TIỂU LUẬN: Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………

TIỂU LUẬN

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức
Lời mở đầu

Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 2

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, với tư cách là một ngành luật độc lập, luật hành

Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 3
Quy Chế Pháp Lý
Của Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức

1. KHÁI NIỆM CÔNG VỤ, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1. Khái niệm công vụ
Điều 2. Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức (Luật số: 22/2008/QH12)
Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
cán bộ, công chức theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan.
Công vụ, nhiệm vụ là những hoạt động mang tính nhà nước, nhằm thực hiện các chức
năng của Nhà nước, vì lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước, lợi ích chính đáng của các tổ chức
và cá nhân.
Tuy nhiên, công vụ cũng có điểm khác nhiệm vụ. Công vụ là hoạt động nhà nước có
tính chất thường xuyên, liên tục; hoạt động công vụ chủ yếu do đội ngũ công chức chuyên
nghiệp tiến hành. Nhiệm vụ là những công việc Nhà nước phải làm vì mục đích nhất định
trong một khoảng thời gian xác định.
Cán bộ, công chức khác về cơ bản so với các đối tượng lao động khác trong xã hội vì
họ phải thực hiện những công vụ, nhiệm vụ nhà nước tại các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị- xã hội, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp của nhà nước.
Để đảm bảo cho cán bộ, công chức hòan thành tốt công vụ, nhiệm vụ được giao, Luật
cán bộ, công chức qui định các nguyên tắc trong thi hành công vụ như điều 3 :
Điều 3. Các nguyên tắc trong thi hành công vụ (Luật số: 22/2008/QH12)
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
3. Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
4. Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả.
5. Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.


về việc thi hành nhiệm vụ; đều được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tuy nhiên cũng có sự khác nhau giữa cán bộ, công chức.
Để trở thành cán bộ phải thông qua việc bầu cử, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm; còn đối với
công chức về cơ bản phải qua thi tuyển hoặc xét tuyển, bổ nhiệm với những tiêu chuẩn,
điều kiện cụ thể không giống nhau. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng, điều kiện bổ nhiệm vào
những chức danh, chức vụ, ngạch, bậc đối với công chức vì thế có những yêu cầu khác với
cán bộ.

1.2.1.1. Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam
Điều 3. Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nghị Định
Chính phủ số : 06/2010/NĐ-CP)
1. Ở Trung ương:
a) Người giữ chức vụ, chức danh cấp phó, trợ lý, thư ký của người đứng đầu và
người làm việc trong văn phòng, cục, vụ, cơ quan thường trực tại thành phố Hồ Chí
Minh, thành phố Đà Nẵng của Văn phòng Trung ương Đảng, cơ quan Ủy ban Kiểm tra
Trung ương và các Ban Đảng ở Trung ương;
b) Người giữ chức vụ, chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
và người làm việc trong văn phòng, cơ quan ủy ban kiểm tra, các ban của Đảng ủy khối
và Đảng ủy ngoài nước trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
c) Người làm việc trong bộ phận giúp việc của cơ quan, tổ chức do Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, cơ quan do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định thành lập.
2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh):
Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 5
a) Người giữ chức vụ, chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
và người làm việc trong văn phòng, cơ quan ủy ban kiểm tra, các ban của tỉnh ủy,
thành ủy;
b) Người giữ chức vụ, chức danh người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
và người làm việc trong văn phòng, cơ quan ủy ban kiểm tra, các ban của Đảng ủy khối

chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp
công lập.

Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 6
1.2.1.4. Công chức trong cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện
Điều 6. Công chức trong cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện (Nghị Định
Chính phủ số : 06/2010/NĐ-CP)
1. Ở cấp tỉnh:
a) Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó
và người làm việc trong cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân;
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong các tổ chức
không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân;
c) Trưởng ban, Phó Trưởng ban, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người
làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức
của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân.
2. Ở cấp huyện:
a) Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chánh văn phòng, Phó
Chánh văn phòng và người làm việc trong văn phòng Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi
thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân;
c) Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân.

