1
Luận văn
Phân tích hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty Bảo
hiểm Quảng Ninh
2
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với nhịp độ phát triển nền kinh tế của đất nước, chúng ta phải
không ngừng học tập và phấn đấu để nâng cao sự hiểu biết để hoà nhập
chung với sự phát triển không ngừng của đất nước, đặc biệt là sinh viên nói
chung và sinh viên kinh tế nói riêng. Hiện nay chúng ta đang trên con
đường hội nhập kinh tế thế giới, việc trang bị kiến thức cho sinh viên năm
cuối là rất quan trọng.
Trong thời gian vừa qua em đã theo học chuyên ngành quản trị kinh
doanh tổng hợp, khoa quản trị kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Quốc
dân em đã được sự giúp đỡ tận tình của các thầy các cô trong khoa và
trường. Là sinh viên năm cuối, tuy đã được trang bị những kiến thức cơ bản
về quản trị kinh doanh nhưng vẫn chưa đủ để có thể đến làm việc cho một
doanh nghiệp. Chính vì vậy, em đã đi thực tập 15 tuần kể từ ngày
01/01/2007 nhằm học hỏi những kinh nghiệm thực tiễn và tìm hiểu thực tế.
Được sự đồng ý của các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh và Ban giám đốc
công ty Bảo hiểm Quảng Ninh em đã được về công ty thực tập.
Bài viết của em gồm 3 phần:
Phần 1:Giới thiệu khái quát chung về công ty Bảo hiểm Quảng
Ninh.
hình phức tạp với nhiều đá ngầm dưới lòng biển, địa hình rừng núi hiểm
trở, hệ thống đảo nằm rải rác…ẩn chứa rất nhiều rủi ro cho con người và tài
sản. Vì vậy, nhu cầu bảo hiểm phát sinh nhằm thoả mãn nhu cầu đảm bảo
an toàn trong cuộc sống của người dân.
Trong hoàn cảnh đó, để đáp ứng nhu cầu tại địa phương cùng với
chủ trương xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ bảo hiểm trên khắp cả
nước của công ty Bảo Hiểm Việt Nam (Bảo Việt), ngày 06/05/1980 Bộ tài
4
chính ra quyết định thành lập chi nhánh bảo hiểm tại Quảng Ninh và đến
ngày 18/10/1980 thì chi nhánh chính thức đi vào hoạt động. Từ ngày đầu
thành lập, chi nhánh chỉ bảo hiểm cho hành khách trên tàu xe công cộng,
làm đại lý giám định hàng hoá xuất nhập khẩu, với số nhân viên là 05
người.
Đến ngày 17/12/1989 theo Quyết định số 27/TCQĐ của Bộ tài
chính, chi nhánh Bảo hiểm Quảng Ninh được nâng cấp thành Công ty Bảo
hiểm Quảng Ninh có nhiệm vụ tổ chức thực hiện tất cả các nghiệp vụ mà
địa phương có nhu cầu.
Tháng 1 năm 2006 Tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam đã chính thức
ra mắt tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm đầu tiên ở Việt Nam đánh dấu một
bước ngoặt quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.
Tính đến ngày 31/12/2006 Bảo Hiểm Quảng Ninh đã duy trì thực
hiện 40 nghiệp vụ bảo hiểm, nộp ngân sách hơn 700 triệu đồng và là một
doanh nghiệp được Nhà nước xếp hạng đặc biệt với khả năng tài chính lớn.
Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế đất nước và nhịp độ phát triển kinh tế,
chính trị trong tỉnh, công ty đã cùng với các ngành, cơ quan, đơn vị từng
bước hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, hoàn thành các nhiệm vụ được
giao.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Gắn bó mật thiết với ngành than và công nhân vùng mỏ vì sự an
KHÂU ĐỀ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ TỔN THẤT
Nhằm ngăn ngừa đề phòng rủi ro, hạn chế tổn thất.
KHÂU GIÁM ĐỊNH VÀ BỒI THƯỜNG
Xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại thực tế
của tổn thất xem có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không.
6
1.1.3.1. Khâu khai thác
- Tìm kiếm khách hàng.
Điều kiện trở thành khách hàng bảo hiểm phi nhân thọ:
+ Thứ nhất: Có nhu cầu cần sự đảm bảo hỗ trợ tài chính khi gặp rủi
ro, tai nạn.
+ Thứ hai: Phải có tài sản là đối tượng thuộc loại bảo hiểm bắt buộc
do pháp luật quy định.
+ Thứ ba: Có khả năng tham gia và chấp nhận bảo hiểm.
