Kết quả nghiên cứu bổ sung về rệp muội (Aphididae- Homoptera) ở miền Bắc Việt Nam potx - Pdf 11

Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 3/2008

4

Kết quả nghiên cứu bổ sung về rệp muội
(Aphididae- Homoptera) ở miền Bắc Việt Nam
The additional results of studies on aphids
(Aphididae- Homoptera) In the North vietnam

Quách Thị Ngọ, Đào Đăng Tựu, Doãn Thị Xuyến
Viện Bảo vệ thực vật

Abstract
The survey of aphids was carried out on many plants and weeds in some North provinces of
Vietnam during 2003-2006.
The population dynamics of aphids on lychee were studied at Hanoi suburb in 2005. The data of
their population density on the bud, young leaves and flowers was recorded at five day intervals. The
population density of the aphids was calculated from five to ten branches in each replication.
There are 56 aphid species had been collected but only 36 species were identified. Among them,
there are 2 species namely Tetraneura radicicola Strand and Greenidea ficicola Takahashi are the first
time known in Vietnam. Detailed description of these species is given in this paper.
The biology of two aphids (Rhopalosiphum maidis and Sitobion miscanthi) was described.
There are four aphids species recorded on longan and lychee. They are Aphis spiracola, Toxoptera
aurantii (B. de F.) Cervaphis schouteniae HilleRis Lambers and Greenidea ficicola Takahashi.
Annually, there is a peak of Greenidea ficicola Takahashi population density. It often occurs after
longan and lychee are flowering about a half of month.

i. đặT VấN Đề
Rệp muội là loài sâu hại quan trọng trên các
loại cây trồng ở nước ta cũng như nhiều nước
trên thế giới. Cho nên, rệp muội được nghiên

Eastop (1972). Tài liệu giám định dựa và các
khoá định loại của Raychaudhuri (1880),
Miyazakki (1971) và Black man & Eastop
(1984).
Nghiên cứu sinh học 2 loài rệp muội bằng
cách nuôi cá thể trên ký chủ của chúng theo
phương pháp của Van Emden (1972)[7].
Theo dõi diễn biến số lượng rệp muội trên
cây nhãn, vải bằng cách điều tra định kỳ 5
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 3/2008

5
ngày/lần trên các vườn cố định đại diện cho
vùng trồng nhãn, vải đang ở thời kỳ kinh doanh
(khai thác), theo phương pháp 5 điểm chéo góc.
Mỗi điểm điều tra 1 cây, mỗi cây điều tra 4
hướng, mỗi hướng điều tra 1-3 cành lộc (búp
có lá chưa mở), cành mang lá non, cành mang
chùm hoa. Rệp được phân theo cấp hại 5 cấp
của Bank và Stricklan 1954. Đếm số lượng rệp
ở mỗi cấp 12 lá, nhánh hoa để tính ra số lượng
rệp bình quân trên cành.
iii. Kết quả và thảo luận
3.1. Thành phần loài mới thu thập bổ
sung
3.1.1. Thành phần
Kết quả điều tra từ năm 2003 đến năm 2006
trên nhiều loài cây trồng và cỏ dại chúng tôi đã
thu được 56 loài rệp muội, đã xác định tên 36
loài thuộc 5 họ phụ: Anoeciinae, Aphidinae,

1,6 lần chiều dài đốt bàn chân thứ 2.
Ký chủ: Trên cỏ dại
Phân bố: Hà Nội, Hà Tây, Vĩnh Phúc.
ấn Độ Philippin, Srilanka, Đài Loan, Nepal,
úc, Mỹ [5][7]
Giống Greenidea Schouteden
Loài chuẩn: Siphonophora artocarpi
Westwood, 1890
Giống này là phát hiện mới ở khu hệ Việt
Nam và cũng chỉ mới phát hiện được có một
loài là: Greenidea ficicola Takahashi.
Đặc điểm chính của loài Greenidea ficicola
Takahashi
Dạng không có cánh: dài 1,8-1,9 mm, rộng
0,9-1,0 mm, mầu nâu vàng, nâu đậm, hình trái
lê. Có 6 đốt râu, râu luôn dài hơn chiều dài cơ
thể. Đoạn kéo dài của đốt râu 6 luôn dài hơn
đoạn gốc của nó. Râu không có lỗ thính giác
thứ cấp. ống mật rất dài (0,6mm) và hơi cong,
trên có rất nhiều lông. Phiến đuôi tròn. Dạng có
cánh: dài 2,3-2,5 mm, rộng 0,9-1,0 mầu nâu
đậm. Trên đốt râu 3 có 9-13 lỗ thính giác thứ
cấp. ống mật rất dài bằng khoảng 1/3 độ dài cơ
thể. (0,8-1,3mm) và hơi cong, trên có rất nhiều
lông, dài hơn chiều dài của đốt chầy chân sau.
Ký chủ: Vải, nhãn
Đặc điểm gây hại: bắt gặp thường xuyên
trên vải, nhãn vào thời kỳ cây chuẩn bị ra hoa
cho tới lúc hình thành quả non. Rệp sống trên
lá non, chồi non, thậm chí cả ở nụ, hoa và quả

