TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN
======
NGUYỄN QUỐC HUY
DẠY HỌC KIẾN THỨC HÓA SINH TRONG
CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC 10 BẰNG
PHƢƠNG PHÁP TỔ CHỨC TRẢI NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa sinh
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. TRẦN THỊ PHƢƠNG LIÊN
GV. ĐỖ THỊ THÚY
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới các thầy cô giáo,
TS. Trần Thị Phƣơng Liên ngƣời đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời
gian học tập và nghiên cứu đề tài này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cố giáo Đỗ Thị Thúy giáo viện trƣờng
THPT Xuân Hòa đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian học tập và nghiên cứu
đề tài này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong tổ bộ
môn Sinh lý thực vật- Hóa sinh, Khoa Sinh - KTNN, Trƣờng Đại học Sƣ
phạm Hà Nội 2 đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kinh nghiệm trong suốt
Nguyễn Quốc Huy
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 2
4. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu .................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Giới hạn nghiên cứu ...................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 3
8. Dự kiến những đóng góp của đề tài .............................................................. 3
N I DUNG ....................................................................................................... 4
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................. 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................... 4
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới.......................................................................... 4
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................................... 7
1.2. Cơ sở lí luận của đề tài ............................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm............................................................ 9
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động ............................................................................ 9
1.2.1.2.Khái niệm trải nghiệm......................................................................... 11
1.2.1.3. Khái niệm hoạt động trải nghiệm....................................................... 12
1.2.2. Vai trò của hoạt động trải nghiệm......................................................... 12
1.2.3. Mô hình hoạt động trải nghiệm ............................................................. 14
1.2.4. Các dạng hoạt động trải nghiệm trong học tập môn Sinh học .............. 15
1.2.4.1. Hoạt động trải nghiệm môn Sinh học tƣơng ứng với các giai đoạn của
chu trình trải nghiệm ....................................................................................... 15
1.2.4.2. Hoạt động trải nghiệm môn Sinh học trong chu trình trải nghiệm
3.4.1.1. Cách tiến hành. ................................................................................... 46
3.4.1.2. Kết quả ............................................................................................... 46
3.4.2. Kết quả phân tích dữ liệu về mặt định tính ........................................... 49
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 51
1. Kết luận. ...................................................................................................... 51
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 53
PH L C .................................................................................................... PL 1
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các hoạt động trong các giai đoạn của chu trình trải nghiệm........ 15
Bảng 1.2. Các hoạt động trải nghiệm tƣơng ứng với các thành phần kiến thức
Sinh học ........................................................................................................... 17
Bảng 1.3. Các hoạt động trải nghiệm tƣơng ứng với các nhóm thành phần
kiến thức Sinh học sắp xếp theo mức độ trải nghiệm tăng dần. ..................... 18
Bảng 1.5. Theo thầy (cô) hoạt động học tập đƣợc hiểu là:............................. 20
Bảng 1.6. Ý kiến của thầy (cô) thƣờng tổ chức các hoạt động học tập trong 1
tiết học? ........................................................................................................... 20
Bảng 1.7. Hoạt động học tập mà thầy cô thƣờng tổ chức cho học sinh là gì? 21
Bảng 1.8. Bằng sự quan sát với từng dạng hoạt động học tập, Thầy (cô) đã
phân tích đƣợc mức độ tƣơng tác của HS với từng dạng HĐTN ................... 21
Bảng 1.9. Ý kiến của GV về việc sử dụng bài tập trong quá trình dạy học ... 22
Bảng 1.10. Ý kiến của GV về những khó khăn khi thiết kế HĐTN bằng PHT
......................................................................................................................... 22
Bảng 1.11. Ý kiến của HS về việc chuẩn bị cho một bài học môn Sinh học . 23
Bảng 1.12. Ý kiến của HS về phƣơng pháp mà GV hay sử dụng trong quá
trình dạy học .................................................................................................... 24
Việt Nam theo hƣớng hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc
tế. Tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo, coi trọng đạo đức , lối
sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, khả năng lập nghiệp, đổi mới
mạnh mẽ nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp dạy và học ở toàn bộ các cấp
học, bậc học.
