Luận vănPhân tích hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sóc TrăngTrang i.LỜI CẢM ƠN Sau bốn năm học tập và nghiên cứu, được sự dẫn dắt và hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô cùng toàn thể Ban - Pdf 12

Trang i

Luận văn

Phân tích hiệu quả hoạt động thanh toán
quốc tế bằng L/C tại ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Sóc Trăng

đã có cơ hội thực tập tại chi nhánh.
Trong thời gian thực tập tương đối ngắn tại chi nhánh, nhưng em đã được
sự hướng dẫn tận tình của Ban lãnh đạo, của các cô, chú, anh, chị trong ngân
hàng mà đặc biệt là sự giúp đở nhiệt tình của các chị Phòng TTQT, đã tạo điều
kiện cho em tiếp xúc thực tế, có cơ hội tốt để bổ sung thêm những kiến thức còn
thiếu sót trong quá trình học tập chưa hiểu rõ đồng thời cũng là dịp để có thêm
nhiều kiến thức để phục vụ đề tài. Em xin chân thành cảm ơn những tình cảm tốt
đẹp đó.
Em chân thành cảm ơn Quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ đã bỏ nhiều
công sức và thời gian quý báu để giảng dạy chúng em trong suốt khóa học, đặc
biệt em xin chân thành ghi ơn thầy Phan Thái Bình là người đã tận tình chỉ bảo
cho em trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thoa Trang iii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề này là trung thực, đề này không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào. Ngày 12 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện


2.1.5.6 Mức chiết khấu: 7
2.1.5.7 Khả năng thẩm định tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng: 7
2.1.5.8 Mạng lưới ngân hàng thông báo/ ngân hàng đại lý: 7
2.1.5.9 Khả năng của doanh nghiệp trong thương mại quốc tế: 8
2.1.6 Các rủi ro thường xảy ra trong thanh toán tín dụng chứng từ: 8
2.1.6.1 Rủi ro cho nhà nhập khẩu như: 8
2.1.6.2 Rủi ro cho nhà xuất khẩu: 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 9
2.2.2.Phương pháp phân tích số liệu: 9
CHƯƠNG 3 11
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA AGRIBANK 11
SÓC TRĂNG 11
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP SÓC TRĂNG: 11
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 11
3.1.1.1 Lịch sử hình thành: 11
3.1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và định hướng phát triển: 11
3.1.1.3 Quá trình hoạt động chính: 12
3.1.2 cơ cấu tổ chức và nhân sự: 13
3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2005-2007: 14
3.1.4 Phân tích thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến Agribank Sóc Trăng:15
3.1.4.1 Thuận lợi: 15
Trang v
3.1.4.2 Khó khăn: 15
3.1.5 Giới thiệu về phòng thanh toán quốc tế: 16
3.2 GIỚI THIỆU QUI TRÌNH THANH TOÁN L/C TẠI NGÂN HÀNG: 16
3.2.1 L/C xuất khẩu: 16
3.2.2 L/C nhập khẩu: 17
3.3 Định hướng phát triển năm 2008: 17
CHƯƠNG 4 19

5.2.2 Lựa chọn hình thức trả tiền phù hợp với hàng hóa mua bán: 43
5.2.3 Biết cách phòng ngừa rủi ro tỷ giá: . 44
5.3 Cần đa dạng các sản phẩm dịch vụ: 44
5.4 Mở rộng quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trên thế giới: 45
CHƯƠNG 6 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
6.1 Kết luận: 46
6.2 Kiến nghị: 47
6.2.1 Kiến nghị đến chính phủ: 48
6.2.2 Kiến nghị đến Lãnh đạo ngân hàng: 48
6.2.3 Kiến nghị đến chính quyền địa phương: 50
Trang vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT TTQT: thanh toán quốc tế
NHTM: ngân hàng thương mại
XK: xuất khẩu
XNK: xuất nhập khẩu
VSTP: vệ sinh thực phẩm
ATVS: an toàn vệ sinh
QTD: quỹ tín dụng
Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Ngày nay, các ngân hàng hiện đại hoạt động đa năng nhằm tăng thu nhập không
những từ các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, mà ngày càng mở rộng các
nghiệp vụ ngoại bảng như kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế (TTQT), bảo
lãnh…Các hoạt động ngoại bảng mang lại thu nhập cho ngân hàng dưới dạng phí

