TCNCYH 38 (5) - 2005
CÁC TAI BIẾN CỦA GLUCOCORTICOID TRÊN BỆNH NHÂN HEN
PHẾ QUẢN TẠI KHOA DỊ ỨNG – MIỄN DỊCH LÂM SÀNG
BỆNH VIỆN BẠCH MAI (1998 - 2002)
Nguyễn Văn Đoàn
Bộ môn Dị ứng – Trường Đại học Y Hà Nội
r
:
t ị
r
t
ị
i
t i
i
ị ị
i ị
ị i ị
Glucocorticoid (GC) có vai t ò rất quan để phòng và kiểm soát bệnh hen phế quản (HPQ), tuy
nhiên dùng kéo dài hoặc lạm dụng sẽ gây hậu quả nghiêm trọng. Đối tượng và phương pháp
1026 bệnh nhân (BN) HPQ được điều trị nội trú ại Khoa Dị ứng - Miễn d ch lâm sàng bệnh viện Bạch
Mai. Mô tả cắt ngang và hồi cứu. Mục tiêu: (1) Đánh giá thực trạng sử dụ
ng GC t ên BNHPQ. (2) Mô
ả các tai biến của GC trên Bệnh nhân hen phế quản điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng – Miễn dịch lâm
sàng. Kết quả: tất cả BNHPQ điều tr nội trú tại Khoa Dị ứng đều được dùng GC (100%), GC dạng
viên được dùng nhiều nhất (79,24%), chế phẩm được dùng chủ yếu là prednisolon và solu - medrol.
sàng bệnh viện Bạch Mai.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Tất cả BNHPQ điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng –
Miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai từ
05/02/1998 đến 31/01/2002 gồm 1026 BN.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Mô tả cắt ngang và hồi cứu: Nghiên cứu hồi
cứu 611 BN từ 05/02/1998 - 13/05/2000, nghiên
cứu mô tả cắt ngang 415 BN từ 14/05/2000 -
31/01/2002.
- Các BNHPQ được lựa chọn với tiêu chuẩn
sau: Tiền sử khó thở nhiều lần. Có cơ
n khó thở
điển hình; Chức năng hô hấp: FFV1 và FVC giảm.
Test hồi phục phế quản dương tính. Nhạy cảm với
thuốc kích thích β
2
.
- Các tai biến của GC bao gồm: phản ứng dị ứng
(allergic reactions), tác dụng phụ (side effects), tác
dụng thứ phát (secondary effects), không dung nạp
(intolerance), quá liều (over dose).
- Xử lý kết quả: các số liệu nghiên cứu được xử
lý bằng phương pháp thống kê y học.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Tình hình sử dụng GC ở BN HFQ
1.1. Đặc đ ểm người bệnh HFQ điều tr
nội trú tại Khoa D ứng - M ễn d ch lâm sàng
Long đờm 388 37,82
Kháng histamin H1 276 26,90
Thuốc khác 185 18,03
1.2.2. Sử dụng GC ở BNHPQ
GC được sử dụng nhiều nhất trên người bệnh
là dạng thuốc uống (79,24%), trong đó
prednisolon chiếm tỷ lệ cao nhất (67,74%); Thuốc
tiêm: 76,22%, trong đó Methyl - Prednisolon được
sử dụng ở tất cảc các trường hợp (TH) dùng thuốc
tiêm (76,22%); 30,12% số người bệnh dùng dạng
khí dung Có 289 BN (28,17%) dùng cả 3 dạng
thuốc: uống, tiêm và khí dung.
Bảng 2. Các chế phẩm GC được dùng điều trị HPQ
Đường dùng Tên thuốc Biệt dược N (%)
Uống
(813 =79,24%)
Hydroprednisolum
Dexametason
Methyl - prednisolon
Prednisolon
Dexamethason
Medrol
695 (67,74)
118 (11,50)
46 (4,48)
Tiêm
(782 = 76,22%)
Methyl - prednisolon
Mazipredon
Triamcinolon
HPQ
Các triệu chứng trên tập trung ở người bệnh
HPQ với 15 loại bệnh và các hội chứng, cao huyết
áp: 35 BN, loét dạ dày tá tràng: 31 BN, giả
Cushing: 26 BN, rối loạn kinh nguyệt: 18 BN, teo
cơ: 16 BN, chậm phát triển ở trẻ em: 10 BN, tiểu
đường: 7 BN, loãng xương: 6 BN, rối loạn tâm
thần: 5 BN, nhiễm trùng thứ phát: 4 BN, đục thuỷ
tinh thể: 3 BN đặc biệt xuất hiện bệnh dị ứng do
GC: mày đay toàn thân và sốc phản vệ.
