Luận văn: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất
khẩu cà phê vào thị trường EU của Tổng
công ty cà phê Việt Nam
Một số giải pháp đẩy mạnh xuất
khẩu cà phê vào thị trờng EU của
Tổng công ty cà phê Việt Nam
Bố cục của luận văn, luận văn chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu mặt hàng cà phe và vai trò của xuất
khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân.
Chơng 2: Thực trạng xuất khẩu cà phê của Tổng công ty cà phê Việt Nam vào thị
trờng EU.
Chơng 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê vào thị trờng EU của Tổng
công ty cà phê Việt Nam.
Chơng I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ VÀ VAI
TRÒ CỦA XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRONG
NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
I. Vị trí của ngành cà phê và vai trò của xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân.
1. Vài nét về mặt hàng cà phê và những lợi thế so sánh trong sản xuất và xuất khẩu cà
phê:
1.1. Nguồn gốc cây cà phê ở Việt Nam
Cách đây khoảng 1000 năm, một ngời du mục Ethiopa đã ngẫu nhiên phát hiện
hơng vị tuyệt vời của một loại cây lạ làm cho con ngời thấy sảng khoái và tỉnh táo lạ thờng.
Từ đó trái cây này trở thành đồ uống của mọi ngời và lấy tên làng Cafa nơi phát hiện ra
cây này làm tên đặt cho cây.
Đây là hai vùng chủ lực sản xuất cà phê của cả nớc với năng suất khá cao (trên 1,6 tấn
nhân /ha) chất lợng tốt, với diện tích 443.000 ha, chiếm 86% diện tích cả nớc. Cà phê chè
lại thích hợp với các vùng núi trung du phía bắc, tập trung ở Sơn La, Lai Châu, Thanh Hoá,
Nghệ An, quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Diện tích cà phê chè cả nớc năm 2003 là 30.000
ha. Cà phê chè có chất lợng hơn nhng hay bị sâu bệnh và khả năng thích nghi kém hơn vì
vậy năng suất cũng thấp hơn khoảng 0,9-1,2tấn/ha.
1.3. Lợi thế so sánh trong sản xuất, xuất khẩu cà phê ở Việt Nam
1.3.1. Lợi thế so sánh trong sản xuất cà phê.
- Lợi thế về điều kiện tự nhiên.
Nớc Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theo phơng kinh
tuyến từ 8o 30’ đến 23o 30’ vĩ độ bắc. Điều kiện khí hậu, địa lý và đất đai thích hợp cho
việc phát triển cà phê đã đem lại cho cà phê Việt Nam một hơng vị rất riêng, độc đáo.
Về khí hậu :
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, hàng năm khí hậu nắng lắm ma nhiều.
Lợng ma phân bố đều giữa các tháng trong năm nhất là những tháng cà phê sinh trởng.
Khí hậu Việt Nam chia thành hai miền rõ rệt. Miền khí hậu phía nam thuộc khí hậu nhiệt
đới nóng ẩm thích hợp với cà phê Robusta. Miền khí hậu phía bắc có mùa đông lạnh và có
ma phùn thích hợp với cà phê Arabica.
Về đất đai : Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê đợc phân bổ khắp
lãnh thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, với diện tích hàng
triệu ha.
Nh vậy cây cà phê cần hai yếu tố cơ bản là nớc và đất thì cả hai yếu tố này đều có ở
Việt Nam. Điều này tạo cho Việt Nam lợi thế mà các nớc khác không có đợc.
- Lợi thế về nhân công:
Việt Nam với dân số 80 triệu ngời trong đó 49% là trong độ tuổi lao động. Đây là
đội ngũ lao động khá dồi dào, cung cấp cho các mọi hoạt động trong nền kinh tế quốc dân.
Sản xuất cà phê xuất khẩu là một quá trình bao gồm nhiều công đoạn, bắt đầu từ khâu
nghiên cứu chon giống, gieo trồng khâu chăm sóc, thu mua, chế biến, bảo quản, bao gói ,
xuất khẩu. Quá trình này đòi hỏi một đội ngũ lao động khá lớn. Đặc biệt ở Việt Nam thì
việc ứng dụng máy móc vào việc, sản xuất chế biến cà phê cha nhiều vì thế lợi thế về nhân
- Chiến lợc của nhà nớc: trong những năm 2003- 2010 nhà nớc đã xây dựng hoàn
thiện các chiến lợc mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong đó cà phê
đợc xem xét là mặt hàng chủ lực số 1. Vị trí đó đợc xuất phát từ lợi thế đất đai, khí hậu,
kinh nghiệm sản xuất của nông dân. Lợi thế này kết hợp với chế độ chính trị, xã hội ổn
định, cơ chế chính sách thời kỳ đổi mới đã đợc khẳng định trong đờng lối kinh tế do Đại
Hội IX của Đảng đề ra đã và đang trở thành sức mạnh để Việt Nam hội nhập vào nền kinh
tế thế giới và khu vực.