những thuận lợi và khó khăn, đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu
quả TTQT của ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích chung tình hình TTQT bằng L/C tại Agribank Sóc Trăng.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thanh toán L/C hàng năm
của ngân hàng.
- Xem xét sự ảnh hưởng giữa các nhân tố kinh tế đến việc phát hành L/C.
- Dự báo doanh số hoạt động trong thời gian tới.
- Dựa vào thực trạng thanh toán L/C của ngân hàng đề ra giải pháp thu hút
thêm khách hàng mới cho ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động TTQT bằng L/C từ năm 2005-2007
tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Sóc Trăng.
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thanh toán trong
phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Sóc Trăng.
Trang 3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1 Khái niệm hoạt động tín dụng chứng từ:
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó theo yêu cầu
của khách hàng ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng – letter
of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người
này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều
kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
Thực chất, L/C là một cam kết bằng văn bản của một ngân hàng (ngân hàng phát
hành L/C), được phát hành theo chỉ thị của người mua (người yêu cầu mở L/C)
cho người bán hưởng (người hưởng lợi L/C) và có thể được thanh toán theo
phương thức trả ngay hay trả kỳ hạn.

người hưởng lợi L/C. Vì vậy, đây là loại L/C được sử dụng phổ biến trong thực
tế.
Khi sử dụng loại L/C này cần chú ý nếu muốn sửa đổi, bổ sung phải tiến hành tu
chỉnh L/C theo nguyên tắc quy định trong UCP 600.
2.1.3.3 Thư tín dụng xác nhận(Confirmed L/C):
Là loại L/C không thể hủy bỏ được một ngân hàng khác xác nhận trả tiền theo
yêu cầu của ngân hàng phát hành L/C. L/C loại này đã được hai ngân hàng cùng
cam kết trả tiền cho người thụ hưởng. Do vậy, độ an toàn trong thanh toán của nó
rất cao.
2.1.4 Quy trình thanh toán qua L/C:

Ngân hàng thông báo
Advising Bank

Ngân hàng phát hành
Issuing Bank
Người hưởng lợi
Beneficiary

nay, ngân hàng chỉ tham gia thanh toán cho các doanh nghiệp ký quỹ 100%, hoặc
vay ngoại tệ để ký quỹ. Thực tế này cho thấy, ngân hàng chưa áp dụng tài trợ tín
dụng nhập khẩu cho doanh nghiệp. Điều này làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động cũng như làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
2.1.5.2 Trợ giúp khách hàng trong việc lựa chọn hình thức thanh toán
phù hợp:
khi tham gia thương mại quốc tế, thực hiện nghiệp vụ an toàn, hiệu quả mà tiết
kiệm được chi phí là đều mà các khách hàng luôn mong muốn. Đều này đòi hỏi
các thanh toán viên phải nắm vững nghiệp vụ chuyên môn và hiểu biết thông lệ
quốc tế để tư vấn cho khách hàng. Đối với khách hàng lần đầu giao dịch, mà
chưa có tư vấn thì khó đạt được hiệu quả như mong muốn.
2.1.5.3 Trợ giúp khách hàng phòng ngừa rủi ro tỷ giá: Rủi ro tỷ giá là rủi
ro không tách rời của hoạt động TTQT. Nói như vậy không có nghĩa là chúng ta
Trang 6
buông tay, chúng ta vẫn có thể hạn chế nó thậm chí là có lợi từ nó bằng các hợp
đồng option, future. Vấn đề là làm thế nào để giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro tỷ
giá. Ngoài khả năng của doanh nghiệp thì vai trò của ngân hàng là rất quan trọng.
Ngân hàng không chỉ giúp khách hàng hạn chế rủi ro về tỷ giá mà còn kiếm lợi
từ việc thực hiện hợp đồng cho khách hàng. Nếu đảm đương được vai trò này, thì
không những giúp khách hàng giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn
tăng lợi nhuận cho ngân hàng cũng như cũng cố lòng tin đối với khách hàng.
2.1.5.4 Thái độ phục vụ của nhân viên:
Một nhân viên chỉ thông thạo về nghiệp vụ thì chưa đủ. Ngày nay do cạnh tranh,
do nhu cầu của con người và do hội nhập, khách hàng ngày càng trở nên khó
tính. Việc thực hiện giao dịch nhanh chóng, chính xác là lẽ đương nhiên, nó là
trách nhiệm của ngân hàng. Nhưng để tạo cho khách hàng sự yên tâm là mình
chọn đúng ngân hàng, các thanh toán viên cần trợ giúp cho khách hàng, cũng như
giải thích mọi thắc mắc của khách hàng với thái độ niềm nở, chuyên nghiệp. Có
như vậy, ngân hàng mới có thể giữ chân được khách hàng quen thuộc.
Ngày nay, ngân hàng là ngành cạnh tranh mạnh mẽ nhất, chính vì vậy mà dịch vụ

