1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
MA CẨM TƯỜNG LAM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI
CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT LUẬN VĂN THẠC SĨ TP Hồ Chí Minh, năm 2011
TP Hồ Chí Minh, năm 2011
3
LỜI CAM ĐO
AN
Tôi tên: Ma Cẩm Tường Lam
Là học viên cao học lớp Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục, khóa 2008
của Viện đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội.
Tôi xin cam đoan nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
sinh viên đối với cơ sở vất chất, trang thiết bị tại Trường Đại học Đà Lạt” là kết
quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Các số liệu
trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được
xử lý trung thực và khách quan
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên Ma Cẩm Tường Lam
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1. Lý do chọn đề tài: 9
2. Mục đích nghiên cứu: 11
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu: 12
4. Phương pháp nghiên cứu: 12
5. Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu: 13
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu: 14
7. Cấu trúc của luận văn: 14
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 15
1.1. Các nghiên cứu nước ngoài: 15
1.2. Các nghiên cứu trong nước: 19
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CƯU 26
2.1. Các khái niệm cơ bản: 26
2.1.1. Khái niệm về dịch vụ: 26
2.1.2. Chất lượng dịch vụ: 28
2.1.3. Sự hài lòng của khách hàng: 31
2.1.4. Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng: 33
2.1.5. Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: 34
2.1.6. CSVC-TTB – Hình thức dịch vụ phục vụ quá trình Dạy – Học 40
2.2. Mô hình chất lượng CSVC-TTB của trường đại học: 44
2.2.1. Cơ sở áp dụng mô hình: 44
2.2.2. Mô hình nghiên cứu: 47
2.2.3. Thang đo chất lượng CSVC-TTB Trường ĐHĐL dự thảo: 48
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
3.1. Giới thiệu khái quát về Trường Đại học Đà Lạt: 50
6
PHỤ LỤC 104
Phụ lục 1: Thang đo SERVPERF chất lượng CSVC-TTB dự thảo: 105
Phụ lục 2: Ma trận tích hợp SERVPERF – Nguồn lực Nhà trường: 107
Phụ lục 3: Thang đo chất lượng CSVC-TTB Trường ĐHĐL: 108
Phụ lục 4: Thông tin về CSVC-TTB Trường ĐHĐL 2010 - 2011: 110
Phụ lục 5: Phiếu khảo sát ý kiến sinh viên: 111
Phụ lục 6: Thang đo chất lượng CSVC-TTB Trường ĐHĐL chính thức: 114
Phụ lục 7: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: 115
7
Phụ lục 8: Thống kê mô tả kết quả khảo sát: 115
Phụ lục 9: Kết quả phân tích nhân tố EFA: 118
Phụ lục 10: Kết quả hồi quy Enter: 120
Phụ lục 11: Kết quả hồi quy Stepwise: 122
Phụ lục 12: Kết quả ANOVA đánh giá chất lượng các thành phần theo GT: 125
Phụ lục 13: Kết quả ANOVA đánh giá chất lượng các thành phần theo KH: 126
Phụ lục 14: Kết quả ANOVA đánh giá chất lượng các thành phần theo NH: 128
Phụ lục 15: Kết quả ANOVA Sự hài lòng theo GT: 132
Phụ lục 16: Kết quả ANOVA Sự hài lòng theo KH: 132
Phụ lục 17: Kết quả phân tích sâu ANOVA Sự hài lòng theo NH: 133
Phụ lục 18: Thống kê ý kiến SV: 134
8
BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đại học Đà Lạt ĐHĐL
Hình 2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman et al (1985) 30
Hình 2.2 Mô hình chất lượng dịch vụ Gronroos 35
Hình 2.3 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF 39
Hình 2.4 Mô hình SERVPERF chất lượng CSVC-TTB 45
Hình 2.5 Mô hình chất lượng CSVC-TTB Trường ĐHĐL 47
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Phòng QTTB Trường ĐHĐL 51
Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu 53
Hình 3.3 Biểu đồ mô tả mẫu khảo sát theo giới tính 56
Hình 3.4 Biểu đồ mô tả mẫu khảo sát theo ngành học 56
Hình 3.5 Biểu đồ mô tả mẫu khảo sát theo khóa học 57
Hình 3.6 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 75
Hình 3.7 Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán 76
của mô hình Hồi quy tuyến tính
Hình 3.8 Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết 79
10
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Cấu trúc bảng hỏi và thang đo 54
Bảng 3.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 55
Bảng 3.3 Thống kê mô tả các biến quan sát nhân tố F1 59
Bảng 3.4 Thống kê mô tả các biến quan sát nhân tố F2 60
Bảng 3.5 Thống kê mô tả các biến quan sát nhân tố F3 61
Bảng 3.6 Thống kê mô tả các biến quan sát nhân tố F4 62
Bảng 3.7 Thống kê mô tả các biến quan sát nhân tố F5 63
Bảng 3.8 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 64
Bảng 3.9 Bảng tóm tắt các hệ số khi phân tích nhân tố EFA 65
Bảng 3.10 Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố EFA 65
kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ mà còn đang tác động mạnh mẽ đến lĩnh
vực giáo dục của mọi quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, hệ thống giáo dục nói
chung, giáo dục đại học nói riêng, với chức năng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao cho quá trình hội nhập và phát triển đất nước, cũng không nằm ngoài xu thế đó.
