TCNCYH 28 (2) - 2004
47
Nhận xét đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm ở
những bệnh nhân bị bệnh dạ dày - ruột
Trần Hữu Bình
Bộ môn Tâm thần Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu 90 bệnh nhân có bệnh lý dạ dày- ruột: 37 nam, 53 nữ, tuổi từ 20-60. Trong đó, 45 bệnh
nhân có tổn thơng thực thể dạ dày- ruột và 45 bệnh nhân rối loạn chức năng không có tổn thơng thực
thể. Bệnh gặp nhiều ở lứa tuổi đang còn sức lao động nhiều cho xã hội. Bệnh tiến triển liên tục khuynh
hớng trở nên mạn tính. Nhóm bệnh nhân rối loạn chức năng có biểu hiện trầm cảm nhẹ phối hợp với lo
âu, ám ảnh, nghi bệnh, loạn cảm giác bản thể. Nhóm bệnh nhân có tổn thơng thực thể chủ yếu là trầm
cảm vừa và nặng. Trong căn nguyên của bệnh yếu tố tâm lý và cơ thể đợc biểu lộ là vai trò cơ bản và tiến
triển tiếp theo hình thành chu kỳ phản ứng tâm- thể trên bệnh nhân có nhân cách loại này hay loại khác.
I. Đặt vấn đề
Từ những năm 80 trở lại đây, trầm cảm đã
trở thành vấn đề trung tâm nghiên cứu của
các nhà tâm thần học. Sự lan rộng của trầm
cảm đã vợt ra ngoài ranh giới của lĩnh vực
tâm thần học, xâm nhập vào nhiều lĩnh vực
bệnh học lâm sàng khác nhau, đã chứng tỏ
tính đa dạng của nó. Theo P. Kielholz có tới
15- 20% bệnh nhân trầm cảm gặp trong các
bệnh viện thực hành đa khoa. Nghiên cứu các
hình thái biểu hiện của trầm cảm trong những
bệnh cơ thể, Loper Ibor, 1989, Gay.C, 1995
[1],[2] nhận thấy 50% trầm cảm kết hợp với
đau. Theo Marilov. V.V, Korkina.M.V, 1995 [5]
cảm ở những ngời bị bệnh dạ dày-ruột thực
thể và chức năng.
II. Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
- Nghiên cứu 90 bệnh nhân (b/n) bị bệnh
dạ dày-ruột từ phòng khám đa khoa và khoa
tiêu hoá bệnh viện Bạch Mai năm 2001-2002
(bảng 1). Những bệnh nhân này đợc các bác
sĩ chuyên khoa Tiêu hoá tiến hành soi dạ dày-
tá tràng và đại tràng tại phòng nội soi chuyên
khoa tiêu hoá Bệnh viện Bạch Mai. Trong đó
45 b/n đợc xác định có tổn thơng thực thể
viêm loét dạ dày- đại tràng và 45 b/n không có
tổn thơng thực thể, chỉ rối loạn chức năng.
TCNCYH 28 (2) - 2004
48
- Bệnh nhân 2 nhóm thực thể và chức
năng thoả mãn các tiêu chuẩn chẩn đoán rối
loạn trầm cảm dựa theo bảng phân loại bệnh
quốc tế 10, 1992 phần các rối loạn trầm cảm
và các mức độ RLTC (F30.0-F30.8).
- Loại ra khỏi nghiên cứu những bệnh
nhân không đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn
đoán bệnh lý dạ dày-ruột thực thể và chức
năng do bác sĩ chuyên khoa tiêu hoá xác
định; và không thoả mãn các tiêu chuẩn chẩn
đoán một giai đoạn trầm cảm, và mức độ rối
loạn trầm cảm do bác sĩ chuyên khoa tâm
Dạ dày Đại tràng TS
%
P
Nam 9 10 19
21,1%
12 6 18
20%
Nữ 12 14 26
28,8%
17 10 27
30%
>0,05
21 24 45 29 16 45 Tổng số
%
46,6 53,3 64,4 35,5
<0,01
1.1. Nhận xét về giới
Kết quả nghiên cứu từ bảng 1 cho thấy tỉ lệ
mắc bệnh ở nữ nhiều hơn nam trên cả hai
nhóm, phù hợp với nghiên cứu của Harrison
và Naveau.S, 1992 [3], tỉ lệ bị bệnh nữ/ nam
là 2/1. Tài liệu của chúng tôi còn cho thấy sự
khác nhau về cơ cấu bệnh trong mỗi nhóm.
