Luận văn: Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh máy móc công cụ của Công ty TNHH Cơ khí Phú Cường - Pdf 12


1

Luận văn
Vận dụng phương pháp chỉ
số để phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh máy móc
công cụ của Công ty TNHH
Cơ khí Phú Cường 2
Đề áN Lý THUYếT THốNG KÊ

đề tàI: Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh máy móc công cụ của Công ty TNHH Cơ khí Phú Cường LờI NóI ĐầU

Trong xu thế toàn cầu hoá, thị trường quốc tế đang mở rộng trước mắt
các doanh nghiệp Việt Nam, điều đó vừa tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng có
nhiều thách thức. Trước hoàn cảnh này các doanh nghiệp phải tự phát huy
vai trò của mình, phải tự vận động để tìm hướng đi đúng để có thể tồn tại và
phát triển trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường. Do
đó việc nâng cao kiến thức và đổi mới phương pháp quản trị doanh nghiệp
để đưa ra những biện pháp, bước đi phù hợp trong điều kiện hiện nay là một
tất yếu giúp cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy các

hoàn thành xong được đề án với nội dung đề án môn học của em sẽ được
trình bày như sau: Phần I. Những lý luận cơ bản về chỉ số
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại, tác dụng
II. Phương pháp chỉ số
III. Hệ thống chỉ số
Phần II. Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh của công ty
I. Thực trạng hoạt động kinh doanh máy móc công cụ của Công ty
TNHH Cơ khí Phú Cường
II. Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty.
Phần III. Kết luận

4

Phần I. Những Lý luận cơ bản về chỉ số
I. Khái niệm, đặc điểm, phân loại, tác dụng
1. Khái niệm
Theo nghĩa chung
Chỉ số là một tương đối (lần, %) tính được bằng cách đem so sánh hai
mức độ của hiện tượng đó với nhau.
Ví dụ: Giá trị sản xuất công nghiệp của điạ phương A năm 2002 so với
năm 2001 là 114,5% = 1,145 lần gọi là chỉ số.
Theo nghĩa hẹp: Trong thực tế, đối tượng nghiên cứu chủ yếu là hiện
tượng kinh tế xã hội phức tạp. Đó là hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị hoặc
hiện tượng cá biệt tạo thành.
Ví dụ: Khối lượng sản phẩm công nghiệp, lượng hàng tiêu thụ 

của nhiều đơn vị.
4. Tác dụng
- Dùng chỉ số để nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian
- Dùng chỉ số để nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua không gian
- Dùng chỉ số để nêu lên nhiệm vụ kế hoạch, thực hiện kế hoạch
- Dùng chỉ số để phân tích ảnh hưởng biến động của các nhân tố đối
với sự biến động của toàn bộ hiện tượng
II. Phương pháp chỉ số
1. Chỉ số phát triển
1.1. Chỉ số đơn
Phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian.
1.1.1. Chỉ số đơn về giá cả: phản ánh sự thay đổi về giá của từng mặt hàng.
0
1
p
p
p
i  i
P
: chỉ số đơn về giá cả
p
1
: giá của năm nghiên cứu
q
0
: giá của năm gốc
1.1.2. Chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu thụ: Phản ánh sự biến động
lượng hàng hoá tiêu thụ của từng mặt hàng.
0
1

i
1
0
p



Tính liên hoàn. Tích của chỉ số liên hoàn (năm nay so với năm kề
trước) hoặc tích của chỉ số định gốc liên tiếp, bằng chỉ số định gốc tương
ứng.
Ví dụ: i
3/0
= i
3/2
.i
2/1
.i
1/0

i
10/0
= i
10/5
.i
5/06
Tính thay đổi gốc
Ví dụ:

D = p.q
Vì vậy để nghiên cứu sự biến động chung về giá cả thì ta phải cố định
lượng hàng hoá tiêu thụ ở một kỳ nhất định. Việc tiêu thụ lượng hàng hoá cố
định gọi là quyền số của chỉ số biến động chung về giá cả.
Tuỳ theo việc cố định lượng hàng hoá tiêu thụ kỳ gốc hay kỳ nghiên
cứu mà ta có chỉ số tổng hợp về giá của Laspleyres, của Paasche, của Fisher.
* Chỉ số tổng hợp về giá cả của Laspleyres
Quyền số là q
0



