong nhóm :
Mỗi em trong nhóm đều phải có trách nhiệm trong nhóm mình. Việc phân công
trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhóm là do chính nhóm đó đề xuất và
thống nhất. Thông thường trong mỗi nhóm có các thành phần sau:
+ Trưởng nhóm : quản lí, chỉ đạo, điều hành nhóm hoạt động;
+ Thư kí : Ghi lại kết quả của nhóm sau khi được thống nhất;
+ Báo cáo viên: trình bày trước lớp kết quả công việc của nhóm;
+ Người theo dõi về thời gian.
Trách nhiệm này không phải cố định mà phải được thay đổi luân phiên sau mỗi
lần sinh hoạt nhóm hoặc định kỳ do giáo viên hoặc tổ quy định. Nghĩa là mỗi
thành viên đều được làm tổ trưởng, làm thư ký, làm báo cáo viên.
4. Giao nhiệm vụ cho nhóm :
Nhiệm vụ giao cho mỗi nhóm phải rõ ràng, ngắn gọn, đủ để các thành viên hiểu
rõ về nhiệm vụ cụ thể của tổ mình phải làm gì, làm trong thời gian bao lâu; nếu
cần giáo viên có thể giải thích thêm một vài từ ngữ, khái niệm…, kiểm tra thử
một vài thành viên xem các em có hiểu được nhiệm vụ được giao hay chưa. Giáo
viên cần gợi ý cho các nhóm để các bạn lâu nay ít được phát biểu, ít được đề đạt
ý kiến của mình có quyền đưa ra câu trả lời trước nhất.
5. Tổ chức quản lí nhóm :
Cần nói rõ cho học sinh rằng đánh giá kết quả theo nhóm, không theo cá nhân.
Học sinh cần nhận thấy mọi thành viên cần phải có trách nhiệm đóng góp, mọi
thành viên đều phải hoàn thành công việc, mọi thành viên đều phải được lĩnh hội
kiến thức. Thành công của nhóm chính là thành công của mỗi cá nhân.Vì thế trẻ
cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau.
Như đã nêu trên, vì câu hỏi khó và mở cần có nhiều ý trả lời nên mỗi thành viên
phương pháp dạy học tích cực ở trường tiểu học
http://baigiang.violet.vn/present/show?entry_id=6086282
Một số vấn đề chung về phương pháp
dạy học
KH�I NI?M CHUNG V? PPDH
- Phương pháp d?y h?c là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh và
điều khiển hoạt động này
- Phương pháp d?y h?c là những thủ thuật logic được sử dụng để giúp học sinh
nắm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách tự giác
- Phương pháp d?y h?c là sự vận động của nội dung dạy học
Phương pháp d?y h?c là cỏch th?c, con du?ng t? h?p ho?t d?ng d?y c?a giỏo viờn
v� ho?t d?ng h?c c?a h?c sinh nh?m th?c hiờn m?c tiờu d?y h?c d? ra.
PPDH đề cập đến cả hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh
PP dạy chi phối PP học. PP học phụ thuộc vào PP dạy.
PPDH phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt
được mục đích dạy học đề ra.
Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò, trong đó thầy là người
chủ đạo, trò là người chủ động.
KH�I NI?M CHUNG V? PPDH
Đặc điểm của phương pháp dạy học tiểu học
- Phụ thuộc vào nội dung dạy học tiểu học. Nội dung dạy học thay đổi kéo theo
sự thay đổi của PPDH. Do đó phải sử dụng kết hợp các PPDH truyền thống và
hiện đại.
Phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học.
Phụ thuộc vào các yếu tố khác như: phương tiện trực quan, hình thức tổ chức dạy
học.
Phụ thuộc vào năng lực của giáo viên
VẤN ĐỀ PHÂN LOẠI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
2. Phân loại theo các nhiệm vụ cơ bản của
lí luận dạy học (M.A.Danilop; B.P.Exipov)