- Nhu cầu thế giới ngày càng tiêu dùng cà phê nhiều hơn và tăng lên nhanh chóng.
Cà phê là thứ đồ uống phổ biến trong mọi tầng lớp, hiện nay nhu cầu tiêu dùng cà phê vợt
xa hai loại đồ uống truyền thống là chè và ca cao. Điều này đã thúc đẩy và khuyến khích
các nớc sản xuất cà phê xuất khẩu.
- Về chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu: chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu của Việt
Nam thấp hơn so với các nớc trồng cà phê xuất khẩu khác. Chi phí bình quân của Việt
Nam là 650- 700 USD/ tấn cà phê nhân. Nếu tính cả chi phí chế biến thì giá thành cho một
tấn cà phê xuất khẩu là 750- 800 USD. Trong khi đó chi phí sản xuất của Ấn Độ là 1,412
triệu USD/ tấn cà phê chè, 926,9 USD/ tấn đối với cà phê vối. Chi phí sản xuất rẻ là điều
kiện thuận lợi để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh cho mặt hàng cà phê của Việt Nam trên
thị trờng thế giới.
- Việt Nam đã ra nhập ICO, sẽ tham gia tổ chức hiệp hội các nớc sản xuất cà phê
(ACPC) và các tổ chức quốc tế khác có liên quan. Việt Nam đã tăng cờng hợp tác kinh tế,
thơng mại, khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực. Điều này có thể giúp cho
Việt Nam có điều kiện để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến cà phê
đồng thời mở rộng đợc giao lu trao đổi mặt hàng cà phê với các nớc trong khu vực và thế
giới.
- Về thị trờng xuất khẩu cà phê: thị trờng xuất khẩu cà phê Việt Nam ngày càng mở
rộng, một số sản phẩm cà phê chất lợng cao nh cà phê Trung Nguyên, Vinacafe, Nam
Nguyên, Thu Hà,… đã có thơng hiệu và đứng vững trên thị trờng khu vực và thế giới.
- Về quy hoạch: Việt Nam đã xây dựng, quy hoạch nhiều vùng trồng cà phê để xuất
khẩu, cho năng suất cao, chất lợng tốt nh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số
tỉnh Miền Trung. Đây là một lợi thế lớn để tạo ra một nguồn hàng phục vụ cho
ngành giao thông, ngành chế tạo máy móc, Vì thế đẩy mạnh qúa trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở các vùng nơi có cây cà phê phát triển. Điều này góp phần đẩy nhanh tiến
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá trong nông nghiệp nông thôn.
- Ngành cà phê đã góp phần rất lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nớc. Hàng năm
ngành cà phê đem về cho đất nớc từ 1- 1,2 tỷ USD/ năm chiếm 10% kim ngạch xuất khẩu
cả nớc.
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân:
3. Vai trò xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân.
Hiện nay xu thế toàn cầu hoá và hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ nh vũ bão trên
phạm vi toan thế giới, lôi cuốn rất nhiều nớc trên thế giới tham gia.Việt Nam cũng không
thể nằm ngoài vòng xoáy này và đang nỗ lực hết sức để có thể hoà mình vào tiên trình này
một cách nhanh nhất. Hoạt động xuất nhập khẩu sẽ là cầu nối hết sức quan trọng để đẩy
nhanh tiến trình này. Chính vì vậy mà hoạt động xuất khẩu ngày càng trở nên quan trọng
trong chính sách và chiến lợc phát triển kinh tế của Việt Nam.
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nớc ta. Phát triển sản xuất
cà phê xuất khẩu sẽ đóng góp vai trò lớn đối với nền kinh tế nớc ta. Ta đi xem xét vai trò
của việc xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế Việt Nam.
3.1. Vai trò tích cực của xuất khẩu cà phê.
3.1.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất
nớc
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để khắc
phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nớc ta. Để thực hiện công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất nớc đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc trang thiết bị, kĩ
thuật, công nghệ tiên tiến và trình độ quản lí của nớc ngoài. Nguồn vốn để nhập khẩu có
thể lâý từ: đầu t nớc ngoài, vay nợ thu từ hoạt động du lịch, xuất khẩu mặt hàng khác. Tuy
nhiên các nguồn vốn vay, vốn đầu t từ nớc ngoài đều phải trả bằng cách này hay cách khác.
Nguồn vốn quan trọng và bền vững đó là thu từ hoạt động xuất khẩu. Xuất khẩu quyết
định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.