Tuy vậy, ở các trƣờng THPT hiện nay dạy học nội khoá vẫn còn rất nặng
nề, chƣa kích thích đƣợc hứng thú học tập và khả năng sáng tạo của học sinh.
Trong khi đó HĐTN hƣớng đến những phẩm chất và năng lực chung nhƣ:
năng lực hoạt động và tổ chức hoạt động, năng lực tổ chức và quản lí cuộc
sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hoá bản thân, năng lực định hƣớng
nghề nghiệp, năng lực khám phá và sáng tạo, nhƣng lại chƣa đƣợc chú trọng ở
các trƣờng phổ thông.
Vì vậy việc đổi mới căn bản toàn diện chƣơng trình GD phổ thông ở nƣớc
ta cho thấy không chỉ tập trung đổi mới hoạt động dạy- học các môn học mà
còn cần chú ý đến hoạt động GD trải nghiệm cho học sinh, tất cả không ngoài
mục tiêu đem lại nền GD toàn diện cho học sinh.
Phần hóa sinh trong chƣơng trình sinh học 10 có nội dung kiến thức trừu
tƣợng nếu sử dụng các cách dạy truyền thống khó có thể giúp ngƣời học nắm
vững kiến thức do đó thiết kế và sử dụng các hoạt động trải nghiệm là cần thiết.
1
Chính vì vậy chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “ Dạy học kiến
thức hóa sinh trong chƣơng trình sinh học 10 bằng phƣơng pháp tổ chức hoạt
động trải nghiệm”
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế các hoạt động dạy học bằng hoạt động trải nghiệm nhằm tăng
cƣờng hứng thú học tập môn Sinh học cho học sinh, giúp học sinh có nhiều
cơ hội trải nghiệm để vận dụng những kiến thức học đƣợc vào thực tiễn từ đó
6. Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu việc thiết kế và tổ chức dạy học bằng hoạt động trải nghiệm
vào kiến thức hóa sinh trong chƣơng trình sinh học 10
Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn, đề tài nghiên cứu làm cơ sở lí thuyết
cho đề tài.
7.2. Điều tra sư phạm
Điều tra thực trạng dạy học nói chung và dạy học hóa sinh trong chƣơng
trình sinh học 10.
7.3. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của các giảng viên môn Phƣơng pháp dạy học sinh học, các GV
có kinh nghiệm ở trƣờng THPT trong việc xác định các nội dung có thể áp
dụng vào việc thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm.
8. Dự kiến những đóng góp của đề tài
Thiết kế đƣợc giáo án mẫu có sử dụng các dạng hoạt động học tập trong
dạy học phần kiến thức Hóa sinh - Sinh học 10 là tƣ liệu tham khảo cho GV
sinh học, SV ngành sƣ phạm Sinh học.
3
NỘI DUNG
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. T ng quan vấn đề nghiên cứu iên quan đến đề t i .
1.1.1. Nghiên cứu trên thế gi i
Hơn 2000 năm trƣớc, Khổng Tử (551-479 TCN) đã nói: “Những gì tôi
nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những gì tôi làm, tôi sẽ
hiểu”, tƣ tƣởng này thể hiện tinh thần chú trọng học tập từ trải nghiệm và việc
làm. Cùng thời gian đó, ở phƣơng Tây, nhà triết học Hy Lạp – Xôcrát (470399 TCN) cũng nêu lên quan điểm: “Ngƣời ta phải học bằng cách làm một
đƣợc tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất của hoạt
động học là quá trình trải nghiệm.
Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải
nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tƣợng với
các hoạt động giáo dục cụ thể để tối ƣu hóa kết quả học tập (Sakofs, 1995);
học từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của ngƣời học với hoạt động phản
ánh và phân tích (Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ có kinh
nghiệm thì chƣa đủ để đƣợc gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã
chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục (Joplin, 1995).
Giáo dục trải nghiệm đƣợc thực sự đƣa vào giáo dục hiện đại từ những năm
đầu của thế kỉ XX và bƣớc thêm một bƣớc tiến mạnh mẽ hơn vào năm 2002,
tại Hội nghị thƣợng đỉnh Liên hiệp quốc về Phát triển bền vững, chƣơng trình
“Dạy và học vì một tƣơng lai bền vững” đã đƣợc UNESCO thông qua, trong
đó có học phần quan trọng về Giáo dục trải nghiệm đƣợc giới thiệu, phổ biến
và phát triển sâu rộng.
Giáo dục trải nghiệm đang tiếp tục phát triển và hình thành mạng lƣới rộng
lớn những cá nhân, tổ chức giáo dục, trƣờng học trên toàn thế giới ứng dụng.
UNESCO cũng nhìn nhận Giáo dục trải nghiệm nhƣ là một triển vọng tƣơng
lai tƣơi sáng cho giáo dục toàn cầu trong các thập kỷ tới.
5
Ngày nay, hoạt động giáo dục trải nghiệm nhận đƣợc nhiều sự quan tâm
của các nhà khoa học, các nhà quản lí giáo dục và giáo viên. Hoạt động trải
nghiệm đƣợc hầu hết các nƣớc phát triển quan tâm, nhất là các nƣớc tiếp cận
chƣơng trình giáo dục phổ thông theo hƣớng phát triển năng lực; chú ý giáo
dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống….
Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chƣơng trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trƣờng phổ thông toàn bộ chƣơng trình của
1.1.2. Nghiên cứu ở i t Nam
Trong thời gian qua, nền giáo dục Việt Nam có những bƣớc phát triển, có
những thành tựu đáng ghi nhận, nhƣng đồng thời cũng ẩn chứa rất nhiều yếu
kém, bất cập, mà Đại hội IX, X đến Đại hội XI của Đảng đã nêu ra.
Bƣớc sang giai đoạn mới, đất nƣớc ta đang đứng trƣớc những cơ hội và
thách thức lớn. Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã và đang tác
động trực tiếp đến nền giáo dục của nƣớc ta, trong khi nƣớc ta đang đi sau so
với nhiều nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Chúng ta đã ra nhập WTO và
thực hiện Hiệp định chung về thƣơng mại và dịch vụ thế giới GATS, trong đó
thừa nhận giáo dục là một lĩnh vực dịch vụ khả mại và ta đang từng bƣớc đẩy
mạnh hợp tác quốc tế và mở cửa thị trƣờng dịch vụ giáo dục. Quá trình toàn
cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục, đã làm cho chức năng của giáo dục
có sự thay đổi, đƣợc nâng lên một nấc thang mới, làm cho nền giáo dục của
mỗi nƣớc vừa có các giá trị dân tộc, vừa có giá trị quốc tế - nhân loại. Một
nền giáo dục tốt khổng chỉ thể hiện ở trình độ cao hay thấp, mà còn ở chỗ biết
tiếp thu, phát huy có hiệu quả những giá trị tích cực, tiên tiến của các nền giáo
dục khác, của nhân loại, đồng thời nắm chắc và phát huy những giá trị của
dân tộc, tiếp thu có chọn lọc các giá trị quốc tế để hội nhập có hiệu quả. Để
đáp ứng những yêu cầu trên, tất cả các nƣớc phải đổi mới và hiện đại hoá hệ
thống giáo dục, trong đó Việt Nam cũng không ngoại lệ.
Từ thời kì đầu của nền giáo dục nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch
7
Hồ Chí Minh đã chỉ rõ phƣơng pháp để đào tạo nên những ngƣời tài đức là:
“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trƣờng gắn
liền với xã hội!”. Đây cũng là nguyên lí giáo dục đƣợc qui định trong Luật
giáo dục hiện hành của Việt Nam.
