BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------
TRẦN THỊ MAI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------
TRẦN THỊ MAI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG
CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS NGUYỄN ĐÌNH LUẬN
khảo sát để tôi có dữ liệu thực hiện đề tài nghiên cứu.
Xin kính chúc Quý Thầy, Cô và các Anh, Chị luôn mạnh khỏe. Chúc các
Bạn sinh viên học tập tốt.
Xin chân thành cám ơn.
Tác giả thực hiện luận văn
Trần Thị Mai
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo tại trường Đại học Hoa Sen. Từ đó,
đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy những mặt tích cực và khắc phục những
hạn chế còn tồn tại.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh viên năm thứ 2, thứ 3 và thứ 4
đang học tập tại trường. Mô hình lý thuyết được xây dựng dựa trên mô hình chất
lượng dịch vụ SERVPERF (J.Joseph Cronin, Jr & Steven A.Taylor, 1992) để đo
lường chất lượng đào tạo với biến phụ thuộc là sự hài lòng của sinh viên.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để kiểm
định mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích: thống
kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích
nhân tố khám phá (EFA) để xây dựng và đánh giá thang đo. Ngoài ra, phương
pháp hồi quy đa biến, phân tích ANOVA cũng được sử dụng để kiểm định các giả
thuyết trong nghiên cứu thông qua phần mềm SPSS 20.0 với số lượng mẫu là 270
sinh viên.
Năm nhân tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần có ảnh hưởng đến sự hài
lòng của sinh viên bậc đại học hệ chính quy đối với chất lượng đào tạo tại trường
Đại học Hoa Sen bao gồm: Đội ngũ giảng viên, Chương trình đào tạo, Quyền tự
chủ của sinh viên, Cơ sở vật chất, Đội ngũ hỗ trợ.
Kết quả nghiên cứu mang lại nhằm giúp cho tác giả hoàn thành Luận văn
graduation and help school board of director obtain guidances and strategies
which improve the satisfaction about training and education quality particularly in
full-time course.
Due to the limitation of knowledge and lack of practical experiences,
my essay might have some mistakes or confusion.
Hopefully I can get
more advice, more constructive opinions, and more feedback from my teachers
and readers.
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
EFA
: Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá.
KMO
: Kaiser-Meyer-Olkin measure of sampling adequacy -Chỉ số xem
xét sự thích hợp của các phân tích nhân tố.
SPSS
: Statistical Package for the Social Sciences - Chương trình máy tính
phục vụ công tác thống kê.
VIF
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê một số nghiên cứu trong nước về dịch vụ đào tạo ................ 27
Bảng 3.1 Thang đo Đội ngũ giảng viên ................................................................ 27
Bảng 3.2 Thang đo Chương trình đào tạo ............................................................ 28
Bảng 3.3 Thang đo Cơ sở vật chất........................................................................ 28
Bảng 3.4 Thang đo Đội ngũ hỗ trợ ....................................................................... 29
Bảng 3.5 Thang đo Sự tự chủ của sinh viên ......................................................... 29
Bảng 3.6 Thang đo sự hài lòng của sinh viên....................................................... 30
Bảng 4.1 Tỉ lệ việc làm đợt 1.2016 ...................................................................... 37
Bảng 4.2 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha ................................................. 43
Bảng 4.3 Phân tích độ tin cậy CronBach’s Alpha thang đo ................................. 45
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha ................................... 46
Bảng 4.5 Phân tích EFA của thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo lần 1 ............. 47
Bảng 4.6 Phân tích EFA của thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo lần 2 ............. 49
Bảng 4.7 Kết quả phân tích EFA lần cuối cùng ................................................... 51
Bảng 4.8 Phân tích EFA thang đo hài lòng lần 1 ................................................. 55
Bảng 4.9 Phân tích EFA thang đo hài lòng lần 2 ................................................. 56
Bảng 4.10 Kết quả phân tích mối tương quan Pearson ........................................ 59
Bảng 4.11 Kết quả R2 của mô hình hồi quy ........................................................ 60
Bảng 4.12 Hệ số phương sai ANOVAb của hồi quy tuyến tính ........................... 60
Bảng 4.13 Hệ số hồi quy Coefficients .................................................................. 61
Bảng 4.14 Kết quả phân tích theo giới tính .......................................................... 64
Bảng 4.15 Kết quả phân tích theo năm học .......................................................... 65
Bảng 4.16 Kết quả phân tích theo Khoa ............................................................... 66
Bảng 4.17 Kết quả phân tích theo bậc đào tạo ..................................................... 67
Bảng 5.1 Bảng sắp xếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các nhân tố ......... 69
