Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI
Trong cơ chế quản lý kinh tế mới, các doanh nghiệp cần phải chủ động về
hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng. Muốn
đứng vững và thắng thế trên thương trường, doanh nghiệp cần phải có những chính
sách thích hợp. Điều kiện tiên quyết là phải thường xuyên tiến hành lập báo cáo tình
hình tài chính nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực
của chúng.
Báo cáo tài chính được coi là một bức tranh toàn diện về tình hình tài chính,
khả năng và sức mạnh của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Do đó,
lập báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng không những đối với chủ doanh nghiệp
mà còn đối với những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
như: các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng…
Thấy được tầm quan trọng đó, trong thời gian kiến tập và tiếp xúc thực tế tại
công ty TNHH dịch vụ, giao nhận, vận tải và thương mại Công Thànhnên em quyết
định chọn đề tài: “Lập báo cáo tài chính” tại công ty để làm luận văn tốt nghiệp.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài này được nghiên cứu nhằm vào các mục đích sau:
- Góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về lập báo cáo tài.
- Phản ánh thực trạng việc lập báo cáo tài chính từ đó giúp họ đưa ra quyết
định phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bổ sung thêm kiến thức và từ đó biết được sự khác nhau giữa thực tiễn và
lý thuyết đã học ở nhà trường.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
• Phương pháp thu thập thông tin thông qua:
- Số liệu từ các chứng từ gốc của Công ty để từ đó lập ra các sổ kế toán cần
thiết làm cơ sở để lập báo cáo tài chính.
- Tham khảo ý kiến nhân viên của Công ty.
- Ý kiến của giáo viên hướng dẫn.
- Tham khảo sách và một số tài liệu khác.
chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô, các anh chị và các bạn để giúp em hiểu
biết sâu sắc và hoàn thiện hơn.
GVHD: ThS. Trương Văn Khánh 2 SVTH:
Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. TÁC DỤNG VÀ YÊU CẦU CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1. KHÁI NIỆM
Báo cáo tài chính là hình thức biểu hiện của phương pháp tập hợp và cân đối
kế toán, tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế, phản
ánh tổng quát thực trạng tài chính doanh nghiệp vào một thời điểm, tình hình và kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ. [1]
1.1.2. TÁC DỤNG CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BCTC có tác dụng trên nhiều mặt đối với công tác quản lý doanh nghiệp và có
tác dụng khác nhau đối với các đối tượng quan tâm đến số liệu kế toán của doanh
nghiệp.
- BCTC cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích hoạt động kinh tế
của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp, tình hình và kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo.
- Số liệu, tài liệu do BCTC cung cấp là cơ sở tham khảo quan trọng để xây
dựng kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển doanh
nghiệp.
- Số liệu, tài liệu do BCTC cung cấp giúp cho các cơ quan chức năng của nhà
nước, cơ quan tài chính, cơ quan thuế nắm được các thông tin kinh tế cần thiết là
cơ sở để đưa ra những quyết định trong quản lý và chỉ đạo doanh nghiệp.
- Số liệu, tài liệu BCTC cung cấp giúp cho các đối tác của doanh nghiệp như
ngân hàng, người mua, người bán và các chủ đầu tư khác có cơ sở để đưa ra những
quyết định trong quan hệ kinh tế với doanh nghiệp.
1.1.3. YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Số liệu, tài liệu do BCTC cung cấp phải đầy đủ, chính xác, khách quan
trung thực kịp thời.
- Thao hình thức một bên: Cả hai phần tài sản và nguồn vốn được xếp cùng
một bên trên BCĐKT trong đó phần tài sản ở phía trên, phần nguồn vốn ở phía
dưới.