Hội thảo Hoạt động trải nghiệm của học sinh phổ thông năm 2015 của Bộ
khác nhau nhƣ trò chơi, hội thi, cuộc thi, diễn đàn, giao lƣu, tham quan học
tập, sân khấu hóa (kịch, tiểu phẩm, thơ, hát,…) thể dục thể thao, câu lạc bộ,
nghiên cứu khoa học kĩ thuật,…trong đó hội thi kiến thức và tham qua dã
ngoại là hai hình thức phổ biến trong trƣờng THPT. Các hoạt động này tạo cơ
hội cho học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản
thân, huy động sự tham gia của học sinh vào tất cả các khâu của quá trình
hoạt động. Học sinh đƣợc trình bày và lựa chọn ý tƣởng, tham gia chuẩn bị,
thiết kế hoạt động, trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, tự đánh giá, tự khẳng định.
Nhƣ vậy, hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo không hoàn toàn xa lạ
đối với giáo dục Việt Nam trƣớc đây cũng nhƣ bây giờ. Tuy vậy, trong thời
gian vừa qua, do cách hiểu và cách làm, giáo dục - đào tạo chƣa đạt đƣợc
nhiều thành công trong việc áp dụng các HĐTNST vào trong dạy học.
1 2 Cơ sở í uận của đề t i
1.2.1. Khái ni m hoạt động trải nghi m
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động
Lý thuyết hoạt động được gắn liền với các công trình nghiên cứu của
A.N.Leontiev và S.L.Rubinstein. Có nhiều quan niệm khác nhau về hoạt động.
Dƣới góc độ triết học, hoạt động là quan hệ biện chứng của chủ thể và
khách thể. Trong quan hệ đó, chủ thể là con ngƣời, khách thể là hiện thực
khách quan. Ở góc độ này, hoạt động đƣợc xem là quá trình mà trong đó có
sự chuyển hóa lẫn nhau giữa chủ thể và khách thể.
Dƣới góc độ sinh học hoạt động là sự tiêu hao năng lƣợng thần kinh và
cơ bắp của con ngƣời, là sự tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa
9
mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của con ngƣời.
Dƣới góc độ tâm lý học, ngƣời ta quan niệm hoạt động là phƣơng thức
tồn tại của con ngƣời trong thế giới.
10
và tạo ra tâm lý của chính mình hay nói khác đi tâm lý, ý thức, nhân cách
đƣợc bộc lộ và hình thành trong hoạt động.
1.2.1.2.Khái niệm trải nghiệm
Theo Từ điển Tiếng việt "trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng
chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là
đúng".
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, "trải nghiệm theo nghĩa chung
nhất là bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận,
trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống
tâm lí của từng người. Theo nghĩa hẹp hơn, chuyên biệt hơn của tâm lí học, là
những tín hiệu bên trong, nhờ đó nghĩa của các sự kiện đang diễn ra đối với
cá nhân được ý thức, chuyển thành ý riêng của cá nhân, góp phần lựa chọn tự
giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của cá nhân3.
Trong tiếng Anh, “experience” đƣợc dùng với cả 2 nghĩa là kinh
nghiệm và trải nghiệm. Trải nghiệm đƣợc dùng với nghĩa là động từ, Theo
cách hiểu này thì trải nghiệm đƣợc hiểu là kinh nghiệm. Theo Dewey, kinh
nghiệm đƣợc hiểu là kinh nghiệm tri giác (sense experience), vừa là nội dung,
vừa là phƣơng pháp. “Mọi thứ đều do cá nhân trẻ em tự tìm ra thông qua
công cụ của chúng, đặc biệt là công cụ tư duy. Khi trẻ em tự mình trải nghiệm
thì mới tìm ra được giá trị của điều chúng trải nghiệm (giá trị là điều được
thấy trong khi cảm thụ và đánh giá của người học chứ không phải là giá trị tự
thân của sự vật, hiện tượng). Do đó giá trị là cái được tìm ra chứ không phải
là giá trị cố hữu, giá trị bên trong, kết quả có sẵn.”4.