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ v
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.................................................................................... 3
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.4.1 Bước 1. Nghiên cứu định tính ............................................................. 3
1.4.2 Bước 2. Nghiên cứu định lượng .......................................................... 4
1.5 Kết cấu của luận văn ................................................................................................... 4
Tóm tắt chương 1 .............................................................................................................. 4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH .............................................. 5
NGHIÊN CỨU .......................................................................................................... 5
2.1 Lý thuyết về dịch vụ .................................................................................................... 5
2.1.1 Dịch vụ khách hàng ............................................................................. 5
2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ .......................................................................... 5
2.1.3 Giáo dục cũng là dịch vụ ..................................................................... 6
2.1.4 Các mô hình chất lượng dịch vụ .......................................................... 7
2.2 Chất lượng dịch vụ đào tạo ....................................................................................... 12
2.2.1 Lý thuyết về chất lượng ..................................................................... 12
2.2.2 Giáo dục Đại học ............................................................................... 12
2.2.3 Quan điểm chất lượng Giáo dục Đại học ......................................... 13
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo................................... 13
2.3 Sự hài lòng của khách hàng ....................................................................................... 14
2.3.1 Khái niệm........................................................................................... 14
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 33
4.1 Giới thiệu tổng quan về trường Đại học Hoa Sen ..................................................... 33
4.1.1 Tầm nhìn sứ mệnh, giá trị cốt lõi, sơ đồ tổ chức và hệ thống nhận
diện.............................................................................................................. 33
4.1.2 Mô hình, quy mô đào tạo ................................................................... 35
4.1.3 Môi trường học tập ............................................................................ 36
4.1.4 Đảm bảo chất lượng ........................................................................... 37
4.1.5 Quyền tự chủ trong học tập của sinh viên ......................................... 38
4.2 Mô tả mẫu, kích thước mẫu ....................................................................................... 39
4.3 Phân tích độ tin cậy CronBach’s Alpha của các thang đo ......................................... 42
4.3.1 Phân tích độ tin cậy của các nhóm yếu tố .......................................... 42
viii
4.3.2 Phân tích CronBach’s Alpha của thang đo Sự hài lòng sinh viên ..... 45
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA .............................................................................. 46
4.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với thang đo sự hài lòng ................................ 55
4.6 Điều chỉnh mô hình và các giả thuyết ....................................................................... 56
4.7 Phân tích hồi quy tuyến tính ...................................................................................... 58
4.7.1 Thống kê mô tả các nhân tố đo lường mức độ hài lòng .................... 58
4.7.2 Phân tích tương quan Pearson ........................................................... 58
4.8 Phân tích hồi quy bội ................................................................................................. 59
4.9 Đánh giá mức độ hài lòng của từng nhân tố .............................................................. 63
4.10 Đánh giá sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân của sinh viên ................................... 63
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam chúng ta hàng ngàn năm nay luôn coi trọng việc học, coi học
tập là nền tảng cho mọi thành công, mọi thắng lợi. Truyền thống quý báu đó đã
được hun đúc và phát triển trong suốt mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước của
dân tộc ta. Những tấm gương lớn của các danh nhân đất Việt về học tập suốt đời
trong lịch sử và cả hiện nay như: Lê Quý Đôn, Hồ Chí Minh, Nguyễn Hiến Lê,
Trần Văn Giàu, Ngô Bảo Châu v.v.... là minh chứng cho việc siêng năng, cần cù
chịu khó học tập và học tập suốt đời, để có được chỗ đứng trong xã hội, để phục
vụ tốt nhất lợi ích dân tộc và lợi ích của nhân dân.