cần ngân hàng để cạnh tranh. Việc chỉ định ngân hàng thông báo cũng phụ thuộc
vào xác định mức chiết khấu cho khách hàng. Chính vì vậy mà ngân hàng cấn
xem xét một mức chiết khấu hợp lý và lãi suất hợp lý để giúp doanh nghiệp tạo ra
vòng quay vốn nhanh. Điều này giúp ngân hàng tăng lượng khách hàng, và tăng
lợi nhuận.
2.1.5.7 Khả năng thẩm định tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng:
Mặc dù hoạt động của ngân hàng là phải cạnh tranh, nhưng không phải vì thế mà
ngân hàng dễ dàng chấp nhận tài trợ cho bất kỳ doanh nghiệp nào có nhu cầu.
Trong hoạt động ngân hàng không chỉ có thẩm định cho vay, mà thẩm định tài
trợ xuất nhập khẩu quan trọng không kém. Điều này ảnh hưởng rõ nhất đến hiệu
quả hoạt động của ngân hàng. Do đó, để có hiệu quả đòi hỏi phải có quy trình
thẩm định chặt chẽ, nghiêm túc. Điều này dựa vào khả năng và kinh nghiệm của
cán bộ thẩm định. Việc phát hành L/C là do doanh nghiệp chỉ định, nhưng chấp
nhận phát hành là do ngân hàng quyết định. Nói như vậy có nghĩa ngân hàng
phải gánh chịu rủi ro khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
2.1.5.8 Mạng lưới ngân hàng thông báo/ ngân hàng đại lý:
Khi thực hiện dịch vụ TTQT, ngân hàng cần phải đảm bảo có mạng lưới ngân
hàng đại lý tham gia vào mạng thanh toán liên ngân hàng tòan cầu (SWIFT) rộng
khắp. Nếu ngân hàng không có quan hệ đại lý, thì khi thanh toán ngân hàng phải
Trang 8
thông qua ngân hàng thứ ba có quan hệ với hai ngân hàng. Điều này làm tăng chi
phí khi thanh toán và làm phức tạp thêm cho quy trình thanh toán.
2.1.5.9 Khả năng của doanh nghiệp trong thương mại quốc tế:
Cũng như ngân hàng, doanh nghiệp góp phần quan trọng không kém trong việc
tạo nên thành công trong TTQT. Nếu như doanh nghiệp có sự hiểu biết về đối
tác, về thương mại quốc tế, thì giảm bớt gánh nặng cho ngân hàng trong việc lập
và kiểm tra chứng từ. Và nếu như doanh nghiệp hiểu biết thông thạo về ngoại
ngữ, thì sẽ rất tốt để ký một hợp đồng hiệu quả, và sẽ tránh được những kiện tụng
sau này, khi phát hiện ra hợp đồng mình đã ký có những điều khoản không thực
hiện được. Doanh nghiệp Việt Nam chưa nhiều kinh nghiệm trong tham gia mua

Nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C, thì mọi
khoản thanh toán/chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà xuất khẩu phải tự xử lý
hàng hóa như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải tìm
người mua mới, bán đấu giá hay chở hàng quay về nước. Nhà xuất khẩu phải
chịu các chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho và mua bảo hiểm cho hàng hóa
trong khi đó không biết rõ lập trường của nhà nhập khẩu là sẽ đồng ý hay từ
chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót.
Các rủi ro vừa nêu là rủi ro thường xảy ra trong thanh toán L/C có ảnh
hưởng lớn nhất đến hoạt động của ngân hàng. Trên thực tế thì có rất nhiều rủi ro
mà chúng ta không lường trước được, mặc dù quy định trong thanh toán L/C khá
chặt chẽ. Nguyên nhân xảy ra rủi ro sẽ được phân tích sau.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp từ phòng
TTQT qua 3 năm từ 2005-2007. Với những số liệu này là cơ sở để phân tích tình
hình hoạt động của ngân hàng, cũng như của phòng TTQT.
2.2.2.Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp thống kê mô tả để mô tả tình hình hoạt động của ngân hàng.
Phương pháp tỷ trọng để xem xét tỷ trọng của các chỉ tiêu nghiên cứu trên tổng
thể.
Phương pháp so sánh tương đối lẫn tuyệt đối để so sánh tốc độ tăng của các chỉ
tiêu nghiên cứu của năm sau so với năm trước để thấy được hiệu quả hoạt động
của ngân hàng.
Sử dụng biểu bảng để mô tả những số liệu làm cơ sở cho sự phân tích.
Phân tích tính xu hướng, tính chu kỳ, tính mùa vụ, dự báo cho doanh thu.
Trang 10
Sử dụng ma trận Swot để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của ngân hàng trong
thanh toán bằng L/C.
Qua phân tích số liệu thu thập được để thấy được những thuận lợi và khó khăn
của ngân hàng và của hoạt động TTQT. Cũng như từ đó phát huy thành tích đạt
được và giải pháp cho những khó khăn.