Con của rệp mẹ có
cánh
1
2
3
4
1,66  0,47
1,53  0,49
1,53  0,49
1,58  0,59
1,85  0,34
1,58  0,49
1,61  0,48
1,66  0,53
ẩm độ: 80,8%
Nhiệt độ: 22,5
0
C
Vòng đời

CV (%)
6,73

0,68a

10,1
7,10

0,68a


0
C; ẩm độ : 80,8% ; ns: ở độ tin 95%, sự sai khác không có ý nghĩa

Vòng đời:
Vòng đời của rệp ngô được sinh ra từ rệp cái
có cánh hay không có cánh là tương tự như nhau,
từ 6,7-7,1 ngày ( bảng 1). Các đợt nuôi trong năm
2003 cũng cho kết quả tượng tự (bảng 3).
Bảng 3. Thời gian phát dục các tuổi và vòng đời của rệp R. maidis và S. miscanthi
(Viện Bảo vệ thực vật 2003)
Chỉ tiêu
Thời gian phát dục (ngày)
Đợt 1 Đợt 2
Sitobion
miscanthi
Rhopalosiphum
maidis
Sitobion
miscanthi
Rhopalosiphum
maidis
Tuổi 1 1,75 ± 0,62 1,57 ± 0,49 1,41 ± 0,49 1,64 ± 0,47
Tuổi 2 1,82 ± 0,37 1,57 ± 0,49 1,58 ± 0,49 1,71 ± 0,45
Tuổi 3 1,48 ± 0,49 1,85 ± 0,34 1,41 ± 0,49 1,42 ± 0,49
Tuổi 4 1,48 ± 0,44 1,48 ± 0,49 1,52 ± 0,49 1,50 ± 0,5
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 3/2008

7
Thời gian trước đẻ 0,72 ± 0,36 0,85 ± 0,39 0,70 ± 0,45 0,64 ± 0,29
Vòng đời 7,25 ± 0,59a 7,28 ± 0,45a 6,88 ± 0,67a 6,92 ± 0,59a

miscanthi tương đương nhau trong cả 2 đợt nuôi,
chỉ khoảng 6,88- 7,28 ngày( bảng 3), tương
đương kết quả thí nghiệm đã nuôi trong năm
2002 (bảng 2).
Bảng 4. Khả năng sinh sản của 2 loài rệp R. maidis và S. miscanthi
(Viện Bảo vệ thực vật 2003)
Loài
Sức đẻ của rệp cái (con/rệp mẹ) Thời gian (ngày)
Không cánh Có cánh Không cánh Có cánh
S. miscathi 40,1 ± 19,3a 23,3 ± 7,6b 17,0 ± 5,2d 11,1 ± 4,1e
R. maidis 26,5 ± 13,4b 16,8 ± 2,7c 13,2 ± 3,7e 10,6 ± 2,6e,f
Ghi chú: Nhiệt độ 22,1
0
C; ẩm độ 81,2 %

Khả năng sinh sản
Rệp S. miscanthi khi nuôi bằng cỏ lồng vực,
một rệp mẹ có cánh đẻ được 23,3 rệp non trong
thời gian 11,1 ngày,trong khi đó một rệp cái
không cánh khả năng đẻ lớn hơn một cách có ý
nghĩa (40,1 con trong 17,0 ngày).
Trong cùng điều kiện nuôi, rệp S. miscanthi
khả năng đẻ con lớn hơn, thời gian đẻ dài hơn
nhiều so với rệp ngô (R. maidis) (bảng 4). Rệp S.
Miscanthi, nuôi bằng cỏ lồng vực thì số con
chúng đẻ ra cao gấp trên 4 lần, còn thời gian đẻ
của chúng cũng dài gấp hơn 3 lần so với nuôi
trên lúa (bảng 5).
Bảng 5. ảnh hưởng của ký chủ đến khả năng sinh sản của rệp S. miscanthi
(Viện Bảo vệ thực vật 2003)