Trong xu thế phát triển của xã hội, việc học vẫn được cho là quốc sách
hàng đầu. Các trường đại học, cao đẳng, trường nghề, các trung tâm hướng
nghiệp mở ra rất nhiều để đáp ứng hầu hết các nhu cầu học của con người. Học để
có việc làm, học để nâng cao kiến thức để làm việc tốt hơn, học để nâng cao giá
trị bản thân và học để khẳng định mình…
Việc chọn hướng đi cho bản thân mỗi cá nhân rất quan trọng, mà bắt đầu
tự việc chọn trường, chọn ngành để học tập, để bắt đầu nấc thang đầu tiên cho
việc định hướng nghề nghiệp và công việc yêu thích của mình sau này.
Tác giả đã chọn Trường Đại học Công nghệ Tp.Hồ Chí Minh để học Quản
trị Kinh doanh với mong muốn sẽ tiếp thu và học hỏi được những kiến thức quý
báu từ những Thầy Cô là những Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ trong ngành Quản
trị để giúp cho bản thân hiểu biết hơn, làm việc tốt hơn. Bên cạnh đó tác giả cũng
mong muốn từ những kiến thức đã học sẽ nghiên cứu được đề tài nhỏ giúp cho
nơi mình làm việc hoàn thiện hơn về một mặt nào đó trong tổng thể những điều
tốt đẹp mà nó đang có.
Tác giả N.Mandela đã từng nói “Giáo dục là vũ khí mạnh nhất mà người ta
có thể sử dụng để thay đối cả thế giới”. Xã hội ngày nay không ngừng phát triển
để khẳng định hơn nữa niềm tin của sinh viên Hoa Sen về nơi mình được đào tạo
và thu hút ngày càng nhiều sinh viên đến với trường.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất
lượng đào tạo tại trường Đại học Hoa Sen.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của sinh viên
về chất lượng đào tạo.
Đề xuất hàm ý quản trị nhằm giúp Ban lãnh đạo nhà trường nâng cao sự
hài lòng của sinh viên.
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào
tạo tại trường Đại học Hoa Sen.
Đối tượng khảo sát: Là sinh viên đang theo học tại trường Đại học Hoa
Sen từ năm 2 đến năm thứ 4.
Nội dung: Tập trung nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với chất
lượng đào tạo tại trường Đại học Hoa Sen, đưa ra các giải pháp để hoàn thiện
hơn.
Về thời gian: Thực hiện luận văn từ tháng 09.2016 đến tháng 02.2017.
Về phạm vi và không gian: Sử dụng phiếu khảo sát và thu tập dữ liệu từ
sinh viên đang học tại trường Đại học Hoa Sen.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lượng.
1.4.1 Bước 1. Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu sơ bộ ban đầu bằng cách thảo luận, trao đổi nhóm với đại diện
lãnh đạo phòng Hỗ trợ sinh viên, giảng viên có nhiều kinh nghiệm đang công tác
3
NGHIÊN CỨU
2.1 Lý thuyết về dịch vụ
2.1.1 Dịch vụ khách hàng
Ngày nay, ngành dịch vụ được xem như là một bộ phận đem lại giá trị lớn
không chỉ trong lĩnh vực kinh doanh, marketing mà còn cho nền kinh tế. Các nhà
nghiên cứu đã có những định nghĩa về dịch vụ như sau:
Theo Gronroos (1990) dịch vụ là một hay một chuỗi hoạt động ít nhiều có
tính chất vô hình trong đó diễn ra sự tương tác giữa khách hàng và các nhân viên,
các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ.
Còn theo Zeithaml và Britner (2000) thì: “Dịch vụ là những hành vi, quá
trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho
khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu mong đợi của khách hàng”.
Ngoài ra, ISO 8402 cũng quy định “ Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt
động tiếp xúc giữa người cung ứng với khách hàng và các hoạt động nội bộ của
bên cung ứng để đáp ứng nhu cầu khách hàng ”.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu dịch vụ là hoạt động của khách hàng
và người cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đem lại lợi
ích cho nhà cung cấp dịch vụ.