Tuy nhiên xuất khẩu không là hoat động dễ dàng. Để xuất khẩu thành công, mỗi
quốc gia phải tìm cho mình những mặt hàng xuất khẩu có lợi thế nhất, đem lại lợi ích cao
vậy trên thị trờng Việt Nam sẽ xẩy ra tình trạng cung cà phê vợt quá cầu cà phê do đó phải
đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy nhiên Việt Nam lai không coi cà phê là sản phẩm ế thừa cần
xuất khẩu mà xuất phát từ thị trờng thế giới ngày càng tiêu dùng nhiều cà phê hơn. Do đó
thị trờng thế giới luôn là mục tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê. Điều này góp
phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nớc ta và thúc đẩy sản xuất phát triển. Thể hiện :
- Trớc hết sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ kéo theo hàng loạt các ngành kinh tế phát
triển theo nh các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp chế tạo máy móc, thúc đẩy các
ngành xây dựng cơ bản nh xây dựng đờng xá, trờng, trạm thu mua cà phê , … Ngoài ra
còn kéo theo hàng loạt các ngành dịch vụ phát triển theo nh : dịch vụ cung cấp giống cây
trồng, thuốc bảo vệ thực vật, ngân hàng, cho thêu máy móc trang thiết bị,… Điều này góp
phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta theo hớng xuất khẩu.
- Xuất khẩu cà phê tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần cho sản
xuất phát triển và ổn định. Hoạt động xuất khẩu gắn với việc tìm kiếm thị trờng xuất khẩu,
do đó khi xuất khẩu thành công tức là khi đó ta đã có đợc một thị trờng tiêu thụ rộng lớn.
Điều này không những tạo cho Việt Nam có đợc vị trí trong thơng trờng quốc tế mà còn
tạo cho Việt Nam chủ động trong sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cà phê thế giới. Thị
trờng tiêu thụ càng lớn càng thúc đẩy sản xuất phát triển có nh vậy mới đáp ứng đợc
nguồn hàng cho xuất khẩu.
- Xuất khẩu cà phê tạo ra điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc. Cũng nh bất cứ môt ngành sản xuất hàng hoá
nào xuất khẩu, sản xuất cà phê xuất khẩu cũng tạo điều kiện để mở rộng vốn, công nghệ,
trình độ quản lý, nâng cao đời sống ngời lao động đảm bảo khả năng tái sản xuất mở rộng.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kĩ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực
sản xuất trong nớc. Xuất khẩu cà phê là phơng tiện quan trọng tạo ra vốn và kĩ thuật công
nghệ từ thế giới bên ngoài vào việt Nam. Khi xuất khẩu cà phê thì sẽ tạo cho Việt Nam
nắm bắt đợc công nghệ tiên tiến của thế giới để áp dụng vào nớc mình. Nh công nghệ chế
biến cà phê xuất khẩu, công nghệ, phơi sấy, bảo quản sau thu hoạch cà phê, ngoài ra còn
học hỏi đợc kinh nghiệm quản lý từ quốc gia khác. Nh vậy sẽ nâng cao đợc năng lực sản
xuất trong nớc để phú hợp với trình độ của thế giới.
- Thông qua xuất khẩu, cà phê Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thế
sản xuất, chế biến và xuất khẩu trong đó tính tự phát trong sản xuất dẫn đến cung vợt cầu,
công việc chế biến bảo quản sau thu hoạch cha đáp ứng đợc yêu cầu tăng sản lợng và nâng
cao chất lợng, thị trờng xuất khẩu cà phê cha ổn định.
3.2.1. Sản xuất cà phê thiếu quy hoạch và kế hoạch: tình trạng tự phát, manh mún
không gắn với thị trờng diễn ra phổ biến dẫn hậu quả cung vợt cầu, giá cả giảm làm thu
nhập của ngời sản xuất giảm sút gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhà nớc xuất khẩu cà
phê. Trong mấy năm trở lại đây nhà nớc đã quy hoạch phát triển sản xuất cà phê, tuy nhiên
cũng còn nhiều nơi ngời dân tự phát gieo trồng, vì thế đã làm cho ngành cà phê không
quản lý đợc sản lợng cà phê dẫn đến tình trạng cung vợt quá cầu, đẩy giá xuông thấp, làm
cho các vùng chuyên cà phê không bù đắp nổi chi phí sản xuất dẫn đến bị lỗ khá lớn.