1.2.1.5. Công chức trong hệ thống Tòa án nhân dân

1. Ở Trung ương:
a) Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và người
làm việc trong văn phòng, ban thuộc cơ cấu tổ chức ở Trung ương của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam
(sau đây gọi là tổ chức chính trị - xã hội);
b) Người làm việc trong bộ phận giúp việc của Ủy ban thuộc tổ chức chính trị - xã hội.
2. Ở cấp tỉnh
Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và người làm
việc trong văn phòng, ban thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức
tương đương.
3. Ở cấp huyện
Người làm việc trong cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức tương
đương.
4. Công chức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không bao gồm người đang
hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo quy định của Luật Bảo hiểm
xã hội.

Dưới đây chúng tôi xin phân tích vị trí vai trò các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ
thống chính trị và đời sống của nước ta hiện nay:
* MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Từ khi có Đảng là có Mặt trận, ngay sau khi nhân dân giành được chính quyền, Mặt
trận đã trở thành một bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị. Tuy vai trò, vị trí, chức
Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 8
năng và phương thức hoạt động của từng bộ phận cấu thành trong hệ thống chính trị có
khác nhau nhưng đều là công cụ thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân nhằm
một mục đích chung là: Phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, độc lập, thống
nhất, dân chủ và giàu mạnh, có vị trí xứng đáng trên trường quốc tế. Hiến pháp năm 1992

- Đối với Đảng Cộng sản Việt Nam: Hội có vai trò tập hợp, tuyên truyền, giáo dục
vận động hội viên, nông dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, góp phần quan
trọng vào việc tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng.
- Với Nhà nước: Hội là cơ sở chính trị, có vai trò tham gia quản lý Nhà nước và xã
hội:
Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 9
+ Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật, bộ máy tổ chức của Nhà nước.
+ Tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật; vận động hội viên nông dân thực hiện chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
+ Giáo dục hội viên, nông dân nâng cao ý thức và năng lực làm chủ, tham gia xây dựng và
giám sát hoạt của các cơ qua Nhà nước, cán bộ công chức Nhà nước.
+ Vận động cán bộ, hội viên, nông dân đấu tranh chống mọi âm mưu thủ đoạn của các thế
lực thù địch, bảo vệ Nhà nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân: Hội quan hệ bình đẳng và phối
hợp tổ chức phong trào nông dân phát triển kinh tế-xã hội củng cố quốc phòng an ninh,
xây dựng nông thôn mới chăm lo bảo vệ quyền lợi của nông dân.
- Đối với nông dân và phong trào nông dân.
- Hội có vai trò đại diện chăm lo quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội
viên, nông dân.

* ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH :
- Đoàn kết, tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên, thực hiện tốt vai trò nòng cốt,
định hướng chính trị trong việc xây dựng tổ chức hoạt động của Hội LHTN, Hội sinh viên
Việt Nam…nhằm đưa thanh niên vào trong tổ chức của Hội và Đoàn cùng phấn đấu vì sự
nghiệp xây dựng nuớc Việt Nam độc lập dân chủ, giàu mạnh, công bằng, xã hội văn minh
theo định hướng XHCN.
Việc tập hợp lực lượng thanh niên, đưa họ vào trong các tổ chức của Hội, của Đoàn là
bước khởi đầu quan trọng tạo nên sức mạnh vật chất và tinh thần của Đoàn TNCS, tạo ra

nồng cốt trong việc tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng, tích cực hưởng ứng cuộc vận động,
xây dựng chỉnh đốn Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương VI lần 2.

* HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM :
Hội Liên hiệp Phụ nữ (LHPN) Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội tập hợp rộng
rãi các tầng lớp phụ nữ. Hội có chức năng vận động, tổ chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện
chủ trương của Đảng và tham gia quản lý nhà nước. Trong những năm qua, nhận thức vai
trò hết sức quan trọng của phụ nữ trong việc thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày
15/11/2004 của Bộ Chính trị về Bảo vệ môi trường (BVMT) trong thời kỳ đẩy mạnh CNH
- HĐH đất nước (Nghị quyết 41); Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010, định hướng
đến năm 2020 (Chiến lược BVMT quốc gia), Đoàn Chủ tịch (ĐCT) TW Hội LHPN Việt
Nam đã quan tâm chỉ đạo các cấp Hội thực hiện đạt kết quả thiết thực.

* HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM :
+ CHỨC NĂNG:
Hội Cựu chiến binh Việt Nam có chức năng đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền
lợi chính đáng của Cựu chiến binh. Hội làm tham mưu giúp cấp uỷ Đảng và làm nòng cốt
tập hợp, đoàn kết, vận động Cựu chiến binh thực hiện các nhiệm vụ chính trị-xã hội của
cách mạng, của Hội; tham gia giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử
và cán bộ viên chức Nhà nước.

+ NHIỆM VỤ:
- Tập hợp, đoàn kết, bồi dưỡng, động viên Cựu chiến binh tiếp tục rèn luyện, phấn
đấu nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng, trình độ hiểu biết về đường lối chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kiến thức về kinh tế, văn hoá, khoa
học kỹ thuật…, thực hiện tốt nghĩa vụ người công dân, người cán bộ, công nhân viên
chức, kiên quyết đấu tranh chống quan điểm, tư tưởng sai trái, ngăn ngừa và khắc phục tư
tưởng bảo thủ, trì trệ, công thần…

Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Điều 9. Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn
vị sự nghiệp công lập
1. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư
cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm
vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được
giao quyền tự chủ);
b) Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện
nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập
chưa được giao quyền tự chủ).
Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 12
3. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập quy định
tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp căn cứ vào khả năng tự chủ về thực
hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự và phạm vi hoạt động của đơn vị sự
nghiệp công lập.
4. Căn cứ điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý đối với mỗi loại hình đơn vị sự nghiệp
công lập trong từng lĩnh vực, Chính phủ quy định việc thành lập, cơ cấu chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập, mối quan hệ giữa
Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 4. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức
Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có
yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
Mặc dù Luật Quốc tịch Việt Vam có quy định Nhà nước Việt Nam cho phép công dân
Việt Nam được phép mang quốc tịch của nước khác. Nhưng để tuyển dụng vào công chức
thì người đăng ký dự tuyển đều chỉ được mang một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. Bên
cạnh đó, khác với trước đây, độ tuổi tuyển dụng được quy định có cả "sàn" và "trần": từ
đủ 18 tuổi đến 40 tuổi . Nhưng đến nay, tuổi dự tuyển công chức chỉ quy định từ đủ 18
tuổi trở lên mà không khống chế tuổi "trần". Đó là vì pháp luật về bảo hiểm xã hội của
Việt Nam đã quy định cả loại hình bảo hiểm tự nguyện. Như thế sẽ tạo điều kiện cho
những người khi đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã
hội.
Ngoài các điều kiện nêu trên, theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng còn có thể quy định thêm một số điều kiện khác, nhưng không được trái với
các quy định của pháp luật. Ngoài ra những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp
hành xong bản án, quyết định về hình sự của Toà án mà chưa được xoá án tích;
đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
Để thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15-3-2010 về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức. Trong đó, không còn quy định phải bắt buộc thành lập tổ chức Hội
đồng tuyển dụng khi tuyển dụng công chức. Qua đó, phát huy và đề cao trách nhiệm
người đứng đầu cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng công chức. Bên cạnh đó, để
thu hút người có tài năng, có trình độ tham gia vào trong hoạt động công vụ, Chính phủ
cũng đã quy định cho phép người đứng đầu cơ quan quản lý công chức được xem xét, tiếp
nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt sau:
a) Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước;

1. Cơ quan sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu ngạch công chức phù
hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng.
2. Có đủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.
3. Có thời gian làm cán bộ, công chức cấp xã từ đủ 60 tháng trở lên.Trường hợp cán bộ,
công chức cấp xã có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã
hội bắt buộc một lần thì được cộng dồn.
4. Có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, hoàn thành chức trách,nhiệm vụ được giao.
5. Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị thi hành quyết định kỷ luật của cơ
quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp
hành xong bản án, quyết định về hình sự của Toà án mà chưa được xoá án tích, đang bị áp
dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường
giáo dưỡng.