2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ
Đặc điểm của dịch vụ được đề cập khác nhau trong các nghiên cứu trước
đây tuy nhiên dẫn theo nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Xuân Hải thì bốn đặc điểm
thường được nêu bao gồm:
Tính vô hình (Intangibility): Theo Shostack (1977) cho rằng không có sự vật
hay việc đơn thuần là sản phẩm hay dịch vụ, và ông cho rằng có một sự diễn biến
liên tục giữa sản phẩm hữu hình và dịch vụ vô hình. Còn theo A.Parasuraman,
5
Valarie A. Zeithaml and Leonard L. Berry (1985) cũng bình luận rằng tính vô
Giáo dục đào tạo là hoạt động phối hợp giữa cán bộ, giảng viên và học
sinh-sinh viên nhằm phát triển trình độ và đạo đức của học sinh-sinh viên dưới sự
tổ chức và quản lý của nhà trường. Giáo dục ngày nay đã trở thành một loại hình
dịch vụ đa dạng về hình thức và linh hoạt trong các hoạt động đầu tư giáo dục.
Chất lượng dịch vụ rất khó đo lường và xác định, mỗi người tồn tại trong một môi
trường cụ thể sẽ có những quan điểm khác nhau về chất lượng và dựa trên những
quan điểm đó thì mỗi người sẽ có những cách đánh giá chất lượng dịch vụ khác
nhau. Chất lượng dịch vụ đào tạo được đánh giá bằng lượng kiến thức mà nhà
trường cung cấp cho khách hàng, cụ thể ở đây là sinh viên, thông qua các hình
thức như: chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học, thực hành, thực tập, thí
nghiệm, trang thiết bị hỗ trợ,…
2.1.4 Các mô hình chất lượng dịch vụ
2.1.4.1 Mô hình dịch vụ của tác giả Parasuraman và cộng sự
Có nhiều mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ nhưng phải kể đến
nghiên cứu nổi bật nhất của tác giả Parasuraman et al. (1985), tác giả đã nghiên
cứu ra mô hình năm khác biệt dùng để đánh giá chất lượng dịch vụ.
Khoảng cách 1: là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của
nhà cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó. Sự diễn dịch kỳ vọng của khách hàng khi
không hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dịch vụ, đặc trưng khách hàng tạo
ra sai biệt này.
Khoảng cách 2: Được tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại
khách quan lẫn chủ quan khi chuyển các kỳ vọng được cảm nhận sang các tiêu
chí chất lượng cụ thể và chuyển giao chúng đúng như kỳ vọng. Các tiêu chí này
trở thành các thông tin tiếp thị đến khách hàng. Nguyên nhân chính của vấn đề
này là khả năng chuyên môn của đội ngũ hỗ trợ dịch vụ cũng như dao động quá
nhiều về yêu cầu dịch vụ. Có những lúc yêu cầu về dịch vụ quá cao làm cho công
ty không đáp ứng kịp.
7
quan trọng trong tạo ra chất lượng dịch vụ. Trong dịch vụ, các nhân viên có liên
hệ trực tiếp với khách hàng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra chất
lượng. Tuy nhiên, không phải lúc nào các nhân viên cũng có thể hoàn thành
nhiệm vụ theo tiêu chí đã đề ra. Khoảng cách này do kỹ năng yếu kém hoặc do
nhân viên không sẵn sàng cung cấp dịch vụ.
Khoảng cách 4: Là sai biệt giữa dịch vụ chuyển giao và thông tin mà
khách hàng nhận được. Thông tin này có thể làm tăng kỳ vọng nhưng có thể làm
8
giảm chất lượng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã
cam kết.
Khoảng cách 5: Hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và
chất lượng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ. Cho rằng chất lượng dịch vụ
chính là khoảng cách thứ năm. Khoảng cách này lại phụ thuộc vào 4 khoảng cách
trước. Khi khách hàng nhận thấy không có sự khác biệt giữa chất lượng họ kỳ
vọng và chất lượng họ cảm nhận được khi tiêu dùng một dịch vụ thì chất lượng
của dịch vụ được xem là hoàn hảo.
Parasuraman et al. (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là hàm số của
khoảng cách thứ năm. Khoảng cách thứ năm này phụ thuộc vào các khoảng cách
trước đó. Nghĩa là phụ thuộc vào các khoảng cách 1, 2, 3, 4. Vì thế, để rút ngắn
khoảng cách thứ 5 và gia tăng chất lượng dịch vụ, nhà quản trị dịch vụ phải nỗ
lực rút ngắn các khoảng cách này.