3.2.2. Cơ cấu sản xuất cha hợp lý, tập trung quá lớn vào cà phê Robusta trong khi đó
lại cha quan tâm đến mở rộng cà phê Arabica là loại cà phê đang đợc thị trờng a chuộng
giá cao. Cà phê vối đợc trồng phổ biến ở Việt Nam, tuy nhiên nhu cầu thế giới lại thích
tiêu dùng cà phê chè. Điều này đặt ra cho Việt Nam vấn đề là nếu không thay đổi cơ cấu
cà phê phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng quá thừa trong mặt hàng cà phê vối song lại thiếu
trong cà phê chè. Điều này gây bất lợi lớn cho xuất khẩu cà phê Việt Nam.
3.2.3. Chất lợng cà phê còn thấp cha tơng xứng với lợi thế về đất đai, khí hậu Việt
Nam, còn cách xa với yêu cầu của thị trờng thế giới. Xu hớng chạy theo năng suất và sản
lợng khiến không ít các hộ kinh doanh quan tâm đên chât lợng cà phê dẫn đến giá cà phê
bị thấp hơn rất nhiều cà phê thế giới. Cà phê Việt Nam nhiều tạp chất, cà phê cha chín,
công nghê phơi sấy bảo quản lạc hậu, dẫn đến nấm mốclàm giảm chất lợng cà phê. Đặc
biệt các doanh nghiệp Việt Nam cha khai thác đợc lợi thế của cà phê Việt Nam chính là ở
hơng vị mặt hàng này.
3.2.4. Tổ chức quản lý, thu mua cà phê còn nhiều bất cập. Hiệp hội cà phê chỉ quản
lý đợc một phần các doanh nghiệp sản xuất cà phê, chủ yếu thuộc tổng công ty cà phê Việt
Nam, còn đại bộ phận cà phê hộ gia đình do t thơng chi phối.
Do những nhợc điểm trên nên sức cạnh tranh của cà phê trên thị trờng thế giới còn
thấp về chất lợng, giá thành cao, chủng loại sản phẩm còn đơn điệu. Đây là những thách
thức lớn đối với việc xuất khẩu cà phê Việt Nam trong giai đoạn hội nhập với thị trờng thế
giới.
khá đồng đều cho nên ngời dân thuộc khối Eu có đặc điểm chung về sở thích, thói quen
tiêu dùng. Hàng hoá đợc nhập khẩu vào thị trờng này phải đảm bảo đầy đủ về chất lợng,
nguồn gốc, mẫu mã vệ sinh an toàn cao. Ngời tiêu dùng Châu Âu thờng có sở thích và thói
quen sử dụng các sản phẩm có nhẫn hiệu nổi tiếng thế giới vì họ cho rằng những nhãn hiệu
nổi tiếng này gắn với chất lợng sảm phẩm và có uy tín lâu đời cho nên dùng những sản
phẩm mang nhãn hiệu nổi tiếng sẽ rất an toàn về chất lợng và an tâm cho ngời sử dụng.
Từ đặc điểm trên, khi xuất khẩu cà phê vào thị này các doanh nghiệp Việt Nam cần
phải nắm bắt đợc nhu cầu của từng thành viên trong EU nh thích cà phê dạng bột hay cà
phê rang xay, cà phê tan thì tỉ lệ đờng, sữa , cà phê nh thế nào thì hơp lý, Tuy nhiên cũng
phải tìm hiểu đặc điểm của thị trờng chung này nh quy định với chủng loại cà phê, giá cà
phê, độ an toàn của cà phê,…Để từ đó có biện pháp để đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào thị
trờng này. Đặc biệt kinh doanh với thị trờng EU các doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý
nhiều đến thơng hiệu cà phê. Đây là thị trờng có mức thu nhập khá cao, cái mà thị trờng
này cần đó là thơng hiệu gắn với chất lợng chứ không phải là giá cả. Vì thế ta làm sao để
có các thơng hiệu nổi tiếng cạnh tranh với các thơng hiệu nổi tiếng của thế giới nh : Nestle,
Kraft Foods, Saralee, Tchibo, P&G Larazza,…
2.1.2. Kênh phân phối:
Hình thức tổ chức phổ biến nhất của các kênh phân phối trên thị trờng EU là theo
tập đoàn và không theo tập đoàn.
Kênh phân phối theo tập đoàn có nghĩa là các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu của tập
đoàn chỉ cung cấp hàng hoá cho hệ thống cửa hàng và siêu thị của tập đoàn mà không
cung cấp hàng cho hệ thống bán lẻ của hệ thống khác.
Kênh phân phối không theo tập đoàn thì ngợc lại, các nhà sản xuất và nhập khẩu của
tập đoàn này ngoài việc cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn mình còn
cung cấp hàng hoá cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn khác và các công ty bán lẻ độc lập.