Cụ thể về hai phần trong BCĐKT:
- Phần tài sản: Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện
có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại
trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tài sản được phân chia như
sau:
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
+ tài sản cố định và đầu tư dài hạn
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lí
của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Nguồn
vốn được chia ra:
GVHD: ThS. Trương Văn Khánh 4 SVTH:
Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
+ Nợ phải trả
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
1.2.1.3. TÍNH CÂN ĐỐI CỦA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
- Biểu hiện
Số tổng cộng phần tài sản luôn cân bằng với số tổng cộng phần nguồn vốn
- Cơ sở của tính cân đồi: Phần tài sản và nguồn vốn là 2 mặt khác nhau của
cùng một khối lương tài sản của doanh nghiệp được phản ánh vào cùng một thời
điểm khi lập BCĐKT do đó số tổng cộng phần tài sản luôn luôn cân bằng với số
tổng cộng nuồn vốn.
- Ý nghĩa của tính cân đối: Tính cân đối của BCĐKT cho phép chúng ta kiểm
tra tính chính xác của quá trình hạch toán và việc lập BCĐKT. Điều này có nghĩa là
nếu hạch toán đúng, lập BCĐKT chính xác thì số tổng cộng hai phần sẽ bằng nhau.
Còn khi lập BCĐKT chứng tỏ quá trình hạch toán hay khi lập BCĐKT đã có những
sai sót (tuy nhiên lập được BCĐKT nhưng chưa hẳn hạch toán đã đúng và lập
kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ như các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi
nhuận. Như vậy để biết thêm các chỉ tiêu đó ta cần xem xét báo cáo KQHDKD.
1.2.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.2.2.1. NỘI DUNG, KẾT CẤU BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
a. Nội dung
BCKQHĐKD hay còn gọi là báo cáo lãi lỗ là một báo cáo tài chính tổng hợp
trình bày kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, ví
dụ trong một năm tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh liệt kê tất cả các
khoản doanh thu, thu nhập mà doanh nghiệp đạt được, các khoản chi phí phát sinh,
và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
BCKQHĐKD có thể nói là một báo cáo quan trọng nhất trong các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp. Mục đích chính của báo cáo kết quả kinh doanh là cung
cấp cho những ngƣời sử dụng báo cáo tài chính thông tin về khả năng sinh lời của
doanh nghiệp.[3]
b. Kết cấu
Căn cứ vào các qui định của Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày Báo cáo tài
chính”, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm tối thiểu các khoản mục chủ yếu
và được sắp xếp theo kết cấu qui định tại Mẫu số B02- DN như sau:
Bảng 1.1: Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị báo cáo: Mẫu số B03 – DN
Địa chỉ:………… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC)
St
t
Chỉ tiêu Mã
Thuyết
minh
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8 Chi phí bán hàng 24
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
(30 = 20 + (21 - 22) - (24 +
25))
30
11 Thu nhập khác 31
12 Chi phí khác 32
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
(50 = 30 + 40)
50
15
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
51 VI.30
16
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
52 VI.30
Nợ TK 511, trong kỳ báo cáo.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp
dịch vụ loại trừ các khoản giảm thu (chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo Phương
pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo. (Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02).
Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng
hóa, hoặc giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, hoặc chi phí trực tiếp của các
dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán
trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của
GVHD: ThS. Trương Văn Khánh 8 SVTH:
Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản
911“Xác định kết quả kinh doanh”.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20): Chỉ tiêu này
phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với
giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. (Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11)
Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là luỹ kế số phát sinh Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối
ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.
Chi phí tài chính (Mã số 22): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính,
gồm tiền lãi vay phải trả (được phản ánh trên một dòng riêng), chi phí bản quyền,
chi phí hoạt động liên doanh, phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Bên Có TK 635 đối ứng với bên
Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.
Lãi vay phải trả (Mã số 23): Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí lãi vay
phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 635.
Chi phí bán hàng (Mã số 24): Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng
phân bổ cho số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Số liệu để
vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tài khoản 8211 “Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” (trên sổ chi tiết TK 8211) đối ứng với bên
Nợ TK 911, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 8211 (trên sổ chi
tiết TK 8211) đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52): Chỉ tiêu này phản
ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thuế thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ báo cáo.
Lợi nhuận sau thuế (Mã số 60): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận
thuần từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. (Mã số 60 = Mã số 50 - Mã số 51 –
Mã số 52).