Rp sng trờn lỏ non, chi non, thm chớ c n,
hoa v qu vi non. Rp non v trng thnh di
chuyn rt nhanh nu cú rung cnh hoc ng
vo c th chỳng. Dng cú cỏnh bay rt nhanh.
Loi ny phõn b cỏc vựng trng vi nh: Bc
Giang, Hi Dng, Thỏi Nguyờn, H Ni.
3.3.2. Din bin s lng ca rp mui trờn
nhón
Kt qu iu tra trong nm 2005 cho thy: rp
mui trờn nhón ch yu l loi Greenidea
ficicola. Chỳng xut hin trờn nhón t 10 thỏng 3
trong chựm hoa nhón ra sm v trờn nhng cnh
mang lỏ non. T l chựm hoa nhón b nhim rp
bin ng t 5,8 94,1%. T l ny cao nht vo
cui thỏng 3 kộo di n u thỏng 4 sau ú gim
xung. Mt rp G. ficicola bỡnh quõn trờn
nhón vựng ngoi thnh H Ni mc trung
bỡnh, thng bin ng t 1,3-16,6 con/cnh lỏ
non v t 1,4 - 58,5 con/chựm hoa. n 10 thỏng
4 mt rp mui bt u gim dn v gim
nhanh vo cui thỏng 4. n u thỏng 5 mt
rp mui ch cũn 1,4 con/chựm qu non v 3,6
con/cnh lỏ cũn non trờn cõy nhón (hỡnh 1).

Hình 1. Diễn biến số l ợ ng rệp muội hạ i nhã n ở vù ng ngoạ i thành Hà Nội 2005
0
10
20
30
40

trờn vi sm hn so vi trờn nhón, khong t cui
thỏng 2, trờn cỏc bỳp non, di nhng lỏ non v
trong chựm hoa vi, ra sm. T l chựm hoa vi
b nhim rp bin ng t 15,1 -54,5%, mt
rp ban u rt thp ch 0,8 con/bỳp; 2,6
con/cnh lỏ non v 0,5 con/chựm hoa. Mt rp
mui tng dn v t nh cao vo gia n cui
thỏng 3 (27,1 con/chựm hoa 42,1 con/cnh lỏ non
v 133 con/bỳp non). n u thỏng 4 mt rp
mui gim rt nhanh, trờn mi chựm hoa v qu
non ch cũn 6 n 7 con. n u thỏng 5 trờn vi
khụng cũn cỏ th rp G. ficicola no (hỡnh 2).
Mt rp mui gim ch yu l do thi tit v
thc n khụng thun li, mt khỏc cũn do 2 loi
b rựa 6 chm v u trựng rui n rp tiờu dit.
iu tra b sung trờn nhng vn vi thõm
canh cao ti Xuõn nh T Liờm cho thy
trong nhng chựm hoa, lỏ non v bỳp vn cú rp
G. ficicola nhng mt thp 0,2-5,4 con/chựm
hoa vo thi k vi ra hoa r (tng ng vo
nh cao v mt ti cỏc vn vi khỏc). iu
ny chng t ngay trờn nhng vn c phun
thuc khụng ớt nhng rp G. ficicola vn xut
hin gõy hi cc b.

Kt qu nghiờn cu khoa hc BVTV - S 3/2008

9
Hình 2. Diễn biến số l ợ ng rệp muội hạ i vải ở vù ng ngoạ i thành Hà Nội
năm 2005

1. ó iu tra b sung c 10 loi rp
mui, xỏc nh c tờn ca 4 loi trong ú cú
2 loi ln u tiờn phỏt hin thy Vit Nam,
ú l T. radicicola Strand trờn c di v loi
G. ficicola Takahashi phỏ trờn cõy nhón, vi.
Loi G. ficicola phõn b hu khp cỏc cựng
trng nhón vi min Bc.
2. Vũng i ca rp ngụ R. maidis v rp
S. miscanthi t 6,73-7,28 ngy iu kin
nhit 22,5
0
C, m 81%. Mt rp cỏi
khụng cỏnh cú th c 26,5 - 42,2 rp
con trong thi gian 14,9 - 23,3 ngy, cũn rp
cỏi cú cỏnh cú s lng tng ng 13,2 24,9
rp con trong 10,4 17,0 ngy (tu theo ký
ch nuụi). Ký ch cú nh hng ln ti sc
sinh sn ca c 2 loi rp.
3. Trờn nhón, vi cú 4 loi rp mui: Aphis
spiracola Patch, Toxoptera aurantii (B. de F.)
Cervaphis schouteniae HilleRis Lambers v
Greenidea ficicola Takahashi xut hin v gõy
hi vo thi k nhón, vi chun b ra n ti
lỳc qu non. Rp mui Greenidea ficicola
Takahashi phỏt sinh trờn nhón t u thỏng 3
n u thỏng 5, rp t nh cao v mt
vo cui thỏng 3 u thỏng 4. Rp mui
Greenidea ficicola Takahashi phỏt sinh trờn
vi t cui thỏng 2 n u thỏng 5, rp t
nh cao v mt vo gia n cui thỏng 3.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status