2.3. Ta biến của GC trên các hệ cơ quan i
Bảng 3. Tai biến của GC trên các hệ cơ
quan
Hệ cơ quan tổn thương N(%)
Hệ nội tiết 279 (27,19)
Hệ tiêu hoá 51 (4,97)
Hệ cơ xương khớp 44 (4,29)
Hệ tim mạch 36 (3,51)
Da và niệm mạc 33 (3,22)
Hệ thần kinh - tâm thần 5 (0,49)
Các giác quan 3 (0,29)
Với 7 hệ cơ quan bị ảnh hưởng nhiều bởi GC,
hệ nội tiết gặp nhiều nhất: 279 TH = 27,19%
(tăng đường huyết, giả Cushing, rối loạn kinh
nguyệt, chậm phát triển, rậm lông…); Hệ tiêu hoá:
51 TH = 4,97% (viêm loét dạ dày, đau thượng vị,
2
TCNCYH 38 (5) - 2005
nôn máu…); Hệ cơ xương khớp: 44 TH = 4,29%
(nhược, teo cơ, đau nhức xương Hệ tim mạch:
phương, có lẽ do thầy thuốc ở Hà Nội đã có thông
tin về thuốc sớm hơn và mức sống ngườ
i dân Hà
Nội cao hơn nên họ đã được dùng thuốc tốt và ít
tác dụng phụ như GC dạng tiêm: solu – medrol,
GC dạng khí dung: becotid, pulmicort và dạng
thuốc uống: medrol. Trong khi đó thông tin đến
với các thầy thuốc tỉnh lẻ chậm, do đa số BN ở địa
phương còn nghèo và kém hiểu biết nên họ vẫn
dùng những thuốc kinh điển, rẻ tiền nhưng nhiều
tác dụng phụ như GC dạng tiêm: K - cort,
depersolon và thuốc dạ
ng viên: dexamethason,
prednisolon, điều này phù hợp với nhận xét của
nhiều tác giả trong nước [3,6].
2. Tai biến do GC trên BNHPQ
2.1. Trên hệ nội tiết
Những BN có hội chứng giả Cushing (26 TH)
hầu hết do tự dùng GC ở nhà một thời gian dài (6
tháng) phù hợp với nghiên cứu của mộy số tác giả
[3,7], một số sau khi uống thuốc bột của thầy lang
(9 TH) cũng có biểu hiện rất rõ của hội chứng này,
chúng tôi cho rằng loại thuốc này có thể là các GC
[3,4].
2.2. Trên hệ cơ xương
khớp
Tai biến của GC trên hệ cơ, xương khớp
thường do BN đã từng dùng triamcinolon[6]. Có 3
BN bị áp - xe cơ đều do tiêm bắp K - cort, đây là
GC có tác dụng chậm kéo dài hàng tháng, GC ứ
nhập viện nhiều nhất vào mùa rét (tháng 11, 12
hàng năm) và chuyển mùa từ Xuân sang Hè
(tháng 4).
- Tình hình sử dụng GC: GC được sử dụng ở tất
cả BNHFQ (100%). Dạng thuốc uống dùng nhiều
nhất (79,24%) với prednisolon là chủ yếu:
67,74%. Thuốc tiêm: 76,22% với solu – medrol
dùng 100% cho các TH dùng thuốc tiêm. Có 289
BN (28,17%) dùng cả 3 dạ
ng thuốc: uống, tiêm và
khí dung.
2. Các biểu hiện tai biến của GC
3
TCNCYH 38 (5) - 2005
- Tỷ lệ tai biến do GC khá cao: 28,75% (295
TH trong số 1026 BNHPQ)
- Các biểu hiện tai biến do GC rất phong phú
và đa dạng với 24 loại: tăng đường huyết, hạ Kali,
cao huyết áp, viêm - loét dạ dày, bộ mặt Cushing,
nhược cơ gây ra 15 loại bệnh và hội chứng: tăng
huyết áp; loét dạ dày tá tràng; giả Cushing; chậm
phát triển ở trẻ; tiểu đường; nhiễm khuẩn thứ
phát; loãng xương; rối loạn tâm thần; đục thể tinh
thể; mày đay và sốc phản vệ
- 7 hệ cơ quan của BN bị tổn hại: hệ nội tiết,
cơ xương khớp, da và niêm mạc, tiêu hoá, tim
mạch, hệ thần kinh và các giác quan…
- Đường dùng, thời gian , liều lượng chế phẩm
GC dùng và các tai biến liên quan với nhau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Summary
ADVERSE DRUG REACTIONS OF GLUCOCORTICOID TO ASTHMATIC
PATIENTS AT THE DEPARTMENT OF ALLERGOLOGY AND CLINICAL
IMMUNOLOGY IN BACH MAI HOSPITAL (1998 - 2002)
GC is wonderful drug to prevent and control bronchial asthma. Methods: 1026 asthmatic in - patients
at the Department of Allergology and Clinical Immunology. Cross - sectional surveys and retrospective
studies. Objectives: Study on situation of using GC of asthmatic patients. Describe adverse drug reactions
of glucocorticoid to asthmatic in - patients at the Department of Allergology and Clinical Immunology.
Results: All of 1026 patients used GC. Prednisolon, solu - medrol, depersolon and pulmicort were
medications used most. There were 295 asthmatic patients have side effects(28,75%) with 24 kinds of
symptom; 15 diseases and syndromes are result: Cushing syndrome, gastric ulcer, diabetes, hypertention,
ponosis, retarded development Almost systemic organs of the patients were influenced negatively by GC.
It has relationship among the way to use, the time in used GC and adverse drug reactions of GC.
Conclusions: GC caused many adverse drug reactions to asthmatic patients.
Keyword: Adverse drug reactions of glucocorticoid, side effect.
4