Trong nhóm chức năng (CN), bệnh đại tràng
nhiều hơn dạ dày, trong khi đó ở nhóm thực
thể (TT) bệnh viêm loét dạ dày nhiều hơn đại
tràng. RLTC trên hai nhóm bệnh nhân khác
nhau có ý nghĩa thống kê với P<0,01.
< 1 năm 3 (6,6%) 4 (8,8%)
1 - 2 năm 12 (26,6%) 11 (24,4%)
3 - 4 năm 21 (46,6%) 20 (44,4%)
> 5 năm 9 (20%) 10 (22,2%)
TS 45 45
Thời gian bị bệnh tính từ lúc khởi phát bệnh đến thời điểm nghiên cứu, gặp nhiều từ 3-4 năm ở
cả hai nhóm. Bệnh tiến triển liên tục khuynh hớng trở nên mạn tính, chứng tỏ đã có một thời
gian dài bệnh không đợc phát hiện.
2. Nhận xét về sang chấn tâm lý và đặc điểm nhân cách
Bảng 4. Sang chấn tâm lý và đặc điểm nhân cách trên 2 nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Dạng suy nhợc Dạng phân ly Dạng động kinh
Đặc điểm tính cách
Đặc điểm sang chấn
CN TT CN TT CN TT
TS
+ Vợ chồng bất hoà
+ Con h
+ Kinh tế thấp
+ Đổ vỡ tình yêu
+ Công việc không hợp lý
+ Không có sang chấn
12
4
8
4
5
2
5
2
22 (24,4%)
9 (10%)
14 (15,5%)
3 (3,3%)
35 15 15 10 9 6 Tổng số
50 (55,5%) 25 (27,7%) 15 (16,6%)
90
Phần lớn các yếu tố liên quan đến rối loạn trầm cảm ở những ngời bị bệnh lý dạ dày-ruột
thực thể và chức năng đó là những stress cảm xúc kéo dài thuộc về gia đình (xung đột vợ chồng,
con cái h hỏng, tình trạng kinh tế khó khăn triền miên, ), hoặc ngoài xã hội (mất việc làm,
công việc không hợp lý, ), chúng tác động lên những ngời có đặc điểm tính cách đặc biệt
khác nhau để hình thành các hình thái lâm sàng của bệnh lý trầm cảm.
3. Nhận xét về lâm sàng RLTC trên 2 nhóm bệnh nhân nghiên cứu
49
TCNCYH 28 (2) - 2004
50
Bảng 5. Triệu chứng lâm sàng ghi nhận đợc trên 2 nhóm b/n nghiên cứu
CN TT
Nhóm bệnh
Triệu chứng lâm sàng
Dạ dày Đ.tràng Dạ dày Đ.tràng
TS
Giảm khí sắc
Tăng mệt mỏi
Chậm chạp vận động
Lo âu sợ hãi
Bồn chồn khó chịu
18 20
16 19
18 20
15 5
6 2
16 18
5 7
29 16
28 15
25 15
23 12
21 13
29 16
22 14
19 13
10 12
20 13
- -
- -
- 16
29 -
9 5
10 7
19 6
20 5
2 8
27 8
5 14
90
73
- Vừa
- Nặng
39 (43,3%)
6 (6,6%)
-
3 (3,3%)
32 (35,5%)
10 (11,1%)
Trầm cảm - lo âu
Trầm cảm - ám ảnh
Trầm cảm - nghi bệnh
Trầm cảm - loạn cảm giác bản thể
35 (38,8%)
18 (20%)
19 (21,1%)
20 (22,2%)
28 (31,1%)
-
-
2 (2,2%)
Nghiên cứu lâm sàng đã cho phép chỉ ra các
mức độ trầm cảm trên 2 nhóm bệnh nhân
(Bảng 6). Phần lớn nhóm bệnh nhân CN có rối
loạn trầm cảm ở mức độ nhẹ và vừa, không gặp
rối loạn trầm cảm mức độ nặng. Trong khi đó
TCNCYH 28 (2) - 2004
51
nhóm bệnh nhân thực thể chủ yếu là trầm cảm
vừa và nặng hơn là mức độ nhẹ. ở một số bệnh
+ Đặc điểm về thời gian bị bệnh.