Đến lượt mình, các trường đại học Việt Nam cần phát huy một cách mạnh mẽ nhất
nội lực, đề ra những giải pháp có tính khoa học cho quá trình cải tiến chất lượng
nhằm thực hiện tốt hơn nữa mục tiêu và sứ mạng của mình.
Có thể nhận thấy, đối với hệ thống giáo dục đại học, khái niệm chất lượng
được hợp thành từ chất lượng của các thành tố: công tác giảng dạy, chương trình
đào tạo, đội ngũ cán bộ, giảng viên, sinh viên, các hoạt động học thuật, nghiên cứu
khoa học, thư viện, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, trong đó thành tố điều
kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đóng vai trò rất quan trọng.
Thật vậy, trong những năm gần đây, một trong những hoạt động trọng yếu
giúp cho quá trình đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đại học đó là hoạt động
”Kiểm định chất lượng”, thông qua việc Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết
định số: 76/2007/QĐ-BGDĐT về việc “Ban hành Quy định về quy trình và chu
kỳ của kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp
chuyên nghiệp” và quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT về việc “Ban hành Quy
định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học”, trong đó Tiêu chuẩn 9
được xem là thang đo chất lượng đối với điều kiện CSVC-TTB nói chung của
trường đại học. Đáp ứng yêu cầu đó, các cơ sở giáo dục đại học đã không ngừng tìm
kiếm các giải pháp nhằm cải tiến công tác quản lý, nâng cấp điều kiện CSVC-TTB
cả về qui mô và chất lượng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy các trường đang đứng trước
nhiều khó khăn, thách thức, do điều kiện ngân sách đầu tư cho giáo dục nói chung
và giáo dục đại học nói riêng còn thấp, không đủ trang trải cho những yêu cầu
chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống CSVC-TTB. Theo một thông báo của Bộ GD –
12
ĐT về thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo các trường đại học, cao đẳng
thực hiện mục tiêu và phát triển bền vững của nhà trường.
Xuất phát từ những phân tích trên, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Các
yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với cơ sở vật chất, trang thiết
bị tại Trường Đại học Đà Lạt.”
1.1. Ý nghĩa lý luận của đề tài nghiên cứu
Những kết quả của luận văn này có thể là sự minh họa thêm cho các lý thuyết
về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ, cũng như khẳng định xu
thế cần thiết áp dụng một cách linh hoạt các mô hình nghiên cứu sự hài lòng của
khách hàng vào các hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục nói chung và giáo dục đại
học nói riêng.
1.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của sinh viên đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trường Đại học Đà
Lạt.”, việc kiểm chứng và làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của
sinh viên đối với CSVC-TTB, là một thành tố trong tổng thể hoạt động chung của
nhà trường, sẽ là cơ sở giúp Trường Đại học Đà Lạt nâng cao năng lực quản lý, vận
dụng hiệu quả các giải pháp đầu tư nhân lực, nâng cấp và cải tiến chất lượng
CSVC-TTB góp phần nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng của nhà
trường.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với CSVC-
TTB của trường ĐHĐL.
Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của sinh viên theo các đặc điểm cá
nhân.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên
đối với CSVC-TTB của trường ĐHĐL.
