Đánh giá áp lực dương tính cuối thì thở ra (Auto - Peep) ở bệnh nhân suy hô hấp cấp thông khí nhân tạo xâm nhập - Pdf 11

TCNCYH 27 (1) - 2004
Đánh giá áp lực dơng tính cuối thì thở ra
(auto-peep) ở bệnh nhân suy hô hấp cấp thông khí
nhân tạo xâm nhập

Nguyễn Thị Dụ
Bộ môn Hồi sức cấp cứu và chống độc
Đại học Y Hà Nội

Kết quả đo PEEP nội sinh ở 27 bệnh nhân thở máy bằng phơng pháp bịt đờng thở ra
của máy thở ở cuối thì thở ra cho thấy:
- 4 bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS) có mức PEEP nội sinh là 10,25 2,05
cmH
2
O
- 6 bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có PEEP nội sinh là 12,83 4,98
cmH
2
O
- 7 bệnh nhân hen phế quản nặng có PEEP nội sinh là 20,29 7,21 cmH
2
O
- 10 bệnh nhân bị bệnh thần kinh cơ có PEEP nội sinh là 5,2 4,07 cmH
2
O
Để điều trị PEEP nội sinh ở các bệnh nhân ARDS, COPD và hen phế quản nặng,
chúng tôi dùng PEEP ngoài ở mức bằng 1/2 auto-PEEP. Kết quả cho thấy mức PEEP nội
sinh sau điều trị đã giảm xuống còn 7 2,31 ở bệnh nhân ARDS; 7 2,31 ở bệnh nhân
COPD và 9,71 1,67 cmH
2
O ở bệnh nhân hen phế quản nặng.

của bệnh nhân [2].
Sự có mặt của auto PEEP và mức độ
tăng của auto PEEP dẫn đến rối loạn

46
TCNCYH 27 (1) - 2004
thông khí, giảm thể tích khí thở vào, tăng
công hô hấp, mệt cơ, rồi tăng PaCO
2

giảm PaO
2
. Auto PEEP tăng, tức thể tích
cặn ở phổi tăng dẫn đến căng phổi, kém di
động lồng ngực và dễ vỡ phế nang gây
tràn khí màng phổi - một biến chứng nặng
trong suy hô hấp cấp (Barotrauma) [2].
Mặt khác, sự xuất hiện của Auto PEEP cao
dẫn đến cản trở tuần hoàn trở về tim, giảm
cung lợng tim đã đợc nhiều công trình
nghiên cứu nớc ngoài nói đến, đặc biệt
khi Auto PEEP cao >5cmH
2
O thì cần có
biện pháp giảm mức áp lực này xuống
bằng cách: giảm sự co thắt đờng dẫn khí
(hút đờm, thuốc giãn phế quản ), giảm V
t

và tần số thở, nội khí quản đủ lớn và việc

XQ và khí máu.
c. Bệnh nhân hen phế quản nặng
(tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội HSCC và
GINA, 2002)
d. SHH do bệnh thần kinh cơ đợc
xác định:
- Guillain Barre Syndrome
- Nhợc cơ nặng
- Tai biến mạch não
Loại bỏ: Trẻ em < 15 tuổi
TKNT không xâm nhập
2. Phơng pháp nghiên cứu
- Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu đều
thở máy ACOMA 1000 (JAPAN)
- Đợc đặt NKQ đờng mũi (số 7 7,5)
hay đờng miệng (số 8 8,5) theo chỉ định
của Khoa A9
- Có cùng 1 chế độ chăm sóc hô hấp,
nuôi dỡng của cùng 1 đội ngũ y tá và bác
sỹ của Khoa A9
- Đ
ợc điều trị đặc hiệu theo nguyên
nhân SHH
- Đồng hồ áp lực kế (JAPAN)
- Monitor theo dõi mạch, huyết áp, nhịp
thở và SpO
2

- Máy XN áp lực khí máu (LAVL-USA)
và điện giải

Tuổi: Trẻ nhất: 17t
Cao nhất: 81t
Trung bình: 44,6 20t
Bệnh lý SHHC phải TKNT xâm nhập
Bệnh lý Số bệnh nhân
Suy hô hấp cấp (ARDS) 4
COPD đợt cấp 6
Hen phế quản nặng 7
Bệnh thần kinh-cơ 10
Tổng số 27
Tình trạng bệnh nhân trớc khi điều trị
a.Glasgow
Glasgow < 5đ: 3
Glasgow < 10đ: 13
Glasgow 10-14đ: 11
b. Tím: 26
Vã mồ hôi: 19
Rối loạn nhịp tim: 4
Tự thở: 35 7l/phút
c. Lồng ngực
Căng: 16
Di động kém-Liệt cơ hô hấp: 21
Tràn khí màng phổi: 2
Di động tăng: 3
X-quang phổi ARDS COPD HPQ Thần kinh-Cơ
Thâm nhiễm mờ 2 phổi 4 0 0 0
Quá sáng toàn bộ hay từng vùng phổi 2 3 4 3
Giãn phế nang 0 7 2
Viêm phế quản 0 5 1 4