+ Thứ tư: Có khả năng tiếp cận.
Nguồn khách hàng:
+ Từ mối quan hệ công ty.
+ Những khách hàng đang tham gia bảo hiểm.
+ Những cơ quan chức năng có ảnh hưởng lớn.
+ Những đơn vị doanh nghiệp chưa tham gia bảo hiểm
Từ đó chọn và lập danh sách khách hàng, lập kế hoạch cụ thể, thu
thập các thông tin và lên kế hoạch hẹn gặp khách hàng.
các đơn vị cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông tiến hành lắp đặt các
biển báo chỉ dẫn trên đường bộ… bước đầu thu được kết quả khả quan.
1.1.3.3. Khâu giám định và bồi thường.
Giám định là khâu có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động bảo
hiểm, giám định nhằm xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại thực tế của
tổn thất từ đó xem tổn thất có thuộc phạm vi bảo hiểm hay không? Nếu
giám định chính xác, nhanh chóng thì kết quả bồi thường sẽ chính xác,
tránh tình trạng trục lợi bảo hiểm.
Ngay sau khi được thông bảo về tình hình tổn thất của người tham
gia bảo hiểm, Công ty phải cử ngay nhân viên hoặc người được uỷ quyền
đi giám định tổn thất, xác định nguyên nhân tổn thất có thuộc phạm vi bảo
hiểm hay không. Sau đó tính toán mức tổn thất, giá trị tận thu và lập biên
bản giám định với sự chứng kiến của các bên liên quan.
Bồi thường là khâu thể hiện chất lượng của sản phẩm bảo hiểm. Vì
vậy, nếu giám định nhanh chóng bồi thường thoả đáng sẽ giữ được khách
hàng và lôi kéo khách hàng mới cho công ty. Vì vậy, hàng năm lãnh đạo
công ty đòi hỏi bộ phận thống kê và kế toán trong công ty phải thu thập đầy
8
đủ số liệu, phân tích đánh giá được chính xác khâu giám định và bồi
thường tổn thất để từ đó giúp đưa ra những quyết định cần thiết.
1.1.4. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty.
Do đặc thù của ngành bảo hiểm đó là ngành dịch vụ đặc biệt, bởi vì
sản phẩm của bảo hiểm là sản phẩm vô hình, có chu trình sản xuất ngược
nghĩa là trong sản xuất kinh doanh thông thường các doanh nghiệp phải đầu
tư chi phí để thực hiện việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của mình. Ngược
lại, đối với công ty bảo hiểm lại nhận phí bảo hiểm của người tham gia bảo
hiểm đóng góp trước, rồi sau đó mới thực hiện nghĩa vụ chi trả của mình
khi xảy ra sự cố bảo hiểm. Đặc điểm của người mua hàng có tâm lý chung
là không muốn sử dụng sản phẩm này. Chính vì vậy mà công ty luôn lấy
xe đối với hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách.
Mức trách nhiệm bảo hiểm chủ xe có thể lựa chọn
Thủ tục yêu cầu bảo hiểm: chủ xe kê khai yêu cầu bảo hiểm trên cơ
sở yêu cầu bảo hiểm, Bảo Việt cấp giấy chứng nhận cho từng xe.
Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm: Thông báo tai nạn, giấy yêu cầu
bồi thường; Bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy chứng nhận đăng ký
xe, giấy phép lái xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kĩ thuật môi
trường; Bản kết luận điều tra tai nạn của Công an, sơ đồ hiện trường, biên
bản khám nghiệm hiện trường, biên bản khám nghiệm xe, biên bản giải
quyết tai nạn giao thông, quyết định của Toà án; Các chứng từ sửa chữa xe,
chứng từ cứu chữa nạn nhân.
- Các nhóm nghiệp vụ bảo hiểm con người:
+ Bảo hiểm trường hợp chết
+ Bảo hiểm tai nạn
+ Bảo hiểm kết hợp:
. Bảo hiểm kết hợp con người
. Bảo hiểm toàn diện học sinh
. Bảo hiểm khách du lịch
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa
10
Áp dụng "Quy tắc bảo hiểm hàng hoá vận chuyển trong lãnh thổ
Việt Nam năm 1998" ban hành trong quyết định số 3002/BHQĐ/97 ngày
15/12/1997 của Tổng công ty Bảo Hiểm Việt Nam.
Phạm vi áp dụng: Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ,
đường sắt và đường thuỷ thuộc lãnh thổ Việt Nam. Khi có thoả thuận riêng
trong hợp đồng bảo hiểm có thể vận dụng cho việc bảo hiểm hàng hoá vận
chuyển đi các nước lân cận và vận chuyển từ nước ngoài quá cảnh qua Việt
Nam sang các nước lân cận.