Cà phê Việt Nam tham gia thị truờng EU thờng theo kênh phân phối không theo tập
đoàn. Vì các doanh nghiệp Việt Nam thờng la doanh nghiệp nhỏ và vừa cha có đủ tiềm lực
để điều chỉnh cả hệ thống các doanh nghiệp nhập khẩu cà phê của EU.
2.2. Các biện pháp bảo vệ ngời tiêu dùng của EU:
Một đặc điểm nổi bật trên thị trờng EU là quyền lợi của ngời tiêu dùng rất đợc bảo
- Lu chuyển tự do dịch vụ: Tự do cung cấp dịch vụ, tự do hởng các dịch vụ, tự do
chuyển tiền bằng điện tín, công nhận lẫn nhau các văn bằng
- Lu chuyển vốn tự do: Thơng mại hàng hoá dịch vụ sẽ không thể duy trì đợc nếu vốn
không đợc lu chuyển tự do và đợc chuyển tới nơi nó đợc sử dụng một cách có hiệu
quả kinh tế nhất.
Chính sách thơng mại nội khối của EU thờng tạo cho các thành viên sự tự do nh ở
trong quốc gia mình. Điều này tạo cho Việt Nam thuận lợi trong việc tìm hiểu các đối tác
mới của EU thông qua các đối tác truyền thống, ít phải điều tra ngay từ đầu, giảm chi phí
cho việc tìm kiếm thị trờng mới. Ngoài ra nếu có đợc quan hệ tốt với thị trờng truyền
thống, sẽ là điều kiện thuận lợi để thâm nhập vào thị trờng mới dẽ dàng hơn.
2.3.2. Chính sách ngoại thơng:
Chính sách ngoại thơng đợc xây dựng trên nguyên tắc: Không phân biệt đối xử,
minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng. Các biện pháp đợc áp dụng phổ biến
trong chính sách này là thuế quan, hạn chế về số lợng, hàng rào kỹ thuật , chống bán phá
giá và trợ cấp xuất khẩu. Hiện nay Việt Nam cha gia nhập WTO nên cha đợc hởng u đãi từ
tổ chức này. Vì vậy EU vẫn cò những quy định riêng cho Việt Nam, nh quy định hạn
ngạch, thuế nhập khẩu cao nên khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt các
hàng rào về kỹ thuật, nh độ an toàn thực phẩm, vệ sinh thực phẩm. Đó lá khó khăn mà
doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần vợt qua.
2.4. Tình hình nhập khẩu của EU trong những năm gần đây
Liên minh EU có nền ngoại thơng lớn thứ hai thế giới sau Mỹ, là thị trờng xuất khẩu
lớn nhất và thị trờng nhập khẩu lớn thứ hai thế giới. Hàng năm EU nhập khẩu một khối
lợng từ khắp các nớc trên thế giới. Kim ngạch nhập khẩu không ngừng gia tăng: từ 622,48
tỷ USD năm 1994 lên tới 757,85 tỷ USD năm 1997 và gần 900 tỷ USD năm 2004. Các
mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của EU là nông sản chiếm 11,79% trong đó có chè, cà phê,
gạo, khoáng sản 17,33%, máy móc 24,27%, thiết bị vận tải chiếm trên 8,9%, hoá chất
7,59%, các sản phẩm chế tạo khác 27,11% trong tổng kim ngạch nhập khẩu. Năm 2004
quan hệ kinh tế Việt Nam- EU tiếp tục phát triển cả về bề rộng và chiều sâu. Tổng kim
ngạch buôn bán hai chiều đạt gần 11 tỷ USD trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang EU
chiếm trên 4,5 tỷ USD trong đó cà phê chiếm 10% trong tổng kim ngạch. Dự báo tổng kim
EU của Việt Nam đứng thứ 2 trên thế giới về cà phê vối sau Indonesia. Nếu tính chung
toàn lợng cà phê mà thị trờng EU nhập khẩu thì Việt Nam chiếm khoảng 22% thị phần của
EU sau Brazin 28 % và Indonesia 25 %. Tuy nhiên phần lớn ta xuất khẩu cà phê vối, mà
hiện nay EU lại có nhu cầu lớn về cà phê chè. Do vậy trong một vài năm tới Việt Nam cần
nâng cao khả năng xuất khẩu cà phê chè vào thị trờng này. Có nh vậy thì mới có khả năng
giữ đợc thị phần trên thị trờng EU
3. Các phơng thức xuất khẩu cà phê vào thị trờng EU
Có nhiều phơng thức mà các doanh nghiệp Việt Nam có thể áp dụng để thâm nhập
vào thị trờng EU nh : xuất khẩu qua trung gian, xuất khẩu trực tiếp, liên doanh, đầu t trực
tiếp.