châm “đi vay để cho vay” bằng nhiều hình thức, biện phát huy động vốn thích
hợp, nâng cao phần tự lực nguồn vốn, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ
năm 1996 các tổ chức tín dụng lần lượt mở ra nhưng thị phần của ngân hàng
nông nghiệp Sóc Trăng vẫn chiếm thị phần cao nhất gần 50% so với tổng nguồn
Trang 12
vốn huy động của các ngân hàng và các Quỹ tín dụng (QTD) trên địa bàn. Trong
giai đoạn này, ngân hàng chủ yếu cho vay các công ty, Xí nghiệp quốc doanh,
Hợp tác xã cấp huyện, dư nợ thường chiếm trên 95%, dư nợ cho vay tư nhân cá
thể rất nhỏ bé. Riêng vốn cho vay trung và dài hạn không đáng kể, đến hiện nay
là 60%.
Nhờ đường lối, chủ trương phát triển nông nghiệp và nông thôn của Đảng và nhà
nước cùng với chính sách khuyến kích kinh doanh hợp tác xã và kinh tế hộ gia
đình đã ảnh hưởng tích cực đến nông nghiệp và nông thôn Sóc Trăng. Từ đó các
chi nhánh từng bước phát triển cho vay hộ nông dân (ban đầu là cho vay vốn
trồng lúa, sau cho vay chăn nuôi, cho vay trang trại, các mô hình vườn-ao-
chuồng, ), cho vay doanh nghiệp. Ngoài ra còn có các dịch vụ khác như dịch vụ
cầm đồ, mua bán, gia công vàng bạc, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và
TTQT, chi trả kiều hối,
Ngân hàng nông nghiệp Sóc Trăng không chỉ là một ngân hàng thương mại đơn
thuần mà còn là một người bạn đáng tin cậy của bà con nông dân và doanh
nghiệp, góp phần cùng nhân dân xây dựng tỉnh Sóc Trăng càng giàu đẹp và phát
triển.
3.1.1.3 Quá trình hoạt động chính:
Giai đoạn 1992-1996: chủ yếu cho vay các công ty, xí nghiệp quốc doanh, hợp
tác xã và chi trả kiều hối.
Giai đoạn 1997-2002: tiếp tuc phát triển kinh doanh ngoại tệ và TTQT đã được
triển khai thí điểm từ giai đoạn trước, nắm thế chủ động về cho vay và TTQT khi
mà ngày càng có nhiều công ty, xí nghiệp có quan hệ mua bán với nước ngoài.
Ban đầu ngân hàng Nông nghiệp Sóc Trăng bị cạnh tranh gay gắt, càng về sau
càng vững vàng nghiệp vụ và tạo được uy tín lớn với khách hàng, thu hút nhiều


BAN GIÁM
ĐỐC
PHÒNG

KẾ HOẠCH &
NVTH

PHÒNG
TÍN DỤNG
PHÒNG
KẾ TOÁN
NGÂN QU


PHÒNG

THANH TOÁN
QU
ỐC TẾ


1. Từ hoạt động tín
dụng
335.423 422.355 443.920 86.932 25,92 21.565 5,10
2. Thu nhập từ dịch
vụ
4.254 5.851 8.702 1.597 37,54 2.851 48,72
3. Thu từ hoạt động
khác
179 793 895 614 343,02 102 12,86
4. Thu nhập bất
thường
10.712 26.478 45.561 15.766 147,18 19.083 72,07
II. Tổng chi 343.065 425.106 438.588 82.041 23,91 13.482 3,17
1. Chi từ hoạt động
HĐV
258.582 334.393 352.451 48.811 17,09 18.058 5,40
2. Chi phí hoạt động
DV
2.423 2.494 2.832 71 2,93 338 13,55
3. Chi phí nhân viên 14.875 18.011 20.431 3.136 21,08 2.420 13,43
4. Chi phí quản lý 10.274 14.675 15.631 4.401 42,48 956 6,51
5. Chi khác 29.911 55.533 47.243 25.622 85,66 -8.290 -14,92