Điều 23
Khi tuyển dụng cán bộ, công chức quy định tại các điểm 2, 3 và 5 Điều 1 của Pháp lệnh
này, cơ quan, tổ chức tuyển dụng phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác của
các chức danh cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức mình và chỉ tiêu biên chế được
giao. Người được tuyển dụng phải có phẩm chất đạo đức, đúng với tiêu chuẩn nghiệp vụ
và thông qua thi tuyển theo quy định của pháp luật.
Người được tuyển dụng phải thực hiện chế độ tập sự. Hết thời gian tập sự, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức đánh giá phẩm chất đạo đức và
kết quả công việc của người đó; nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền quản lý cán bộ, công chức quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch.
Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 15
Điều 24

nguyên tắc có tính đặc thù riêng.

Điều 5 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định việc quản lý cán bộ, công
chức phải tuân thủ 5 nguyên tắc sau đây:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công,
phân cấp rõ ràng.
- Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩm chất chính trị,
đạo đức và năng lực thi hành công vụ.
- Thực hiện bình đẳng giới.
Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 16
3. Các nội dung cơ bản của quản lý cán bộ, công chức
Nội dung quản lý cán bộ, công chức được quy định trong Luật Cán bộ, công chức năm
2008. Đó là những nội dung nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức đáp
ứng được nhiệm vụ trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, việc quản lý cán bộ, công chức bao
gồm những nội dung cơ bản sau:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức.
- Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức;
- Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ;
- Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả, quy định vị trí việc làm và cơ cấu
công chức để xác định số lượng biên chế;
Ngoài các nội dung trên, việc quản lý cán bộ, công chức còn bao gồm các công tác khác
liên quan được quy định tại Luật Cán bộ, công chức như tuyển dụng, sử dụng, bố trí, đào
tạo, bồi dưỡng, điều động, biệt phái, bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh
giá, khen thưởng, kỷ luật, chế độ tiền lương,

Muốn xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ
chức, trước hết cần thiết phải ban hành thể chế quản lý công chức; sau đến là triển khai
thực hiện và tuân thủ đúng quy trình về quản lý công chức và cuối cùng là bộ máy thực
hiện việc quản lý đội ngũ công chức. Để bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả và tính thống
nhất trong quản lý công chức thì Nhà nước cần phải thể chế đầy đủ các nội dung quản lý
công chức thành một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định việc thực hiện
các nội dung quản lý công chức nêu trên. Đây chính là hình thức biểu hiện của thể chế
quản lý công chức. Thể chế này quy định, hướng dẫn các nội dung liên quan đến tiêu
chuẩn, điều kiện tuyển công chức; nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm của công chức; những
điều công chức không được làm; cách thức, trình tự, thủ tục trong công tác khen thưởng,
kỷ luật, sử dụng, thăng tiến, bổ nhiệm, chế độ đãi ngộ và quản lý công chức. Ngoài ra, hệ
thống các văn bản này còn bao gồm các văn bản quy định việc sắp xếp, tổ chức, chỉ huy,
điều khiển, hướng dẫn, kiểm tra đối với việc thực hiện các quy định về quản lý công chức.
Quá trình thực hiện, theo thẩm quyền được giao, cơ quan hành chính các cấp như Bộ, cơ
quan ngang Bộ, uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng ban
hành các văn bản hướng dẫn việc áp dụng các quy định của nhà nước cho các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thực hiện phù hợp với điều kiện, đặc điểm và thực tế củangành, của địa
phương. Các văn bản này cũng được tính vào hệ thống các văn bản quản lý công chức.
Tổng hợp hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật này sẽ tạo thành thể chế quản lý công
chức.
Các hình thức biểu hiện của hệ thống thể chế quản lý công chức bao gồm các loại chủ yếu
sau: 1) Luật (hoặc pháp lệnh); 2) Nghị định của Chính phủ; 3)Thông tư hoặc Thông tư liên
tịch quy định chi tiết và hướng dẫn việc thực hiện;4) Quyết định, Chỉ thị và các văn bản
hành chính thông thường của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, uỷ ban
nhân dân hoặc Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Hệ thống các văn bản quản lý này muốn đi vào cuộc sống thì phải được bộ máy các cơ
quan quản lý công chức thực hiện. Toàn bộ hoạt động của bộ máy này sẽ được tiến hành
trên cơ sở các quy định của pháp luật đã ban hành về quản lý công chức, công vụ. Nhờ có
sự hoạt động của bộ máy quản lý công chức này mà Nhà nước có thể thực hiện được "sự
tự quản lý" đối với đội ngũ công chức của mình. Bộ máy này được bố trí ở các Bộ, ngành

3. Quy định chức danh và tiêu chuẩn cán bộ, công chức;
4. Quyết định biên chế cán bộ, công chức;
5. Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và phân cấp quản lý cán bộ, công chức;
6. Ban hành quy chế thi tuyển, thi nâng ngạch;
7. Đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá cán bộ, công chức;
8. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức;
9. Thực hiện việc thống kê cán bộ, công chức;
10. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định về cán bộ, công chức;
11. Chỉ đạo, tổ chức giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức.