Thời gian bị bệnh đợc tính từ lúc khởi
phát bệnh đến thời điểm nghiên cứu gặp bác
sĩ chuyên khoa tâm thần. Trong nghiên cứu
của chúng tôi, thời gian bị bệnh rải trong
khoảng 6 tháng đến 15 năm, phần lớn tập
trung trong khoảng từ 3-4 năm. Nghiên cứu
đã chỉ ra, có một số lợng đáng kể rối loạn
trầm cảm trên bệnh nhân có bệnh lý dạ dày-
ruột thực thể và chức năng không đợc phát
hiện sớm. Bệnh tiến triển có khuynh hớng trở
nên mạn tính. Điều này cũng đợc lý giải bởi
trình độ nhận biết bệnh tật của bệnh nhân và
khả năng phát hiện các rối loạn trầm cảm
không điển hình còn hạn chế đối với các thầy
thuốc nội khoa chung.
2. Đặc điểm lâm sàng chung.
Đặc điểm lâm sàng của hai hình thái trầm
cảm phản ảnh đặc điểm của cảm xúc trong
rối loạn tiêu hoá thực thể và rối loạn tiêu hoá
chức năng. Đó cũng là đặc điểm về mối quan
hệ tơng hỗ giữa tâm thần- nội tạng và vai trò
mắt xích của thực thể trong sự hình thành tiếp
theo của rối loạn trầm cảm. Một số tác giả
khẳng định sự liên quan chặt chẽ của cảm
xúc trầm cảm với các rối loạn tiêu hoá thực
thể và chức năng kéo dài [2],[5],[7]. Ngời
bệnh buồn chán, không vui, giảm cảm giác
khoan khoái, giảm mọi hứng thú để làm các
công việc hàng ngày. Các triệu chứng tâm
ức chế với cảm giác bất ổn về thể lực, giảm
hoạt động và nét mặt cử chỉ kém linh hoạt. Họ
trở nên thụ động khi trò chuyện, lo lắng và bị
động khi tiếp xúc, dần dần ngời bệnh cảm
giác không sáng suốt, đầu óc tuồng nh trở
nên u ám, nặng nề, thu hẹp sự quan tâm với
TCNCYH 28 (2) - 2004
52
chung quanh. Ngời bệnh không nhận biết
đợc sự giảm khí sắc của mình, họ giải thích
đó là hơi khó chịu về thể chất, họ chỉ than
phiền là hơi bị ức chế hoặc không thể vui
mừng đợc nh trớc. Trong tiền sử của bệnh
nhân nghiên cứu hầu hết ở họ có rối loạn trầm
cảm không đợc phát hiện, đợc biểu hiện
bằng các triệu chứng cơ thể- thực vật- nội
tạng, đã thu hút sự chú ý của ngời bệnh
đến khám các chuyên khoa khác nhau. Do
vậy, điều quan trọng là phải phân tích tỉ mỉ
các triệu chứng kín đáo của trầm cảm mới có
thể làm sáng tỏ vai trò của cảm xúc trong các
trờng hợp rối loạn tiêu hoá dạ dày- ruột thực
thể và chức năng. Những kết quả nghiên cứu
của chúng tôi phù hợp với các nghiên cứu của
Avơruxki.G.IA, Topoliansli.VD, Loper Ibor
[2],[6],[7].