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70): Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính
bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông
của công ty (phần tử số) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ
thông đang lưu hành trong kỳ (phần mẫu số).[3]
1.2.3. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
GVHD: ThS. Trương Văn Khánh 10 SVTH:
Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
1.2.3.1. KHÁI NIỆM
Lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng
lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Dựa vào BCLCTT, người
sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biết động tài sản thuần của
doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệpvà dự đoán đựoc luồng tiền
trong kỳ tiếp theo.
1.2.3.2. KẾT CẤU
Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện tình hình của 3 hoạt động chủ yếu mà
có khả năng biến đổi dòng tiền được thể hiện như sau:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng,
hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ dòng tiền thu - chi liên quan trực tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ thanh toán.
Bản thuyết minh báo cáo tài chính gồm các khoản mục chủ yếu và được sắp
xếp theo kết cấu qui định tại Mẫu số B09- DN trong chế độ kế toán doanh nghiệp
được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của
Bộ Trưởng Bộ Tài chính như sau:
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
III. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.
IV. Các chính sách kế toán được áp dụng.
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong bảng cân đối kế
toán.
VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong báo cáo kết
quả kinh doanh.
VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong báo cáo lưu
chuyển tiền tệ.
VIII. Những thông tin khác .
1.2.4.2. PHƯƠNG PHÁP LẬP MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
Bản thuyết minh báo cáo tài chính cần được trình bày một cách có hệ thống.
Căn cứ vào thực tế áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam đã
ban hành và chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng tại đơn vị để trình bày các thông
tin được yêu cầu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
GVHD: ThS. Trương Văn Khánh 12 SVTH:
Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
Khi lập và trình bày báo cáo tài chính cần tuân thủ một số yêu cầu sau đây:
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng phải trình bày các thông tin chung về
doanh nghiệp như các báo cáo tài chính.
- Các nội dung thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày bằng số và bằng
lời một cách ngắn gọn, rõ ràng, và dễ hiểu nhưng phải đảm bảo đầy đủ để đáp ứng
yêu cầu thuyết minh và giải trình cho ngƣời sử dụng hiểu được báo cáo tài chính
của doanh nghiệp.
- Phần trình bày đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp cần phải nêu rõ hình
nền kinh tế mở trong đó việc đẩy mạnh công tác đối ngoại là một trong những
nhiệm vụ hàng đầu đặc biệt là hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.Trong quá
trình đổi mới đất nước, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến rõ rệt và giành
được nhiều thành tựu to lớn góp phần đưa đất nước ngày càng đi lên theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để hòa nhập vào xu thế phát triển chung của nền
kinh tế thế giới thì mối quan hệ giao lưu rộng rãi với các nước trên thế giới, quan hệ
mua bán ngày càng được mở rộng là điều không thể thiếu được và một trong những
dịch vụ đắc lực tạo nên sự thành công trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại đó là
hoạt động giao nhận, vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu. Chính vì vậy mà công ty
trách nhiệm hữu hạn (TNHH) dịch vụ, giao nhận, vận tải và thương mại CÔNG
THÀNHra đời.
Với tên : Công Ty TNHH Dịch Vụ Giao Nhận Vận Tải Và Thương Mại
Công Thành
Gọi tắt là : Công ty TNHH Công Thành
Tên quốc tế : CONG THANH CO.LTD
GVHD: ThS. Trương Văn Khánh 14 SVTH:
Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
Thương hiệu : “Moving with name you know”
Địa chỉ : KP 4, Trường Sơn, Linh Trung, Thủ Đức, TP.HCM
Tel : 08.38965402
Fax: 08.38964341
Email: Info@cong_thanh.com
Cách đây hơn 15 năm công ty Công Thànhchính thức được thành lập theo
quyết định số 166/GP-UB do Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hồ Chí Minh ký ngày
27 tháng 7 năm 1995 và theo giấy phép số 051039 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành
phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25 tháng 8 năm 1995. Với 100% vốn tư nhân và chức
năng hoạt động duy nhất ban đầu là vận chuyển, giao nhận hàng hóa, mua bán tư
liệu sản xuất và tiêu dùng, sản xuất mồi giả câu cá.
Khi mới đi vào hoạt độngvới vốn điều lệ ban đầu của công ty là 5.4 tỷ đồng.