00
01
L
qp
qp
I
p
(2)
* Chỉ số tổng hợp về giá cả của Paasche:
Quyền số là q
1



10
11
qp
qp

0
1
p
p
p
i 




00
01
L
qp
qp
I
p
(2) 


00
00p
qp
qpi







00
00
0
00
00
0

d
0
, D
0
tỷ trọng doanh thu kỳ gốc của các mặt hàng

















1








100
qp
qp
D
qp
qp
d
11
11
1
11
11
1

d
0
, D
0
là tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu của các mặt hàng
Thực chất chỉ số tổng hợp về giá cả nó chính là trung bình cộng gia
quyền hoặc trung bình điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn về giá cả, mà
trong đó quyền số có thể là doanh thu kỳ gốc, tỷ trọng doanh thu kỳ gốc của
từng mặt hàng và cũng có thể là doanh thu kỳ nghiên cứu, tỷ trọng doanh


01
11
P
qp
qp
I
q
(6)
* Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ của Fisher

p
q
L
q
F
q
III .
(7)
* Chú ý
- Dùng 7 khi (5), (6) có sự khác nhau rõ rệt
- Có thể dựa vào các chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu thụ để tính chỉ
số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ bằng công thức (5) và (6) biến đổi
như sau:
Ta có:
0
1
q
q
q

qp









100
.
.
0
0
Di
di
I
q
q
L
q
với








qp
I
P
q




11
11
1
qp
i
qp
I
q
P
q

Chia cả tử và mẫu cho

11
qp









100
qp
qp
D
qp
qp
d
11
11
1
11
11
1

d
1
, D
1
là tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu cuả các mặt hàng.
Thực chất chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ nó chính là trung
bình cộng gia quyền hoặc trung bình điều hoà gia quyền của các chỉ số đơn
về lượng hàng hoá tiêu thụ, mà trong đó quyền số có thể là doanh thu kỳ
gốc, tỷ trọng doanh thu kỳ gốc của từng mặt hàng và cũng có thể là doanh
thu kỳ nghiên cứu, tỷ trọng doanh thu kỳ nghiên cứu của từng mặt hàng.
1.2.3. Quyền số của chỉ số tổng hợp
1.2.3.1. Khái niệm quyền số

p
(1)



10
11
P
qp
qp
I
p
(2)
Công thức (1): quyền số là q
0

Ưu điểm: Loại bỏ được ảnh hưởng biến động của lượng hàng hoá tiêu
thụ để mà nghiên cứu sự biến động về giá cả.
Nhược điểm: Không phản ánh đúng một cách thực tế số tiền tiết kiệm
hoặc vượt chi của người mua hàng do sự giảm hoặc tăng của giá.
Công thức (2): quyền số là q
1

Ưu điểm: Phản ánh thực tế số tiền tiết kiệm hoặc vượt chi của người
mua hàng do giá cả thay đổi.
Nhược điểm: Chưa loại bỏ một cách triệt để ảnh hưởng biến động của
lượng hàng hoá tiêu thụ trong chỉ số tổng hợp về giá.
Cho nên trong thực tế hiện nay họ dùng công thức (2) theo cách phân chia
chỉ số chi tiêu số lượng, chất lượng. Chỉ số chỉ tiêu chất lượng còn có như giá
thành, năng suất. thì quyền số còn là chỉ tiêu khối lượng có liên quan (khối

Công thức (4): Quyền số là p
1

Do quyền số là giá cả kỳ nghiên cứu mà giá cả kỳ nghiên cứu luôn
biến động, vì vậy nó chưa triệt để xoá bỏ biến động về giá trong chỉ số tổng
hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ.
Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ là một chỉ số chỉ tiêu khối
lượng cho nên việc lựa chọn quyền số cho chỉ tiêu khác và quyền số thường
là chỉ tiêu chất lượng có liên quan mà được cố định ở kỳ gốc.
2. Chỉ số không gian
Phản ánh sự biến động của hiện tượng qua không gian.
2.1. Chỉ số đơn.
2.1.1. Chỉ số đơn về giá cả phản ánh sự biến động giá của từng mặt
hàng thị trường A so với thị trường B.