14
Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.
Phân tích hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mô hình nhằm xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của SV đối với CSVC-TTB.
Phân tích phương sai ANOVA để xác định sự khác biệt trong việc đánh giá
chất lượng CSVC-TTB và sự hài lòng đối với CSVC-TTB theo các nhóm đối
tượng.
Kiểm định các giả thuyết theo mô hình nghiên cứu của đề tài.
5. Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu:
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với CSVC-
TTB của Trường Đại học Đà Lạt?
Có sự khác biệt về mức độ hài lòng của của SV đối với CSVC-TTB theo các
đặc điểm cá nhân không?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu:
Nhóm giả thuyết về quan hệ giữa các thành phần chất lượng của CSVC-
TTB đối với sự hài lòng.
H1: Tình trạng của CSVC-TTB có mối tương quan thuận với sự hài lòng của
sinh viên.
H2: Năng lực của đội ngũ giảng viên có mối tương quan thuận với sự hài
lòng của sinh viên đối với CSVC-TTB.
H3: Năng lực của đội ngũ nhân viên phục vụ có mối tương quan thuận với
sự hài lòng của sinh viên đối với CSVC-TTB.
H4: Công tác quản lý của nhà trường có mối tương quan thuận với sự hài
lòng của sinh viên đối với CSVC-TTB.
Nhóm giả thuyết về sự khác biệt trong đánh gíá chất lượng CSVC-TTB
theo các biến nhân khẩu học và đặc điểm cá nhân của sinh viên như:
Ngành học, Khóa học, Giới tính.
H5: Có sự khác biệt về đánh giá chất lượng theo Giới tính.
16
đoạn lịch sử của nền giáo dục nhân loại. Từ tư tưởng “Cảm giác là nguồn gốc của
kiến thức” của nhà sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc Komensky (1592 – 1679) đến
sự ra đời và bứt phá của những thành tựu khoa học, công nghệ của nền kinh tế tri
thức, CSVC-TTB đã thật sự được nhận diện như là một thành tố không thể thiếu
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của các chương trình giáo dục, các hệ
thống đào tạo. Xuất phát từ ý nghĩa đó vấn đề CSVC-TTB, trong hoạt động giáo
dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, ngày càng được sự quan tâm của nhiều
tổ chức, nhà nghiên cứu giáo dục trên thế giới.
Để cung cấp một cái nhìn tổng thể về hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực này,
vấn đề cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục sẽ lần lược được trình bày tóm tắt
thông qua một số khảo sát, bài báo, sách, tư liệu có liên quan.
1.1. Các nghiên cứu của nước ngoài
Rất nhiếu các tổ chức giáo dục, nhà khoa học giáo dục trên thế giới đã nhận
định tầm ảnh hưởng của môi trường giáo dục, tình trạng CSVC-TTB đến kết quả
của quá trình giáo dục. Trong quá trình tham khảo các tài liệu, có thể nhận thấy các
nghiên cứu trong lĩnh vực này chủ yếu được tiếp cận theo 02 hướng:
Hướng tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng của vấn đề CSVC-TTB và
những ảnh hưởng của CSVC-TTB đến chất lượng, hiệu quả của hoạt động
Dạy – Học trong hệ thống giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng,
từ đó tìm kiếm các giải pháp hiệu quả cho quá trình đổi mới, nâng cấp CSVC-
TTB của các cơ sở giáo dục.