Số tiền bảo hiểm: là giá trị hàng hóa do người được bảo hiểm kê
- Công ty than Vàng Danh - Công ty sàng tuyển Hòn Gai
- Công ty tuyển than Cửa Ông
Ngoài ra, Công ty còn bảo hiểm toàn diện cho học sinh và bảo hiểm
kết hợp con người cho tất cả các trường trong 09 huyện thị của tỉnh như:
- Trường trung học chuyên ban Hạ Long.
- Trường trung học chuyên ban Ngô Quyền.
- Trường trung học bán công Hạ Long.
- Trường trung học chuyên Hạ Long.
- Trường trung học cơ sở Lê Văn Tám.
…
Trong những năm gần đây, ngành du lịch Quảng Ninh phát triển
mạnh mẽ, công ty còn tiến hành bảo hiểm cho các hành khách du lịch trong
và ngoài nước bằng sản phẩm bảo hiểm du lịch thông qua công tu du lịch
Quảng Ninh.
Bảo hiểm có vai trò hết sức quan trọng đối với tất cả mọi sống kinh
tế, xã hội; vì vậy thông qua hệ thống đại lý của mình công ty đã và đang
bảo hiểm cho tất cả các doanh nghiệp tư nhân, mọi tầng lớp nhân dân trong
tỉnh, những đơn vị có nhu cầu bảo hiểm. Như vậy chúng ta cũng có thể
thấy thị trường của công ty là địa bàn tỉnh. 12
Bảng tiêu thụ sản phẩm theo thị trường năm 2004 – 2005
Đơn vị : nghìn đồng
ST
T
Thị trường
Năm 2004 Năm 2005 So sánh 2004/2005
nhiều. Bên cạnh đó, ngành giáo dục cũng là một trong những thị trường
trọng điểm mà công ty luôn chú trọng đầu tư vào và tạo mối quan hệ lâu
dài.
1.1.6.Đối thủ cạnh tranh của công ty
Đối thủ cạnh tranh của công ty trên địa bàn Quảng Ninh là công ty
Bảo hiểm Bảo Minh (Bảo Minh) và công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO,
trong đó:
-Bảo Minh là công ty nhà nước thuộc Bộ tài chính, khai trương hoạt
động ngày 20/4/1994, vốn đăng ký kinh doanh là 40 tỷ đồng, có 23 chi
nhánh, 7 văn phòng đại diện. Năm 2005 chiếm 28,4% thị phần.
- Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO là công ty cổ phần đầu tiên
hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm. Khai trương hoạt động ngày 27/5/1995,
vốn đăng ký kinh doanh 55 tỷ đồng. Năm 2005 chiếm 21,6% thị phần.
Thị trường bảo hiểm Quảng Ninh diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa
các công ty. Các đối thủ cành tranh bằng nhiều hình thức giảm phí, mở
rộng điều kiện bảo hiểm, tăng cường chi phí bồi dưỡng trực tiếp cho cộng
tác viên nên rất khó khăn cho công ty trong công tác khai thác.
13
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty.
1.2.1.Quy mô của công ty.
Ngoài trụ sở chính của công ty tại 629 – Lê Thánh Tông – thành
phố Hạ Long với 27 cán bộ công nhân viên và 120 đại lý khai thác bảo
hiểm, công ty còn có ba phòng bảo hiểm khu vực.
1.2.2.Cơ cấu tổ chức của công ty.
Bộ máy của công ty gọn nhẹ, ban lãnh đạo công ty là những người
có năng lực, trình độ trong quản lý và điều hành kinh doanh, đội ngũ cán bộ
trẻ và năng động, nhiệt tình với công việc.