+ Phân loại mức độ trầm cảm và các hình
thái RLTC.
Rối loạn trầm cảm ở hai nhóm có những
điều kiện sinh hoạt thuộc về đời sống gia đình
và cơ quan (bảng 4). Sự bất hoà với ngời thân
kéo dài, kinh tế thấp, đời sống khó khăn triền
miên, con h, sự đổ vỡ trong tình yêu, thay đổi
việc làm, công việc không hợp lý. Trong tiền sử
của bệnh nhân phần lớn những xung đột vụn
vặt kéo dài lại khó chịu đựng hơn nhiều, đóng
vai trò không kém phần quan trọng. Trong
nghiên cứu còn nhận thấy, bệnh dạ dày-ruột dễ
phát triển ở những ngời có loại hình thần kinh
không thăng bằng, biểu hiện những nét tính
cách yếu: tính cách dạng suy nhợc (thờng
xuyên cảm thấy mệt mỏi, dễ bị kích thích, kém
thích ứng ngoại cảnh, hay lo lắng, ít quả quyết)
gặp 55,5%; tính cách dạng phân ly (dễ mủi
lòng, biểu lộ cảm xúc quá mức, tính ám thị cao,
tính phô trơng, khêu gợi sự chú ý của ngời
khác) gặp 27,7%; tính cách dạng động kinh
(tính không ổn định với những nét dễ xung
động, dễ nổi cơn giận dữ, thiếu tự chủ, chi li, cầu
kỳ hình thức) gặp 16,6%. Nh vậy, rõ ràng ở 2
nhóm bệnh nhân yếu tố khởi đầu và phát triển
tiếp theo của bệnh chức năng và thực thể là căn
nguyên tâm lý. Sang chấn tâm lý và đặc điểm
nhân cách tác động qua lại theo cơ chế tâm-
sinh học và làm biến đổi sinh bệnh học cơ quan
tiêu hoá mà chịu ảnh hởng là dạ dày- ruột. Các
sự kiện đời sống đợc coi là những tác nhân gây
stress có tác dụng mạnh liên quan đến sự xuất
hiện, duy trì và tái phát rối loạn trầm cảm. Trầm
hơn nhóm tổn thơng thực thể.
- Rối loạn trầm cảm ở nhóm bệnh nhân
chức năng mang tính chất không điển hình,
mức độ nhẹ, có phối hợp với lo âu (38,8%),
loạn cảm giác bản thể (22,2%), nghi bệnh
(21,1%), ám ảnh (20%). Trong khi đó ở nhóm
tổn thơng thực thể rối loạn trầm cảm biểu hiện
mức độ vừa và nặng
- Phản ứng tâm lý trớc những xung đột đã trở
thành căn nguyên, thậm chí là đặc trng nhất làm
xấu đi sự tiến triển của bệnh cơ bản. Căn nguyên
bệnh, trong đó yếu tố tâm lý và cơ thể đợc biểu
lộ vai trò cơ bản và tiến triển tiếp theo, hình thành
chu kỳ phản ứng tâm thần- cơ thể trên bệnh nhân
có nhân cách loại này hay loại khác.
Tài liệu tham khảo
1. Gay C. (1995), Dépression et maladies
chroniques, Les maladies depressives-
Flamarion Medecine.Sciens PP.148-151.
2. Lopez Ibor, ParJ.J. (1989),Dépression
masquée et équivalent dépressif, Etats
dépressifs. Editions Hans Huber, Berne,
Stuttgart, Vienne, PP. 38-43.
3. Harrison, Naveau (1992), "Dépressions
et maladies somatiques", La dépression
études. Masson Paris Milan Barcelone Bonn,
pp. 175-195.
4. Waynekaton MD., Andrew
A.,Nievienberg MD. (1991), "Recognition of
depression", Editorial services by NCM
54