Sau hơn 15 năm hoạt động và không ngừng phát triển công ty đã tích lũy đầu tư
- Mang lại sự hài lòng cho khách hàng trong chất lượng dịch vụ mà Công
Thànhcung cấp, tư vấn tất cả mọi vấn đề về hoạt động kinh doanh sản xuất – xuất
khẩu, mang đến những thông tin mới nhất của cơ quan chức năng ban hành để
tạo điều kiện cho Quý khách hàng kịp thời có những điều chỉnh có lợi cho hoạt
động kinh doanh của mình.
2.1.2.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
a. Thuận lợi
Trên 10 năm hoạt động cùng với kinh nghiệm tích luỳ từ rất nhiều khách
hàng tại các tỉnh thành như TP.HCM , Tây Ninh , Bình Dương , Bình Phước ,
Đồng Nai … công ty Công Thànhcó thể cung cấp dịch vụ giao nhận , vận chuyển
cho Quý khách hàng một cách hoàn hảo và hiệu quả nhất bao gồm :
Khai báo thủ tục Hải Quan :
Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và bộ máy vận hành một cách khoa
học , công ty Công Thànhhoàn toàn đáp ứng được những yêu cầu khắc khe của
khác hàng trong tất cả loại hình xuất nhập khẩu hiện nay.
Thanh lý và hoàn thuế nguyên phụ liệu nhấp khẩu :
Đây là sự khác biệt lớn nhất giữa công ty Công Thànhvới hầu hết công ty
giao nhận khác . Công ty Công Thànhlà một trong số ít những công ty giao nhận có
đảm trách việc cân đối giữa nguyên phụ liệu nhập khẩu , khấu hao cho sản xuất để
tiến hành thủ tục thanh lý và hoàn thuế nguyên liệu nhập khẩu của khách hàng .
Vận chuyển hàng :
Với số lượng lớn xe riêng biệt gần 100 đầu kéo, 300 rơmóoc và 10 xe tải , có
năng lực vận chuyển đạt 230 _ 260 container mỗi ngày . Vì thế công ty Công
Thànhluôn chủ động trong việc vận chuyển và phục vụ một cách tốt nhất theo yêu
GVHD: ThS. Trương Văn Khánh 16 SVTH:
Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
cầu của khách hàng với số lượng lớn .
Vị trí ven bìa múi giờ cao điểm vì thế có thể lấy hàng bất cứ lúc nào.
Với một mối quan hệ rộng trong nhiều năm hoạt động , công ty Công
Thànhcó thể nắm bắt và hướng dẫn một cách nhanh nhất về những thông tin thay
toán
Phòng
giao
nhận
Phòng
vận
tải
phòng
QLPT
phân
xưởng
SX
MCC
Phân
xưởng
sữa
chữa
Phân
xưởn
g
rơmo
oc
Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
2.1.2.5. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỪNG PHÒNG BAN
Giám đốc điều hành:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên.
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của
công ty.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty,trừ
thiết. Chi và xây dựng chiến lược, chính sách kinh doanh cho công ty.
Phòng vận tải
Trông coi hàng hóa. Thông báo kịp thời các tổn thất hư hỏng và tuỳ theo
từng trường hợp mà có thể chịu trách nhiệm hoặc không đưa đón bộ phận giao
nhận đi làm việc.
Phòng QL phương tiện.
- Bàn và nhận bàn giao các xe đầu kéo, đề xuất sửa chữa, đề xuất mua vật
tư, kiểm tra định mức dầu cho tất cả các xe.
- Theo dõi lượng dầu xuất nhập trong kỳ, lên danh sách bảo dưỡng thay
nhớt định kỳ.
- Kiểm soát chặt chẽ phương tiện, vật tư tiêu hao, hạn chế tối đa việc thất
thoát dầu không tìm ra nguyên nhân.
Phân xưởng sản xuất.
- Chuyên sản xuất mồi câu cá bàng Silicon, luôn cải thiện và nâng cao quy
trình hoạt động của phân xưởng để đạt hiệu quả cao.
Phân xưởng sửa chữa máy.
- Chuyên bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện đúng tiêu chuẩn, định kỳ.