10

)A/B(pB
A
)B/A(p
i
1
p
P
i 
2.1.2. Chỉ số đơn về lượng hàng hoá tiêu thụ

)A/B(qB
A
)B/A(q


nB
nA
BAq
pQ
pQ
I
.
.
)/(



)/(
)/(
1
.
.
ABqnA
nB
BAq
IpQ
pQ
I 



Nhược điểm: Không tính được mặt hàng mới xuất hiện sau này
* Dùng giá trung bình của từng mặt hàng tính chung cho hai thị
trường:

* Chỉ số hoàn thành kế hoạch về giá thành
KH
1
Z
Z
Z
i
ht

3.1.2. Chỉ số tổng hợp
* Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch về giá thành:
Quyền số là q
KH



KH0
KHKH
Z
q.Z
q.Z
I
nv

* Chỉ số hoàn thành kế hoạch giá thành:
Với quyền số là q
KH




3.2.1. Chỉ số đơn
* Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch
0
KH
q
q
q
i
nv

* Chỉ số về hoàn thành kế hoạch
KH
1
ht
q
q
i 
3.2.2. Chỉ sổ tổng hợp
* Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch



00
0KH
q
Z.q
Z.q
I
nv


 chỉ số sản lượng (lúa thóc) = chỉ số năng suất  chỉ số diện tích
( Chỉ số toàn bộ) (Chỉ số nhân tố)
2.1.2. Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số: 2 phương pháp
2.1.2.1. Phương pháp liên hoàn

12
Phương pháp này cho rằng sự biến động của toàn bộ hiện tượng ảnh
hưởng biến động, tác động lẫn nhau của các nhân tố. Do đó thời kỳ quyền số
của các chỉ số nhân tố này là lấy ở những thời kỳ khác nhau.
L
q
P
pq
I.II
p
 







00
10
10
11
00
11
qp

qp
qp
qp
(2)
Trong thực tế, do những ưu điểm của chỉ số tổng hợp về giá của
Paasche và những ưu điểm chỉ số tổng hợp của Laspeyres. Cho nên trong
thực tế, người ta thường sử dụng hệ thống chỉ số (1).
2.1.2.2. Phương pháp ảnh hưởng biến động riêng biệt
Cho rằng sự biến động của toàn bộ hiện tượng do ảnh hưởng biến động
riêng biệt của từng nhân tố và sự tác động lẫn nhau giữa các nhân tố. Do đó quyền
số của các chỉ số nhân tố đều lấy ở kỳ gốc và hệ thống chỉ số là duy nhất.
K
L
q
L
pq
I.I.II
p













Ta có hệ thống chỉ số của Fisher
F
q
F
pq
I.II
p













01
11
00
10
10
11
00
01
00
11


00
KK
KK
11
00
11
qp
qp
qp
qp
qp
qp
(với K: mức kế hoạch)
Tức là:
Chỉ số phát triển = chỉ số hoàn thành  chỉ số kế hoạch
2.2. Hệ thống chỉ số của số trung bình










(%)
100
fx

x
x
phụ thuộc vào sự biến động của hai nhân tố trên và dùng
phương pháp chỉ số để phân tích.
2.2.1. Chỉ số cấu thành cố định
Tính chỉ số này để nói lên ảnh hưởng biến động của tiêu thức bình quân.
Để tính chỉ số này người ta thường cố định ở kỳ nghiên cứu.
01
1
1
10
1
11
x
x
f
fx
f
fx
I
x






2.2.2. Chỉ số ảnh hưởng kết cấu
Tính chỉ số này phản ánh sự thay đổi kết cấu đối với sự thay đổi của
số trung bình.

x
III

0
01
01
1
0
1
x
x
x
x
x
x


2.2.3. Tác dụng

14
Hệ thống chỉ số trung bình có tác dụng rất rõ rệt trong phân tích kinh
tế xã hội. Bất kỳ một sự thay đổi cơ cấu nào trong tổng thể hiện tượng cũng
đều tác động (có hại hoặc có lợi tuỳ theo chiều chuyển dịch của cơ cấu) đến
các chỉ tiêu phản ánh các mặt của hiện tượng. Vì vậy cần có hệ thống chỉ số
này để hiểu rõ cơ chế của ảnh hưởng đó và có các cách xử lý cần thiết. 15
Phần II. Vận dụng phương pháp chỉ số
để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh

tng hp
Phòng

k thut
Phòng

nhân s
B

phn

XNK

B
phn

Mar-
keting

B

phn

bán
hàngT

c

và bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện thanh
quyết toán các hoạt động thu chi.
* Phòng kỹ thuật:
- Vận hành, kiểm tra máy móc thiết bị nhập.
- Tư vấn kỹ thuật, công nghệ lắp đặt máy móc theo hợp đồng.
- Kiểm tra máy móc trước khi xuất xưởng.
- Thiết kế các chi tiết phục vụ cho việc sửa chữa, lắp ráp máy công cụ.
* Phòng nhân sự:
- Điều hành nhân sự và tuyển chọn nhân sự.
- Lập kế hoạch đào tạo và phát triển đội ngũ lao động.
3. Một số đặc điểm của công ty TNHH cơ khí Phú Cường
3.1. Đặc điểm về sản phẩm của công ty
Công ty chủ yếu là kinh doanh máy móc công cụ như máy tiện, máy
phay, máy bào, máy mài, máy doa, máy khoan các dây chuyền thiết bị.
Đây là những hàng hoá dùng làm tư liệu sản xuất, máy móc trang thiết bị
cung cấp cho các ngành cơ khí dùng để làm ra các sản phẩm cơ khí. Hàng
hoá này có tính kỹ thuật rất cao và rất đa dạng từ loại thông thường đến loại
điều khiển hiện đại như các máy kỹ thuật số NC, CNC.
Máy móc kỹ thuật trong ngành cơ khí hiện nay ở Việt Nam có rất ít và
có những loại không có và chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài. Kinh
doanh hàng hoá máy móc công cụ yêu cầu phải có kiến thức về kỹ thuật đặc

17
tính của hàng hoá, ngoài ra công ty còn kinh doanh các dịch vụ cần cẩu, vận
tải, nâng hạ sửa chữa bảo dưỡng máy công cụ.
3.2. Đặc điểm về kinh doanh của công ty
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng (chủ yếu là vật tư, máy
công cụ, thiết bị công nghiệp, hàng thanh lý, hàng phế liệu….).
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng.
- Sửa chữa máy công cụ, máy cắt gọt

- Năm 2002, doanh thu thu về của công ty khoảng 150 tỷ đồng  lợi
nhuận cuối cùng 3,2 tỷ đồng.

18
- Năm 2003, doanh thu thu về của công ty khoảng 160 tỷ đồng  lợi
nhuận cuối cùng 3,6 tỷ đồng.
Kết quả này cho thấy lợi nhuận của công ty đã tăng lên hàng năm,
điều này cho thấy sự nỗ lực của công ty trong những năm qua.
5. Thực trạng hoạt động kinh doanh máy móc công cụ của công ty
TNHH hạn cơ khí Phú Cường trong thời gian qua
5.1. Hoạt động mua hàng
Máy móc công cụ là một sản phẩm yêu cầu tính kỹ thuật cao, hàm
lượng công nghệ lớn do đó nó thường được sản xuất ở các nước công nghiệp
phát triển có nền khoa học kỹ thuật cao như: Nhật, Mỹ, Nga, Đức và một số
nước công nghiệp mới như: Singapo, Hàn Quốc, Đài Loan… ở Việt Nam
hiện nay chỉ có một số công ty sản xuất máy công cụ nhưng chỉ sản xuất
những máy có thông số kỹ thuật nhỏ, loại điều khiển thông thường như công
ty cơ khí Hà Nội, công ty cơ khí Mai Động
Công ty cơ khí Phú Cường là công ty kinh doanh thương mại và dịch
vụ. Để đáp ứng nhu cầu đầu tư của khách hàng, hiện nay công ty kinh doanh
chủ yếu máy móc đã qua sử dụng chất lượng còn 80% theo quy định nhập
khẩu của Nhà Nước. Máy móc nhập về theo dự án, theo đơn đặt hàng, một
phần để dự trữ.
5.2. Tình hình bán máy công cụ của công ty
Kinh doanh máy công cụ là hoạt động kinh doanh chính của công ty phân
phối chủ yếu ở khu vực miền Bắc và miền Nam vì máy móc được bán để các
nhà đầu tư mua dùng cho sản xuất nên khách hàng của công ty hiện nay chủ yếu
là khách hàng mua trực tiếp, có một số khách hàng mua buôn để bán lại.
Thời gian kết thúc thương vụ thường kéo dài hơn nhiều so với hàng
hoá thông thường vì máy móc thiết bị mang tính kỹ thuật cao giá trị lớn.