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm:
- Ban giám đốc: Gồm có 1 Giám đốc và một phó Giám đốc cùng điều
Trong đó: Phòng bảo hiểm Móng cái có 04 cán bộ nghiệp vụ và 33 Đại lý
khai thác bảo hiểm. Phòng bảo hiểm Cẩm Phả có 05 cán bộ nghiệp vụ và
70 đại lý khai thác bảo hiểm. Phòng bảo hiểm Uông Bí có 05 cán bộ và 70
đại lý khai thác. Các phòng bảo hiểm khu vực khai thác và quản lý đại lý,
phục vụ khách hàng, thu thập hồ sơ, trả tiền bồi thường…
Các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trong đó, phòng
nghiệp vụ và các chi nhánh là các đơn vị trực tiếp tiến hành triển khai các
nghiệp vụ bảo hiểm, các đơn vị này không thực hiện hạch toán độc lập
nhưng có toàn quyền quyết định các hoạt động của mình ở mức phân cấp
cho phép và được hưởng lương và các chế độ khác theo hợp đồng. Phòng
chức năng và các phòng nghiệp vụ có quan hệ mật thiết với nhau và cùng
phối hợp vơi Ban Giám đốc đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, đưa ra
các quyết định nghiệp vụ, đề ra các biện pháp, đối sách kịp thời với tình hình.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY. BAN GIÁM ĐỐC
P.PHI HẰNG
HẢI
P.CHÁY KỸ
THUẬT
P.PHI HẰNG
HẢI
3.358.457
3.535.973
3 nộp ngân sách
nhà nước
1.000đ
693.076
702.345
751.463
4 Tổng số lao
động
người
239
245
279
5 Lương bình quân
đ/ng-
tháng
1.050.000
1.280.000
III Bảo hiểm tầu 3.315.650 3.558.350 242.700
IV BH hàng hoá vận chuyển 1.103.567 826.000 -277.567
V BH xây lắp và lắp đặt 2.961.243 3.035.000 73.757
VI
B
ảo hiểm khác
729.681
326.000
-
403.681
Cộng 19.119.870
21.396.350
2.276.480
16
Bảng 2.3. Kết quả đề phòng và hạn chế tổn thất nghiệp vụ bảo
hiểm(2003 – 2005)
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1. Số vụ tai nạn 856 872 895
2. Số tiền bồi thường (tr.đ) 7.725 9.408 8.682
3.Số tiền chi ĐPHCTT (tr.đ) 721 1.315 1.772
Phụ phí bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty như chi phíd thiết lập hợp đồng, chi phí quản lý, chi
phí marketing, khấu hao tài sản cố định, hoa hồng cho các nhà trung
gian, nhà phân phối
- Mức phí hiện tại của các sản phẩm chủ yếu của công ty:
+ Mức phí áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên đang công tác tại cơ
quan đơn vị.
Thời hạn bảo hiểm : 01 năm kể từ ngày yêu cầu bảo hiểm.
Điều kiện bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm:
Điều kiện A: Bảo hiểm sinh mạng con người (chết do ốm đau bệnh
tật).
Điều kiện B: Bảo hiểm tai nạn con người.
Điều kiện C1: Bảo hiểm trợ cấp, phẫu thuật.
Điều kiện C2: Bảo hiểm trợ cấp nằm viện (không quá 60 ngày/năm)
Bảng 2.4:Bảo hiểm theo điều kiện B (Bảo hiểm tai nạn)
Mức
BH
Phí BH
(đồng)
Mức
BH
Phí BH
(đồng)
Mức
BH
Phí BH
(đồng)
Mức
BH
Phí BH
Mức BH
B (đồng)
Mức BH
C1(đồng)
Phí BH
(đồng)
8tr 7tr 36.400 15tr 10tr 60.000
10tr 8tr 44.000 18tr 11tr 72.400
12tr 9tr 51.600 20tr 12tr 80.000
(Nguồn Phòng hành chính tổng hợp)
Bảng 2.7:Bảo hiểm theo điều kiện A + B + C1 + C2 ( Bảo hiểm toàn diện).
Mức BH A
(đồng)
Mức BH B
(đồng)
Mức BH C1
(đồng)
Mức BH C2 Số tiền trợ
cấp/ngày nằm viện
Phí BH
(đồng)
Nằm viện
thông thường
Nằm viện
đông y
2tr 10tr 7tr 9.000 6.000 37.000
3tr 12tr 8tr 12.000 8.000 70.500
4tr 14tr 9tr 15.000 10.000 84.000
5tr 16tr 10tr 18.000 12.000 97.500
Với các kênh phân phối trực tiếp còn giúp công ty giám sát được các chi
phí trong khai thác và tiêu thụ sản phẩm.
- Kênh phân phối gián tiếp:
Bảng 2.9:Doanh thu phí bảo hiểm qua hệ thống đại lý
ĐVT : 1000đ
Hệ thống đại lýÝ Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1-Đại lý chuyên nghiệp CI 467 1.557 2.700
2
-
Đ
ại lý chuy
ên nghi
ệp CII
783
2.112
4.005
3-Đại lý bán chuyên CI 92 186 750
4-Đại lý bán chuyên CII 185 650 248
Cộng 1.517 4.505 7.703
(Nguồn Phòng hành chính tổng hợp)
Những năm gần đây, sự ra đời của các đại lý bảo hiểm đã làm tăng
đáng kể doanh thu phí bảo hiểm của công ty. Thông qua hoạt động của các
đại lý công ty có thể phục vụ sản phẩm của mình đến mọi người dân trong
tỉnh.