III. Lợi nhuận 7.503 30.371 60.490 22.868 304,78 30.119 99,17
Nguồn: Phòng kế toán
kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ kiều hối và thẻ ATM. Doanh thu từ hoạt động dịch
vụ tăng nhanh hơn so với tín dụng.
3.1.4 Phân tích thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến Agribank Sóc
Trăng:
3.1.4.1 Thuận lợi:
- Tình hình kinh tế xã hội trong tỉnh có mức độ tăng trưởng cao và ổn định.
- Mức sống của tầng lớp dân cư được nâng cao.
- Nuôi trồng thủy sản được phát triển theo hướng đa dạng các loại hình nuôi tôm,
ứng dụng khoa học kỹ thuật nâng suất cao.
- Lĩnh vực công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch tăng nhẹ qua các năm.
- NHNo&PTNT Việt Nam tiếp tục có nhiều giải pháp chỉ đạo mạnh hơn, chú
trọng vào công việc nâng cao chất lượng tín dụng, lành mạnh hóa tài chính và
tăng thêm dịch vụ mới theo hướng hiện đại: xếp loại ngân hàng và khách hàng để
giao quyền phán quyết cho vay phù hợp, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đối
ngoại, mở rộng thị phần.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên ngày càng trưởng thành từ hoạt động thực tiển, đã rút
ra nhiều bài học kinh nghiệm trong quá trình hoạt động.
3.1.4.2 Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi, ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn:
- Lạm phát tăng cao ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người
dân.
- Sản xuất nông-ngư nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Trang 16
- Xuất khẩu thủy sản chưa chủ động được thị trường, luôn bị các rào cản về kỹ
thuật và pháp lý.
- Một số doanh nghiệp Nhà nước và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn
không hiệu quả.
- Các NHTM trên địa bàn tỉnh huy động với lãi suất cao, ngân hàng Nhà nước
quy định lãi suất trần, trong khi lãi suất đầu vào rất cao.
- USD mất giá ảnh hưởng đến doanh nghiệp xuất khẩu.

khẩu.
3.2.2 L/C nhập khẩu:
- Người nhập khẩu yêu cầu NHNo mở L/C cho người xuất khẩu hưởng.
- NHNo kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ khách hàng đảm bảo nguồn thanh toán
(bằng vốn vay hoặc tiền gửi) NHNo tiến hành mở L/C cho khách hàng.
- Sau khi người xuất khẩu xuất trình chứng từ hợp lệ. Ngân hàng người hưởng lợi
báo cho NHNo biết, NHNo báo cho nhà nhập khẩu, nếu họ đồng ý thanh toán
hay chấp nhận thì thanh toán cho ngân hàng nước ngoài, đồng thời ghi Nợ cho
khách hàng.
- NHNo giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu và kết thúc hồ sơ.
3.3 Định hướng phát triển năm 2008:
Tiếp tục thực hiện đề án phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ đến 2010.
các mục tiêu cụ thể:
- Giữ vững và cũng cố thị phần đầu tư trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại các khu
vực đô thị và khu công nghiệp.
- Giữ vững và tăng cường hợp tác với các ngân hàng nước ngoài trong lĩnh vực
thanh toán quốc tế.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, phát triển thêm các sản phẩm mới phù
hợp để đáp ứng nhu cầu khách hàng và yêu cầu hội nhập.
- Nâng cao năng suất lao động, đầu tư vào con người và phát triển năng lực của
nhân viên, tăng cường đào tạo tại chổ, khuyến khích nhân viên tự học nhằm tự
nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên.
- Nâng cao năng lực điều hành và phát triển kỹ năng quản trị ngân hàng hiện đại,
rèn luyện đạo đức kinh doanh, kỹ năng phục vụ của nhân viên, lấy việc phục vụ
khách hàng làm mục tiêu hoạt động.
Các chỉ tiêu cụ thể:
- Doanh số thanh toán quốc tế tăng 10%
- Doanh số mua bán ngoại tệ tăng 10%
Trang 18
- Doanh số chi trả kiều hối tăng 10%
0
20
40
60
80
100
120
140
160
2005 2006 2007
15913
16091
16114
năm
Triệu
USD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status