Nhƣ vậy, trải nghiệm là tri thức hay sự thông thạo về một sự kiện hay
3
thức của loài ngƣời đang tăng rất nhanh về khối lƣợng, đổi mới nhanh về chất
lƣợng và nội dung, HS cần phải biết cách học, cách tƣ duy. Tổ chức
UNESCO đã khuyến cáo các quốc gia cần coi mục đích học tập là “học để
biết cách học” (learnning to learn), đó là điều kiện tối ƣu giúp ngƣời học có
5
6
Trần Thị Gái (2017), Mô hình hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học
Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề giáo viên – những nghiên cứu lý luận và thực tiễn, NXB ĐHSP, tr83.
12
thể tự học suốt đời7.
Rèn luyện cho HS cách học có nghĩa là hình thành cho HS kĩ năng siêu
nhận thức (nhận thức về quá trình nhận thức), đề cập đến hiểu biết của ngƣời
học về chính quá trình nhận thức của bản thân nhƣ cách học tập, cách thức tƣ
duy và hành động.8,9,10. Trong quá trình học tập, ngƣời học không chỉ hiểu
đƣợc một tri thức nào đó mà còn hiểu đƣợc cách thức, phƣơng pháp để lĩnh
hội đƣợc tri thức, từ đó tự xây dựng cho mình các chiến lƣợc học tập hiệu
quả.
Mối quan hệ giữa siêu nhận thức và hoạt động học tập: nhận thức và
kinh nghiệm học tập đƣợc hình thành thông qua các hoạt động học tập của
HS. HS cần có các kĩ năng thiết yếu nhƣ: lập kế hoạch, giám sát (kĩ năng tự
điều chỉnh hành động nhận thức của HS), đánh giá. Trong quá trình dạy học,
GV cần thiết kế một hệ thống các hoạt động để tăng cƣờng việc học cách học
của HS, các hoạt động này sẽ đƣợc phát triển bởi HS để giúp họ học tập một
cách chủ động, phát triển khả năng tự học để có thể học tập suốt đời11.
Tham gia HĐTN, HS sẽ hình thành thêm các chiến lƣợc học tập có hiệu
phát triển lý thuyết học tập qua kinh nghiệm của John Dewey, của Kurt Lewin
và dựa trên cơ sở các lý thuyết tâm lí học về sự phát sinh, phát triển trí tuệ cá
nhân của J. Piaget, L.X. Vygotxki và các nhà tâm lí học khác. Kolb nhấn
mạnh kinh nghiệm đóng vai trò trung tâm trong quá trình học “Học tập là quá
trình mà kiến thức đƣợc tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm. Kết
quả của kiến thức là sự kết hợp giữa nắm bắt kinh nghiệm và chuyển đổi nó”
Mô hình học tập trải nghiệm gồm bốn giai đoạn: trải nghiệm cụ thể;
quan sát phản ánh; trừu tƣợng hóa khái niệm; thử nghiệm tích cực (Hình 1).
Để học tập có hiệu quả, ngƣời học cần phải trải qua 4 giai đoạn của chu trình
trải nghiệm. Chu kỳ thƣờng bắt đầu với sự tham gia của cá nhân ngƣời học
bằng trải nghiệm cụ thể. Ngƣời học phản ánh kinh nghiệm này từ nhiều quan
điểm, tìm hiểu ý nghĩa của nó. Trong phản ánh này, ngƣời học rút ra các kết
luận hợp lý (khái niệm trừu tƣợng) và có thể thêm vào kết luận của mình về
cấu trúc lý thuyết của ngƣời khác. Những kết luận và xây dựng này hƣớng
dẫn các quyết định và hành động (thử nghiệm tích cực) dẫn đến các kinh
nghiệm mới và bắt đầu một chu trình học tập mới.