- Xuất khẩu qua trung gian: là phơng thức mà phần lớn các doanh nghiệp xuất khẩu
cà phê Việt Nam áp dụng để thâm nhập vào thị trờng EU trớc kia. Khi đó thị trờng EU còn
rất mới mẻ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam . Hiện nay phơng
thức xuất khẩu này không còn phổ biến đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam nữa vì
các doanh nghiệp Việt Nam đã có đợc quan hệ trực tiếp với từng nớc, nh vậy không mất
thêm chi phí cho nớc trung gian.
- Xuất khẩu trực tiếp: là phơng thức chính thâm nhập vào thị trờng EU của Việt
Nam hiện nay. Các doanh nghiệp Việt Nam kí hợp đồng trực tiếp với các nhà nhập khẩu
EU phần lớn thông qua các văn phòng đại diện của Việt Nam tại EU. Phơng thức này hiện
nay rất phổ biến do hiện nay các doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt thông tin về thị trờng, hiểu
đợc nhu cầu của các nớc nhập khẩu.
- Liên doanh có thể dới hình thức sử dụng giấy phép nhãn hiệu hàng hoá. Hình thức
liên doanh này đem lại thành công cho các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trờng EU
vì ngời tiêu dùng EU có thói quen sử dụng những sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng chất
lợng là yếu tố quyết định tiêu dùng đối với phần lớn các mặt hàng đợc tiêu dùng trên thị
trờng này chứ không phải là giá cả. Tuy nhiên phơng thức này không phổ biến với Việt
Nam vì hiện nay cà phê Việt Nam cha có nhiều thơng hiệu nổi tiếng. Nhng trong mấy năm
tới thì Việt Nam cần áp dụng phơng thức này vì nếu đợc thị trờng này chấp nhận thì thơng
hiệu đó sẽ đợc các nớc khác trên thế giới công nhân.
- Đầu t trực tiếp cha phải là hớng chính để thâm nhập vào thị trờng EU của các
4.2. Những khó khăn
- EU gồm 25 thành viên, sẽ có 25 nền văn hoá khác nhau. Mặc dù là một thị trờng
chung tuy nhiên mỗi quốc gia lại có một sự thởng thức cà phê khác nhau đòi hỏi có nhiều
loại cà phê khác nhau. Làm sao dung hoà đợc thị trờng đó là một điều hết sức khó khăn
cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê
- EU là một thành viên trong tổ chức Thơng mại thế giới có chế độ nhập khẩu cà
phê chủ yếu dựa trên nguyên tắc của tổ chức này. Hiện nay Việt Nam cha là thành viên
của WTO do đó cha đợc hởng quy chế u đãi từ tổ chức này. Đó là khó khăn lớn cho Việt
Nam .
- EU là một thị trờng có mức thu nhập cao lại có chính sách bảo vệ ngời tiêu dùng
chặt chẽ do đó đặt ra những rào cản về kỹ thuật rất lớn. Có thể nói đây là một thị trờng rất
khó tính vì thế để xuất khẩu thành công vào thị trờng này doanh nghiệp xuất khẩu cà phê
phải vợt qua các hàng rào về kỹ thuật. Điều này rất khó khăn cho các doanh nghiệp xuất
khẩu cà phê vì năng lực tài chính còn nhỏ, điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật cha nhiều.
Hơn nữa cà phê chủ yếu là sản xuất phân tán, cha có mọtt định chuẩn chung trong việc
chăm sóc, chế biến, cũng nh bảo quản cà phê. Do đó rất khó khăn trong việc thống nhất về
chất lợng giá cả, cũng nh các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh cho sản phẩm cà phê .Ví
dụ nh các hộ gia đình trồng cà phê khi thu hoạch cà phê về thờng phơi trên nền sân đất, nh
vậy còn lẫn rất nhiều tạp chất, cà phê phơi không đều, … Nh vậy làm giảm chất lợng cà
phê.
- Việc tự do hoá về thơng mại, đầu t thế giới khiến cho Việt Nam phải đơng đầu với
nhiều thách thức nh sự cạnh tranh về giá cả, mẫu mã, chất lợng. Vì thế buộc các doanh
nghiệp Việt Nam phải phát huy đợc những lợi thế so sánh của mặt hàng cà phê để nâng
cao chất lợng, hạ giá thành, cải tiến mẫu mã, thơng hiệu để đợc thị trờng này chấp nhận.
Hiện nay ta cha có nhiều thơng hiệu cà phê nổi tiếng, do đó cạnh tranh trên thị trờng EU
đòi hỏi ta phải cạnh tranh đợc với các nớc xuất khẩu cà phê hàng đầu nh Brasin.