Ỷ TRỌNGTổng số lao động
279 100
1 -Số người quản lý và gián tiếp người
36 13 -
Đ
ại lý khai thác bảo hiểm
ngư
ời
243
87Giới tính
2 -Nam người
51 18 -
79
33
(Nguồn Phòng hành chính tổng hợp)
Định mức lao động.
Hiện nay công ty đang áp dụng kết hợp một số phương pháp định mức
lao động như sau:
. Phương pháp thống kê
. Phương pháp phân tích kinh nghiệm
. Phương pháp tính toán.
Như vậy công tác xác định định mức lao động cho mỗi phòng ban, mỗi
đại lý được công ty áp dụng theo công thức sau:
T
Pb
= T
CN
+ T
PV
+ T
QL
+ T
TT
21
Trong đó:
T
công ty.
Bảng2.11: Tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân công ty.
Toàn Cho 1 % so với
STT
CHỈ TIÊU Công ty
công nhân
thời gianchế độ
1 Tổng số CNV có mặt đến 31/12/05
279
2 Ngày dương lịch(ngày)
101835 365
3 Tổng số ngày nghỉ cuối tuần(ngày)
29016 104
4 Tổng số ngày nghỉ lễ tết (ngày)
2232 8
5 Tổng số ngày làm việc chế độ
70587 253 100
6 Tổng số ngày vắng mặt
7533 27 8,85
- Ốm
2004
NĂM
2005
1 Tống số CNV Người
27 38 40
2 Tổng quỹ lương 1000đ
1.012.760
1.356.986
1.505.526
3
Tiền lương bình
quân(người/tháng) đồng 3.215.802
2.975.846
3.136.512
(Nguồn Phòng hành chính tổng hợp)
Đối với công ty thì quỹ lương được xác định trên cơ sở kết quả kinh
doanh của công ty ( Thực hiện doanh thu phí và hiệu quả kinh doanh theo
hạch toán quy ước) theo đơn giá tiền lương bảo hiểm Việt Nam.
Tổng quỹ lương = Lương doanh thu + Lương hiệu quả
Trong đó:
Lương doanh thu = Tổng doanh thu x Đơn giá tiền lương/
1000đ doanh thu
Vđg: Là đơn giá tiền lương sản phẩm công nghệ.
Q : là số lượng sản phẩm công việc.
Với:
Vđg: Thực hiện theo quy định của công ty là tỷ lệ hoa hồng.
Đối với đại lý khai thác bảo hiểm: Công ty trả lương theo doanh thu
đại lý với tỷ lệ hoa hồng.
Công ty đã căn cứ vảo thông tư số 71/2001/TT – BTC ngày 28/8/2001
của Bộ tài chính quy định chi tiết thi hành một số điều của luật kinh doanh
bảo hiểm.
Căn cứ công văn số 2990/BV/TH – PC – 2001 ngày 24/9/2001 của
công ty về việc thực hiện luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng
dẫn công ty mức tỷ lệ hoa hồng như sau:
24
Bảng 2.13: Bảng tỷ lệ hoa hồng
TT NGHIỆP VỤ
Tỷ lệ hoa
hồng
1
Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển
1,9%
a Bảo hiểm hàng nhập 1,9%
b Bảo hiểm hàng xuất 1,9%
c Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa
b Bảo hiểm tiền 4,75%
c Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh 4,75%
d Bảo hiểm máy móc xây dựng 4,75%
e Bảo hiểm mất thu nhập 4,75%
7
Bảo hiểm nông nghiệp
a bảo hiểm trách nhiệm chủ nuôi 9,5%
8
Bảo hiểm xe cơ giới
a Bảo hiểm vật chất xe ôtô 4,75%
b Bảo hiểm vật chất xe máy 4,75%
c Bảo hiểm TNDS đối với hàng hoá trên xe 4,75%
d Bảo hiểm TNDS đối với hành khách trên xe 4,75%
25
9
Bảo hiểm bắt buộc
a Bảo hiểm TNDS chủ xe ôtô đối với người thứ 3 4,75%
b Bảo hiểm TNDS chủ xe máy đối với người thứ 3
11,4%
10
Bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm con
người
a Bảo hiểm du lịch 11,4%
b Bảo hiểm tai nạn hành khách 11,4%