Thực chất việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ là giảm và xóa bỏ
các khoảng cách theo mô hình chất lượng dịch vụ.
Sau nhiều lần kiểm định, Parasuraman & ctg (1988) đã đưa ra thang đo
SERVQUAL bao gồm năm thành phần cơ bản của SERVQUAL là:
1. Hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên
phục vụ, cơ sở hạ tầng, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
viên phục vụ, cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
2. Tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và
đúng thời hạn.
3. Đáp ứng (Responsiveness): thể hiện qua sẵn sàng giúp đỡ, cung cấp
dịch vụ kịp thời, nhanh chóng cho khách hàng.
4. Đảm bảo (Assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách
phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.
5. Đồng cảm (Empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân
khách hàng.
2.1.4.2 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gi-Du Kang và Jeffrey James
Kế thừa những thành quả đạt được của mô hình chất lượng dịch vụ của
Gronroos và mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman. Vào năm 2004, GiDu Kang và Jeffrey James đã đưa ra mô hình về chất lượng dịch vụ với giả định
10
rằng chất lượng dịch vụ bao gồm khía cạnh chất lượng kỹ thuật, khía cạnh chất
lượng chức năng và hình ảnh của doanh nghiệp.
Mô hình cũng giả định rằng có một mối liên hệ trực tiếp giữa cảm nhận về
chất lượng dịch vụ và các khía cạnh chất lượng chức năng và chất lượng kỹ
thuật. Thêm vào đó, có sự ảnh hưởng gián tiếp giữa khía cạnh chất lượng kỹ
thuật và chất lượng chức năng tới cảm nhận về chất lượng dịch vụ thông qua cảm
nhận về hình ảnh của công ty hay doanh nghiệp. Cuối cùng, mô hình giả định
rằng chất lượng dịch vụ sẽ dẫn tới sự thỏa mãn của khách hàng hay người tiêu
dùng.
Độ tin cậy
Sự bảo đảm
Sự hữu hình
“Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu” (Joseph Juran & Frank Gryna).
Theo tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu (EOQC - European
Organization of Quality Control) thì “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm
đối với yêu cầu của người tiêu dùng.
Còn theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 - 1994 thì: “Chất lượng là
toàn bộ đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu
cầu đã nêu ra hay còn tiềm ẩn”.
2.2.2 Giáo dục Đại học
Tác giả Ronald Barnett (1992), đã có 4 khái niệm thông dụng nhất về giáo
dục đại học:
Giáo dục đại học là một dây chuyền sản xuất mà đầu ra là nguồn nhân lực
đạt chuẩn. Theo quan điểm này, giáo dục đại học là một quá trình trong đó người
học được quan niệm như những sản phẩm được cung ứng cho thị trường lao
động. Như vậy, giáo dục đại học trở thành “đầu vào” tạo nên sự phát triển và
tăng trưởng của thương mại và công nghiệp.
Giáo dục đại học là đào tạo để trở thành nhà nghiên cứu. Theo cách nhìn
này, giáo dục đại học là thời gian chuẩn bị để tạo ra những nhà khoa học và
nghiên cứu thực thụ, những người sẽ không ngừng tìm những chân trời kiến thức
mới. Chất lượng ở đây hướng về việc tạo ra các công bố khoa học và tinh thần
làm việc nghiêm ngặt để thực hiện các nghiên cứu có chất lượng.
Giáo dục đại học là quản lý việc tổ chức giảng dạy một cách hiệu quả. Rất
nhiều người cho rằng giảng dạy là hoạt động cốt lõi của một cơ sở giáo dục. Do
vậy, các cơ sở giáo dục đại học thường chú trọng quản lý một cách hiệu quả các
12
hoạt động dạy và học bằng cách nâng cao chất lượng giảng dạy và nâng cao tỷ lệ
kết thúc khóa học của học sinh, sinh viên.
Giáo dục đại học là mở rộng cơ hội trong cuộc sống cho người học. Theo