ngừng nâng cao chất lượng hàng hoá bán ra thông qua việc tổ chức tốt công
tác tạo nguồn mua hàng, đồng thời làm tốt công tác dự trữ, bảo quản hàng
hoá trong kho.
* Hoạt động quảng cáo khuyến mại: Trong thời gian gần đây công ty
đã và đang thực hiện các hoạt động quảng cáo, khuyến mại bằng các hình
thức khác nhau nhưng chưa nhiều.
II. Vận dụng phương pháp chỉ số, hệ thống chỉ số để phân tích
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong mấy năm vừa qua về
doanh thu, lượng hàng tiêu thụ, tiền lương trung bình của công nhân
Số liệu về giá bán đơn vị, lượng hàng tiêu thụ của các mặt hàng công
ty ở thị trường Hà Nội.

Bảng 1
Tên hàng
Đơn
vị
Giá bán đơn vị Lượng hàng tiêu thụ
Kỳ gốc
(2001)
P
o
(tr.đ)
Kỳ nghiên
cứu
(2003)
P
1
(tr.đ)
Kỳ gốc
(2001)

8.

Máy chấn chiếc 81 83 65 88
9.

May bào chiếc 16 17,5 41 45
10. Máy cắt chiếc 21 23 80 95

20

Số liệu về giá bán đơn vị, lượng hàng tiêu thụ các mặt hàng của công
ty ở hai thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh năm 2003
Bảng2
Tên hàng
Thị trường Hà Nội (A) Thị trường TP. Hồ Chí Minh (B)

Giá đơn vị
(tr.đ) P
A

Lượng hàng
tiêu thụ(q
A
)
Giá bán đơn vị
(tr.đ) p
B

Lượng hàng
tiêu thụ (q

lâu năm
81 800.000 110 850.000
Số người
mới làm
việc
12 500.000 21 600.000
1. Phân tích sự biến động về giá cả, lượng hàng hoá tiêu thụ của công
ty trên thị trường Hà Nội bằng phương pháp chỉ số phát triển
1.1. Phân tích sự biến động về giá cả, lượng hàng tiêu thụ từng mặt
hàng của công ty bằng phương pháp chỉ số đơn tại thị trường Hà Nội
(bảng1).
1.1.1. Chỉ số đơn về giá cả
i
p
= p
1
/p
0
i
pkét
= 2,3/2 = 1,15

21
 Giá của mặt hàng két kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng lên 15%
i
pkìm điện
= 0,02/0,018 = 1,1111
 Giá của mặt hàng kìm điện kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng 11,11%
i
pmáy tiện

Thông qua phưong pháp chỉ số đơn cho ta thấy giá cả mặt hàng của
công ty nhìn chung đều tăng vào năm 2003 so vơi năm 2001 tai thị trường
Hà Nội chỉ trừ một số mặt hàng giá cả như máy tính, máy đột.
Song kết quả ở trên chỉ cho ta biết sự biến động về giá cả từng mặt
hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc, chưa cho ta biết được việc tăng giá cả có
đem lại lợi nhuận cho công ty tăng nhiều lên không, ta đi dến phân tích biến
động về lượng hàng tiêu thụ của từng mặt hàng, doanh thu của các mặt
hàng.
1.1.2. Chỉ số đơn về lượng hàng hóa tiêu thụ
i
q
=q
1
/q
0

Suy ra: i
két
= 2000/1500 = 1,3333
Kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc lượng hàng két tiêu thụ được đã tăng lên:
33,33%
i
q kìm điện
= 1000/2000 = 0,5
Kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc lượng kìm điện tiêu thụ được đã giảm
xuống 50%
i
q máy tính
= 100/800 = 1,25
Kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc lượng máy tính tiêu thụ đã được tăng lên 25%

của Công ty. Nhưng qua đây có thể thấy để tình hình hoạt động kinh doanh
có hiệu quả hơn nữa cần thiết giảm giá bán mà vẫn đảm bảo lượng tiêu thụ
hàng hoá lớn và chất lượng cao.
1.2. Phân tích sự biển động về giá cả, lượng hàng hoá tiêu thụ các mặt
hàng bằng phương pháp chỉ số tổng hợp tại thị trường Hà Nội (bảng 1).
1.2.1. Chỉ số tổng hợp về giá cả
Chỉ số tổng hợp giá cả Laspeyres