Theo hướng này, Tác giả Ge Hua (1960), Trường Đại học Shenyang, Trung
Quốc, đã khẳng định tài sản cố định là nền tảng cho các trường đại học cải
tiến chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Việc đẩy mạnh công quản
tài sản cố định không chỉ cần thiết cho sự phát triển của nhà trường mà còn là
nhu cầu của quá trình hoàn thiện tổ chức giáo dục đại học. Từ cơ sở phân
18
tích thực trạng công tác quản lý tài sản cố định của hệ thống giáo dục đại học
dục, quản lý ngân hàng hối đoái về cơ sở vật chất giáo dục Hoa Kỳ, đã khẳng
định vai trò quan trọng của môi trường, phương tiện giáo dục đối với chất
lượng giáo dục. Trên cơ sở báo cáo (1999) của Phòng Giáo dục trực thuộc
Trung tâm Thống kê Giáo dục Quốc gia Hoa Kỳ, có rất nhiều cơ sở giáo dục
quá cũ kỹ, không đáp ứng được nhu cầu về điều kiện vật chất ngày càng tăng
của người học. Từ đó tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục kịp
thời các hạn chế về CSVC, nhiệt độ, sự thông thoáng, âm thanh, ánh sáng và
sự hòa hợp với môi trường, xã hội của các công trình trường học. [34]
Quan tâm đến vấn đề sức khỏe và sự an toàn của người học trong môi trường
giáo dục, trong nghiên cứu thuộc chương trình “Heatlhy and Safe School
Environment, Part 2, Physical School Environment: result from The
School Health Policies and Programs Study 2006 (SHPPS)”, Nhóm Tác
giả Hoa Kỳ gồm Sherry Everett Jones, PhD, MPH, JD, Robert Axelrad,
Wendy A.Wattigney, M.Stat đã thực hiện khảo sát bằng Email trên 424 học
sinh, sinh viên, và bằng phỏng vấn trực tiếp qua điện thoại 992 học sinh, sinh
viên của 50 tiểu bang của Colombia. Kết quả khảo sát cho thấy nhằm thực
hiện chương trình giảm thiểu độc hại của các loại chất thải, bảo vệ môi
trường tại các cơ sở giáo dục, có 1/3 quận và 51,4% các cơ sở giáo dục trên
toàn lãnh thổ có chương trình cải tiến môi trường bên trong của trường học;
24,5% tiểu bang yêu cầu các cơ sở giáo dục có các biện pháp bảo vệ môi
trường Dạy – Học, 13,4% quận có chính sách “Xanh hóa” các công trình
trường học. [40]
Hướng tập trung vào việc nghiên cứu chất lượng giáo dục đại học theo quan
điểm khách hàng sử dụng dịch vụ giáo dục đại học.
Sử dụng thang đo SERVQUAL, Chua (2004) đã nghiên cứu đánh giá chất
lượng đào tạo đại học theo nhiều quan điểm khác nhau: sinh viên, phụ
huynh, giảng viên và người sử dụng lao động. Kết quả cho thấy trong hầu hết
Liên quan đến việc nắm bắt những mong muốn của sinh viên về các vấn đề
của cuộc sống học đường: phương tiện thông tin, dịch vụ sinh viên, điều kiện
21
CSVC-TTB, chương trình đào tạo, kiểm tra và đánh giá sinh viên, khảo sát
“Sinh viên đánh giá điều kiện học tập”, hàng năm của Trường Đại học Paris
Descartes, France (11/2007) trên 3880 SV thuộc các ngành đào tạo của Nhà
trường, cho thấy sinh viên rất hài lòng với các hoạt động của trường. Trong
đó, đối với lĩnh vực CSVC-TTB sự hài lòng của SV tương đối cao, cụ thể kết
quả được trình bày trong bảng sau. [52]
STT Nội dung đánh giá Tỷ lệ
1 Thư viện 79%
2 Trang thiết bị phòng Tin học 76%
3 Phòng học, giảng đường và phòng làm việc 70%
4 Phương tiện thông tin 62%
5 Phương tiện hỗ trợ học tập 60%
6 Nguồi tài liệu online 59%
7 Vệ sinh cảnh quan, môi trường 50%
8 Phương tiện, địa điểm giải trí 31%
1.2. Các nghiên cứu trong nước
Cũng như các nhà nghiên cứu trên thế giới, tại Việt Nam trong những năm qua
các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này cũng đã được sự quan tâm của các Nhà
giáo dục trong cả nước.
Theo hướng nghiên cứu thực trạng CSVC-TTB và đề ra các giải pháp, TS.