Indonesia,…
Tóm lại EU là thị trờng đòi hỏi yêu cầu chất lợng cà phê rất cao, điều kiện thơng
mại nghiêm ngặt và đợc bảo hộ đặc biệt. Các khách hàng EU nổi tiếng là khó tính về mẫu
mốt, thị hiếu. Khác với Việt Nam nơi giá cả có vai trò quyết định trong việc mua hàng.
phê, phơng tiện vận tải sử dụng trong giao dịch xuất khẩu cà phê…Thông thờng ta tính
theo giá FOB tại cảng Sài Gòn khi giao hợp đồng xuất khẩu, phơng tiện chủ yếu là tàu
chở contener.
- Các quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng các hàng rào quan thuế chặt chẽ.
Việt Nam không đợc hởng quy định về mậu dịch tự do vì ta không là thành viên trong
tổ chức này, hơn na Việt Nam cha là thành viên của WTO.
Nh vậy yếu tố pháp luật là quan trọng vì nếu không biết dợc các quy định về nơc
nhập khẩu thì đơn vị kinh doanh xuất khẩu sẽ gặp nhiều rủi ro.
1.2. Yếu tố văn hoá, xã hội:
Văn hoá khác nhau cũng quy định viêc xuất nhập hàng hoá khác nhau. Nền văn
hoá của một quốc gia đợc hình thành từ lâu và trở thành thói quen với ngời dân của nớc
đó. Việc xuất khẩu cà phê sẽ mang văn hoá của ta vào nớc nhập khẩu.Nếu nh ta cố tình
giữ cho văn hoá Việt Nam thì đôi khi nó lại là cản trở cho việc xuất khẩu vào thị trờng
EU. EU đánh giá rất cao về nguồn gốc xuất xứ cà phê, tuy nhiên ở Việt Nam thì việc
sản xuất cà phê phân tán, việc thu mua là tập trung từ nhiều đơn vị nhỏ lẻ, hộ gia đình.
Điều này rất khó cho Việt Nam trong việc lấy tên xuất xứ sản phẩm cà phê. Mục đích
xuất khẩu là phục vụ nhu cầu của nớc nhập khẩu. Chính vì vậy mặt hàng cà phê của ta
có phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dung nớc đó hay không. Đòi hỏi ta phải biết dung
hoà giữa nền văn hoá Việt Nam với văn hoá quốc gia nhập khẩu. Yếu tố văn hoá con
chịu ảnh hởng của phong tục tập quán của từng nớc, nớc đó thích uống cà phê hoà tan,
hay la cà phê đen, thích cà phê phin hay cà phê uống ngay.Nh vậybuộc ta phải tìm hiểu
để có chính sách xuất khẩu phù hợp.
1.3. Yếu tố kinh tế.
Yếu tố này bao gồm các chính sách kinh tế, các hiệp định ngoại giao, tỉ giá hối
đoái,
- Các công cụ chính sách kinh tế cua nớc nhập khẩu và Việt Nam : Sẽ giúp cho
các quốc gia có đợc một môi trờng kinh doanh phù hợp nhất. Việt Nam với chính sách
là phát triển nền kinh tế thị trờng hớng mạnh vào xuất khẩu, đặc biệt có chính sách mặt
hàng xuất khẩu chủ lực cho cà phê vì thế nhà nớc đã có nhiều u đãi cho ngành cà phê.
Đây là điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu cà phê của Việt Nam. Ngoài ra EU còn có
nghiêm trọng, dẫn đến chất lợng không đảm bảo, năng suất không ổn định,…Gây khó
khăn cho việc xuất khẩu cà phê.
Nh vậy khoa học kỹ thuật phát triển nếu nh biết áp dụng nó tốt sẽ là điều kiện
giúp cho nớc ta có điều kiện hội nhập tốt hơn. Nhng nếu nh không biết áp dụng nó thì
sẽ là một cản trở lớn vì khi đó ta sẽ bị tụt hậu xa hơn với các nớc về kỹ thuật nh vậy sẽ
không đủ khả năng để nâng cao khả cạnh tranh cho Việt Nam.
1.5. Nhân tố chính trị.
Nhân tố chính trị ổn định là cơ hội để mở rộng phạm vi thị trờng cũng nh dung
lợng của thị trờng cà phê. Song nó cung có rào cản lớn hạn chế khả năng xuất khẩu nếu
nh tình hình chính trị không ổn định.
Việt Nam ta có điều kiện chính trị tơng đối ổn định, do vậy không chỉ là điều
kiện tốt để yên tâm sản xuất cà phê mà còn hấp dẫn các nhà đầu t kinh doanh cà phê vì
đây chính là nguồn hàng ổn định cho họ.