00
01
qp
qp
I
L
q

Ta có:
p
1
q
0
= 2,31500 + 0,02  2000 + 45 80 + 6,510000 +
16,92000 + 1,91800 + 7470 + 8365 + 17,541 +
2380 = 122442,5 trđ
p
0
q
0

1,92200 + 7495 + 8388 + 17,54,5 + 2395 = 149166,5 (trđ)
p
0
q
1
= 22000 + 0,0181000 + 40100 + 712000 + 182400 +
2,52200 + 7295 + 8188 + 1645 + 2195 = 157401 (trđ)
Suy ra: I
P
p
= 149166,5/157401 = 0,9477
Vậy: Kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tổng doanh thu của các mặt hàng
(bảng 1) tại thị trường Hà Nội giảm 5,23% do ảnh hưởng của nhân tố giá cả
với lượng hàng hoá tiêu thụ cố định kỳ nghiên cứu.
Do I
p
L
, I
P
p
không có sự khác biệt rõ rệt, cả hai đều cho biết tổng doanh
thu của các mặt hàng đều giảm hơn 5% và do ảnh hưởng của nhân tố giá cả
là chính. Vì vậy không cần dùng chỉ số tổng hợp Fisher.
1.2.2. Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ:
Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hoá tiêu thụ Laspeyres:



00
10

P
qp
qp
I
q

Ta có:
p
1
q
1
= 149166,5 trđ (đã tính ở trên)
p
1
q
0
= 122442,5 (đã tính ở trên)
Suy ra:
I
q
P
= 149466,5/122442,5 = 1,2183
Kết quả này cũng cho biết tổng doanh thu của các mặt hàng (bảng 1) kỳ
nghiên cứu so với kỳ gốc tăng lên 21,83% do ảnh hưởng của nhân tố sản
lượng hàng hoá tiêu thụ với giá bán được cố định ở kỳ nghiên cứu.

24
Do khi tính I
p
L

P(A/B) máy tính
= 6,5/6,55 = 0,9924
Giá của mặt hàng máy tính tại thị trường A so với thị trường B giảm 0,76%
i
P(A/B) máy đột
= 16,9/17 = 0,9941
Giá của mặt hàng máy đột tại thị trường A so với thị trường B giảm 0,59%
i
P(A/B) máy khoan
= 1,9/1,8 = 1,0556
Giá của mặt hàng máy khoan tại thị trường A so với thị trường B tăng 5,56%
i
P(A/B)máy ép
= 79/70 = 1,05714
Giá của mặt hàng máy ép tại thị trường A so với thị trường B tăng 5,714%.
iP(A/B)máy chấn
= 83/75 = 1,1067
Giá của mặt hàng máy chấn tại thị trường A so với thị trường B tăng
10,67%.
i
P(A/B)máy bào
= 17,5/14 = 1,25
Giá của mặt hàng máy bào tại thị trường A so với thị trường B tăng 25%.
i
P(A/B)máy cắt
= 23/1715 = 1,3143
Giá của mặt hàng máy cắt tại thị trường A so với thị trường B tăng 31,43%.
Các kết quả trên cho thấy giá của các mặt hàng tại thị trường A so với
thị trường B hầu như là tăng. Nguyên nhân là một số mặt hàng phải nhập từ
thị trường B về thị trường A để sản xuất để bán.

i
q
(A/B) máy đột = 2400/2650 = 0,9057
Lượng hàng hoá tiêu thụ mặt hàng máy đột tại thị trường A so với thị
trường B giảm 9,43%.
i
q(A/B) máy khoan
= 2200/2350 = 0,9362
Lượng hàng hoá tiêu thụ mặt hàng máy khoan tại thị trường A so với
thị trường B giảm 6,38%.
i
q(A/B) máy ép
= 95/105 = 0,90476
Lượng hàng hoá tiêu thụ mặt hàng máy ép tại thị trường A so với thị
trường B giảm 9,524%.
i
q(A/B) máy chấn
= 88/115 = 0,7652
Lượng hàng hoá tiêu thụ mặt hàng máy ép tại thị trường A so với thị
trường B giảm 23,48%.
i
q(A/B) máy bào
= 45/60 = 0,75
Lượng hàng hoá tiêu thụ mặt hàng máy bào tại thị trường A so với thị
trường B giảm 25%.
i
q(A/B) máy cắt
= 85/113 = 0,80407
Lượng hàng hoá tiêu thụ mặt hàng máy cắt tại thị trường A so với thị
trường B giảm 15,93%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status