(1) Trải nghiệm cụ thể: học tập thông qua các hoạt động, hành vi, thao
tác cụ thể, trực tiếp gắn với bối cảnh thực tế, ngƣời học tham gia vào một trải
nghiệm mới, kinh nghiệm có đƣợc thông qua làm, hoạt động trong hoàn cảnh
cụ thể. Đây là lúc phát sinh dữ liệu của chu trình học tập.
(2) Quan sát phản ánh: ngƣời học suy nghĩ trở lại các hoạt động và kiểm
tra một cách hệ thống những kinh nghiệm đã trải qua, phát hiện những đặc
điểm, ý nghĩa của nó. Từ đó cùng nhau chia sẻ, phân tích, thảo luận để thống
14
nhất quan điểm, cách nhìn nhận vấn đề một cách hệ thống. HS cần có các
phân tích, đánh giá các sự kiện, các kinh nghiệm qua việc tự mình suy ngẫm
về kinh nghiệm đó.
Trải nghiệm để rút ra phỏng => Thực hành: Thí nghiệm/ đo
kinh nghiệm
đạc/ đo lƣờng/ giải phẫu/ làm tiêu bản/
nuôi cấy VSV. => Tham quan/Thực địa
Suy ngẫm và chia sẻ
kinh nghiệm
Hỏi đáp => Thảo luận => Tranh luận =>
Xeminar khoa học
=> Viết biên bản/
Viết nhật kí học tập,
Tạo ra hoặc sửa đổi Nghe giảng => Bài tập lí thuyết => Đề
15
Các giai
đoạn
tƣợng
Các hoạt động với các mức độ trải
Mục tiêu
nghiệm tăng dần
cho HS các kiến thức về cấu trúc sống ở các mức độ khác nhau, quá trình
sống cơ bản và cơ chế của quá trình sống ở các cấp độ tổ chức sống, các quy
luật phát triển, phƣơng pháp khoa học, vận dụng vào sản xuất đời sống và bảo
vệ môi trƣờng.
Khi thiết kế hoạt động cần dựa vào nội dung thành phần kiến thức đặc
trƣng của môn Sinh học. Các nhóm kiến thức đặc trƣng của môn Sinh học bao
gồm: kiến thức cấu tạo, hình thái, giải phẫu; kiến thức về quá trình, quy luật;
học thuyết khoa học, kiến thức về phƣơng pháp Sinh học. Thiết kế các hoạt
động trải nghiệm cho các nhóm kiến thức này khác nhau ở giai đoạn trải
nghiệm cụ thể và giai đoạn thử nghiệm tích cực. Đây cũng là hai giai đoạn có
các hoạt động đặc trƣng trong môn Sinh học. Ví dụ, để học kiến thức hình
thái HS chủ yếu hoạt động quan sát, trong khi đó học kiến thức quá trình HS
cần phải làm thí nghiệm. (Xem bảng 2 và bảng 3).
16
Bảng 1.2. Các hoạt động trải nghiệm tương ứng với các thành phần kiến thức
Sinh học
Cấu tạo, hình
Quá trình,
Học thuyết
Phƣơng
thái, giải phẫu
quy luật Sinh
- Đóng vai
- Tham quan
- Mô hình/ - Đóng vai
lƣờng/
giải
- Trò chơi
mô phỏng
phẫu/
làm
tiêu
bản/
nuôi
cấy
- Đóng vai
VSV
sát - Đặt câu hỏi, Thảo luận, Tranh luận, Viết biên bản, Viết nhật kí
-
Tham
tiễn
-
quan/ - Thí nghiệm
Thực địa
- Thực địa
- Thực hành
Điều
khảo sát
- Khảo sát
tra, thực địa
-
Bài
tập
thực tiễn