(cmH
2
O)
28,6 4,9
(23 - 35)
45 5
(40 - 50)
46,75 9,83
(35 - 60)
18 30
(15 - 21)
PCO
2
(mmHg)
30,07 2,33
(27 - 33)
53,50 5,8
(47,7 - 59)
62,23 23,34
(38,8 - 86)

PO
2
(mmHg)
53,40 14,34
(34 - 68)
78,05 1,95
(76,1 - 80)
84,23 26,48
(60,8 -129)

(77,1 - 104,9)
185,9 82,22
(94,7 - 267,1)

- Chúng tôi không cài đặt PEEP ở nhóm
bệnh thần kinh cơ vì nhóm này có
autoPEEP là thấp nhất, giá trị trung bình là
6,24,07 (thấp = 0, cao = 12).
- Cài đặt PEEP với giá trị bằng 50% của
auto PEEP cho các bệnh nhân COPD,
ARDS và hen phế quản, nhóm này có auto
PEEP từ 14,82 7,59 (3 - 35)
4. Các biến chứng do sử dụng PEEP
ngoài với mức 50% auto PEEP của bệnh
nhân
- Tràn khí màng phổi: 0
- Giảm huyết áp, truỵ mạch: 0
- Phù phổi cấp huyết động: 0
IV. Bàn luận
Trong nghiên cứu của chúng tôi, thấy
rằng tất cả các bệnh nhân của nhiều nhóm
bệnh khác nhau, TKNT đều có Auto
PEEP, cao nhất là nhóm HPQ nặng và
thấp nhất là nhóm thần kinh cơ. Kết luận
này phù hợp với nghiên cứu của
Fernández Mondéjar [1].
áp dụng PEEP ngoài ở mức 50% giá trị
của Auto PEEP làm giảm mức auto PEEP
của BN mà không ảnh hởng tới sức cản,
thể tích phổi cũng nh huyết động, nghĩa

từ 9,15 4 cmH
2
O
Bệnh nhân COPD có mức auto PEEP
từ 12 2,8 cm H
2
O
Bệnh nhân cơn hen phế quản có mức
auto PEEP 20,40 7,20 cmH
2
O
2. Sử dụng thuốc đặc trị và cài đặt
PEEP ngoài với mức 50% của mức auto
PEEP có hiệu quả, giảm áp lực đờng thở,
giảm mức auto PEEP và cải thiện khí máu
ở bệnh nhân ARDS, COPD và hen phế
quản
3. Bệnh nhân bệnh thần kinh-cơ: mức
auto PEEP có thể giảm nếu giảm sức cản,
tắc nghẽn do tắc đờm không cần cài đặt
PEEP ngoài
4. Sử dụng bịt đờng thở ra trớc khi
có dòng thở vào và nhìn đồng hồ áp lực sẽ
thấy mức auto PEEP của bệnh nhân thở
máy.
Tài liệu tham khảo
1. E. Fernandez Mondezar, G.
Vazquez Mata, P. Navarrete Navarro, R.
Riveza Fernandez, JM Torres Ruiz and E.
Carazo: Increase in lung volume originated

Summary
Evaluation of the levels of auto-PEEP in the
patients with acute respiratory failure required
mechanical ventilation

We have studied 27 patients on medical ventilation in whom we measured auto-PEEP
by means of end expiratory airway occlusion.
- Four patients with ARDS had 10.25 ± 2.05 cm H
2
O of auto PEEP
- Six patients with COPD had 12.83 ± 4.98 cm H
2
O of auto PEEP
- Seven patients with acute severe asthma had 20.29 ± 7.21 cm H
2
O of auto PEEP
- Ten patients with neuro muscular disease had 5.2 ± 4.07 cm H
2
O of auto PEEP
PEEP was set equal to half the auto-PEEP to treat patients with ARDS, COPD and
acute severe asthma. We have show that the value of auto PEEP fell to 4.67 ± 3.7 cmH
2
O
in patient with ARDS, to 7 ± 2.31 in patient of COPD and to 9.71 ± 1.67 in patient of
asthma
PEEP 50% of auto-PEEP is safe and does not worsen pulmonary hyperinflation.51


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status