Thị Trờng EU bao gồm các quốc gia độc lập về chính trị và khá ổn định trong
chính sách chiến lợc phát triển kinh tế. Vì vậy sẽ giúp cho Việt Nam có thị trờng ổn
định.
1.6. Yếu tố cạnh tranh quốc tế.
Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trờng quốc tế là rất mạnh mẽ và quyết liệt.
Hoạt động xuất khẩu cà phê của nớc ta muốn tồn tại và phát triển đợc thì một vấn đề
hết sức quan trọng đó là phải giành đợc thắng lợi đối với đối thủ cạnh tranh về mặt giá
cả, chất lơng, uy tín, Đây là một thách thức và là một rào cản lớn đối với Việt Nam.
Các đối thủ cạnh tranh với Việt Nam về cà phê không chỉ có sức mạnh về kinh tế
chính trị, khoa học công nghệ mà ngày nay sự lên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn,
tạo nên thế mạnh về độc quyền trên thị trờng. Các tập đoàn kinh tế này có thế mạnh rất
lớn và quyết định thị trờng do đó là một lực cản rất lớn với doanh nghiệp nớc ta. Nếu
không tổ chức hợp lý hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp sẽ bị bóp nghẹt bởi các
tập đoàn này. Chính vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải luôn biết xây dựng cho
mình một thơng hiệu mạnh, ngoài ra hợp lý về giá cả, tăng chất lợng mặt hang cà phê.
Đó là thành công lớn cho cạnh tranh về mặt hàng cà phê của Việt Nam.
2. Các nhân tố thuộc môi trờng vi mô
Đội ngũ lao động sản xuất có kinh nghiệm, cân cù chịu khó, tích cực tìm kiếm áp dụng
khoa học kỹ thuật.Tổng công ty luôn có sự hỗ trợ nhịp nhàng, hợp lí của cán bộ lãnh
đạo và cán bộ công nhân viên vì vậy đã tạo ra đợc sức mạnh của Tổng công ty và có
thể phát huy đợc lợi thế tiềm năng của từng thành viên. Điều đó còn giúp cho doanh
nghiệp những thích ứng với sự thay đổi của môi trờng kinh doanh xuất khẩu đồng thời
có thể nắm bắt đơc cơ hội kinh doanh. Tổng công ty cà phê Việt Nam đã trở thành một
trụ cột vững chắc cho ngành cà phê Việt Nam.
Ngoài các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thụât, cán bộ công nhân viên, còn có các
yếu tố khác nh uy tín của doanh nghiệp, thơng hiệu, văn hoá trong doanh nghiệp sẽ tạo
nên tinh thần cho doanh nghiệp. Tổng công ty cà phê Việt Nam có thơng hiệu khá nổi
tiếng trên thị trờng Việt Nam –Vinacafe. Đây là loại cà phê hoà tan có chất lợng cao,
đợc tiêu thụ nhiều nhất trên thị trờng Việt Nam và xuất khẩu đợc sang nhiều nớc nh
Trung Quốc, Singapo, …
Nói tóm lại, hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê không chỉ chiụ ảnh hởng của
những điều kiện môi trờng khách quan trên thị trờng quốc tế mà còn chịu ảnh hởng lớn
của các yếu tố môi trờng trong doanh nghiệp. Do đó để họat động kinh doanh có hiệu
quả, các doanh nghiệp không chỉ nghiên cúu các yếu thuộc môi trờng kinh doanh quốc
tế mà còn nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trờng trong nớc, cũng nh các yếu tố bên
trong doanh nghiệp. Từ đó có biện pháp nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo và
phát triển mạnh mẽ cán bộ giỏi chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ công nhân lành nghề,
để phát huy hết lợi thế của đất nớc, nắm bắt đợc cơ hội xuất khẩu,
Chơng II
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VINACAFE
SANG THỊ TRỜNG EU
I. Thực trạng sản xuất xuất khẩu cà phê tại của Việt Nam
1. Thc trạng sản xuất cà phê của Việt Nam.
Cây cà phê đợc đa vào trồng ở Việt Nam từ cuối thế kỉ 19 và đã trải qua nhiều thời
kì với những đặc điểm và kết quả khác nhau.
Thời kì trớc năm 1975: cây cà phê chủ yếu đợc trồng ở những đồn điền của ngời
Pháp và những nông trờng quốc doanh ở miền bắc. Đây là thời kì cây cà phê phát triển
Địa phơng
1999 2000 2001 2002 2003
Cả nớc 397.111 561.933 565.737 531.000 513.500
Miền bắc 14.240 17.236 16.644 15.300 14.500
Đông bắc 2.902 2.763 1.631 1.600 600
Tây bắc 4.037 3.462 4.660 3.500 3.100
Bắc Trung Bộ 7.301 10.111 10.353 10.200 11.100