Điều hành sửa chữa xe nội bộ và làm dịch vụ bên ngoài
- Bố trí trạm gác, kiểm soát công việc đưa xe ra vào bãi, bảo vệ tài sản,
hàng hoá ở Công ty Giảm tối đa tỷ lệ xe nằm xưởng.
Phân xưởng rơmóoc.
- Bảo dưỡng tất cả các rơmóoc trong công ty đúng định kỳ. Đảm bảo chất
lượng rơmóoc và continer để đóng hàng tại các nhà máy.
Phòng IT
- Quản lý hệ thống mạng máy tính, mạng điện thoại cho công ty. Sửa chữa
GVHD: ThS. Trương Văn Khánh 19 SVTH:
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế tốn
từ ngày mới thành lập cho đến nay.
Sơ đồ 2.2: Hình thức kế tốn nhật ký chung tại cơng ty
GVHD: ThS. Trương Văn Khánh 20 SVTH:
Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
GHI CHÚ:
Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ:
- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh
vào bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Cuối ngày tổng hợp số liệu của
bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại để ghi vào sổ nhật ký chung.
- Cuối tháng, cộng sổ kế toán chi tiết và lập bảng tổng hợp sổ chi tiết của
từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái. Sau khi đối chiếu khớp, đúng các số liệu
trên sổ cái, bảng tổng hợp sổ chi tiết và sổ quỹ xong. Tổng hợp các số liệu ghi
trên sổ cái ghi vào bảng cân đối số phát sinh. Các số liệu trên bảng tổng hợp sổ
chi tiết và bảng cân đối
- Số phát sinh được dùng để ghi vào bảng cân đối kế toán và lập báo cáo kế
toán.
2.1.3.4. HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN
Báo cáo thuế.
Báo cáo tài chính: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán,
bảng cân đối phát sinh
2.1.3.5. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
- Công ty TNHH Công Thànhđăng ký chịu thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ thuế
- Trị giá xuất kho tại công ty được tính theo phương pháp bình quân gia
quyền.
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Luôn tìm hiểu và giải quyết những khó khăn của nhân viên trong phạm
vi của mình và kịp thời báo cáo những vướn mắc gặp phải ngoài khả năng của
mình cho Ban Giám Đốc giải quyết .
- Đối chiếu và duyệt chứng từ cho các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên
theo định mức và phát sinh không thường xuyên theo phiếu đề xuất .
Kế toán thanh toán.
- Lập phiếu thu , chi cho tất cả các nghiệp vụ phát sinh .
- Kiểm tra tính pháp lý của từng nghiệp vụ phát sinh .
- Ghi chép nghiệp vụ phát sinh theo tài khoản và khoản mục trong phần
mềm kế toán.
- Hằng ngày theo dõi Ngân Hàng để cập nhật thông tin nhanh nhất .
- Chuyển giao chứng từ được sắp xếp theo thứ tự cho người kiểm tra chi
phí.
- Nhận lại chứng từ đã được kiểm soát , đóng tập lưu trữ các nghiệp vụ
phát sinh theo thứ tự phiếu thu ( chi ) theo thời gian.
Kế toán thuế.
- Nhận chứng từ thu chi và thanh toán , tập hợp tất cả các hoá đơn hợp
pháp, lập bảng kê hàng mua vào và bán ra hằng tháng, phân tích hóa đơn để nhập
vào sổ sách kế toán , tính lãi lỗ từng tháng.
Kế toán kiển soát chứng từ.
- Nhận chứng từ của các phòng ban đưa về, chuyển số tổng tạm tính theo
từng nhân viên giao cho kế toán thanh toán tạm ứng tạm trừ công nợ để báo cáo
hằng ngày .
- Kiểm soát chi phí dựa theo định mức và báo cáo của các phòng ban.
- Tách chi phí theo từng đối tượng: phí ứng trước khách hàng và chi phí
phát sinh của công ty.
- Chuyển giao chứng từ cho kế toán thanh toán tạm ứng.
GVHD: ThS. Trương Văn Khánh 24 SVTH:
Luận văn tốt nghiệp Lập báo cáo tài chính
Kế toán vật tư.