Điều 34
1. Việc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định phân cấp của Đảng Cộng
sản Việt Nam và của Nhà nước.
2. Việc quản lý cán bộ do bầu cử được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội,
Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, điều lệ của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Việc quản lý Thẩm phán, Kiểm sát viên được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức
Toà án nhân dân, Pháp lệnh về Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân, Luật tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân và Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân.
4. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc quản lý cán bộ,
công chức theo thẩm quyền.

Điều 35
1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định biên chế cán bộ, công chức thuộc Toà án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân; số lượng Thẩm phán của các Toà án.
2. Biên chế công chức Văn phòng Quốc hội do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
3. Biên chế công chức Văn phòng Chủ tịch nước do Chủ tịch nước quyết định.
Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt


tổ chức, đơn vị
- Bảo vệ, quản lí và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp
luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định, trường hợp người ra
quyết định vẫn quyết định thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành
nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên
trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật về quyết định của mình.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

c. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu
Ngoài việc thực hiện quy định trên, cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 20
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết
kiêm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí
trong cơ quan, đơn vị, tổ chức.
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản
lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây
phiền hà cho công dân
- Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.


Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 21
c). Nghĩa vụ của viên chức quản lý
Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách
nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.
Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách, thẩm quyền
được giao.
- Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị được giao
quản lý, phụ trách.
- Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề
nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách.
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài
chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

2.2.3. Quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức
a. Quyền được đảm bảo các điều kiện thi hành công vụ
- Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.
- Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật.
- Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.

b. Quyền về tiền lương và các chế độ liên quan tới tiền lương
- Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù
hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước. Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi,
biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế –
xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm

- Không được cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan,
tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc.

- Không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh
nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác
xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư.

- Không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và các tổ
chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật
Nhà nước, bí mật công tác.

- Cán bộ, công chức làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật Nhà nước, thì
trong thời gian ít nhất là 5 năm kể từ khi có quyết định hưu trí, thôi việc, không được làm
việc cho các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài trong phạm vi các công việc có liên
quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm.

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của người đó
không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành nghề mà người đó
trực tiếp thực hiện việc quản lý Nhà nước.

Không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ
chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ
chức hoặc mua bán vật tư, hàng hóa, giao dịch, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức đó.
Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

quản lý doanh nghiệp: qui định như sau:
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý
doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt
Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà
nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

Luật hành chính GVBM:ThS-LS Lê Minh Nhựt

Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức 24
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong
các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà
nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của
Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực
hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

b). Đối với viên chức
Điều 19 Luật viên chức qui định những việc viên chức không được làm như sau:
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái,
mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của

chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;
đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.

2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những
người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà
người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố
trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức
nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao
dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng,
bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.
5. Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó
tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác
trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở
hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở
hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh
nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về
tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch,
mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.
2.3. Trách nhiệm pháp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức
a). Các quy định cán bộ, công chức, viên chức không được làm trong quan hệ
nhiệm vụ, công vụ.
1. Cán bộ, công chức, viên chức không được trốn tránh, đùn đẩy trách nhiệm khi
nhiệm vụ, công vụ do mình thực hiện gây ra hậu quả ảnh hưởng đến hoạt động của cơ
quan, đơn vị mình hoặc của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác hoặc vi phạm tới quyền lợi
chính đáng, danh dự và nhân phẩm của công dân.
2. Cán bộ, công chức, viên chức không được cố tình kéo dài thời gian hoặc từ chối sự
phối hợp của những người trong cơ quan, đơn vị mình hoặc cơ quan, đơn vị, tổ chức có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status