Trần Doãn Quới, Viện Khoa học Giáo dục và nhóm cộng sự (1990) đã thực
hiện khảo sát tình hình CSVC-TTB của một số trường và cụm trường đại
học, dạy nghề tại những địa bàn trọng điểm, nhóm tác giả đã có đánh giá
ĐDDH, (6) Thực trạng về tình hình bảo quản CSVC-TTB, từ đó đưa ra các
nhóm giải pháp gồm có:
Nhóm các biện pháp nâng cao nhận thức về công tác quản lý CSVC-TTB
của cán bộ quản lý Trung tâm
Nhóm các biện pháp quản lý việc xây dựng, trang bị CSVC-TTB
Nhóm các biện pháp quản lý việc sử dụng CSVC-TBDH
23
Nhóm các biện pháp quản lý việc bảo quản CSVC-TBDH
Nhóm các biện pháp tổ chức các điều kiện hỗ trợ khác
Qua khảo nghiệm thực tế với ý kiến của Ban giám đốc các Trung Tâm Kỹ
Thuật Tổng Hợp Hướng Nghiệp - Dạy nghề và chuyên viên Phòng Giáo dục
chuyên nghiệp Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế đa số đã đánh giá
các nhóm biện pháp trên rất cấp thiết và có thể thực hiện được. [16]
Một đề tài của tác giả Chu Văn Thái (2008), xuất phát từ thực tế CSVC của
nhà trường phổ thông, tại địa bàn Tỉnh Bắc Giang chưa đáp ứng được yêu
cầu giảng dạy và giáo dục trong giai đoạn mới, đã phân tích thực trạng,
nguyên nhân, đề ra cơ sở lý luận, giải pháp giải quyết thực trạng, làm tốt
công tác quản lý CSVC trường học, đặc biệt là vấn đề xây dựng CSVC nhà
trường theo hướng kiên cố hoá, đồng bộ hoá, chuẩn hoá và hiện đại hoá. Kết
quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số giải pháp liên quan đến công tác
quản lý CSVC đối với Hiệu trưởng Nhà trường. Cụ thể để thực hiện tốt công
tác quản lý, xây dựng CSVC, Hiệu trưởng Nhà trường cần quan tâm đến
những yếu tố sau
Những quy định chung về quản lý và phát triển cơ sở vật chất trường học;
nắm vững nội dung quản lý cơ sở vật chất trường học; nắm vững thực
trạng CSVC của nhà trường, điều kiện kinh tế của địa phuơng, quan điểm
chỉ đạo của cán bộ địa phương.
giá hiệu quả giảng dạy, kết quả của nghiên cứu là cơ sở giúp các trường vận
dụng vào hoạt động thực tế của trường mình. [15]
Một đề tài khác của tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh
Thoản (2005) trình bày kết quả đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu
sinh viên của trường Đại học Bách khoa TP.HCM ở các khía cạnh: chương
trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, và kết quả đào tạo. 479 phản
hồi của cựu sinh viên qua bảng hỏi thuộc 6 khoa của trường (Điện – Điện tử,
Kỹ thuật xây dựng, Công nghệ Hóa học, Cơ khí, Công nghệ Thông tin và
Quản lý Công nghiệp) đã được xử lý và phân tích trong nghiên cứu này. Kết
25
quả cho thấy cựu sinh viên khá hài lòng về chương trình đào tạo (Trung bình
= 3.28), khá hài lòng về đội ngũ giảng viên (Trung bình = 3.28), hài lòng ở
mức độ trung bình đối với cơ sở vật chất (Trung bình = 3.12) và khá hài lòng
đối với kết quả đào tạo của nhà trường (Trung bình = 3.49). Trong đó, yếu tố
được cựu sinh viên đánh giá cao là tính liên thông của chương trình, giảng
viên vững kiến thức chuyên môn. Bên cạnh đó vẫn còn một số yếu tố bị đánh
giá thấp là chương trình đào tạo chưa có sự phân bố hợp lý giữa lý thuyết vào
thực hành, chưa được cập nhật, đổi mới thường xuyên, chưa được thiết kế sát
với yêu cầu thực tế; phương pháp giảng dạy chưa sinh động và giảng viên
chưa khảo sát lấy ý kiến người học; phòng thí nghiệm, thực hành chưa thực
sự phục vụ tốt cho công tác dạy – học và nghiên cứu khoa học. Kết quả đào
tạo được đánh giá cao ở việc có lợi thế cạnh tranh trong công việc và nâng
cao khả năng tự học, nhưng bị đánh giá thấp ở khả năng sử dụng ngoại ngữ
và kỹ năng giao tiếp. Qua các kết quả này tác giả cũng đã nêu ra một số đề
xuất nhằm cải tiến chất lượng đào tạo của trường. [13]
Tác giả Nguyễn Thành Long (2006) đã sử dụng biến thể của thang đo