Luận văn " PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VÒ " pot - Pdf 12

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ ĐÂY

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VÒ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Ths ĐẶNG HÙNG VŨ Long xuyên, tháng 6 - năm 2007 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG

Người hướng dẫn: Th.S Đặng Hùng Vũ
( Họ tên, học hàm. học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 1:……………………….
( Họ tên, học hàm.học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 2:……………………….


1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN 3
2.1.1 Tiền gửi khách hàng 3
2.1.2 Tiền gửi tiết kiệm 3
2.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 4
2.2.1 Khái niệm chung về tín dụng 4
2.2.2 Các hình thức tín dụng 4
2.2.3 Đối tượng cho vay 4
2.2.4 Nguyên tắc vay vốn 4
2.2.5 Điều kiện vay vốn 5
2.2.6 Thể loại cho vay 5
2.2.7 Thời hạn cho vay 5
2.2.8 Lãi suất cho vay 5
2.2.9 Mức cho vay 6
2.2.10 Hồ sơ vay vốn 6
2.2.11 Thẩm định và quyết định cho vay 6
2.2.12 Thu nợ và thu lãi 7
2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 7
2.3.1 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn 7
2.3.2 Vốn huy động có kỳ hạn/Tổng nguồn vốn 7
2.3.3 Dư nợ/Tổng nguồn vốn 8
2.3.4 Dư nợ/ Tổng vốn huy động 8
2.3.5 Nợ quá hạn/Dư nợ 8
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NHNo & PTNT
CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VÒ 9
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH 9

4.4.1 Huy động vốn 37
4.4.2 Hạn chế nợ quá hạn 38
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 KẾT LUẬN 40
5.2 KIẾN NGHỊ 40

Mục lục biểu bảng
Trang
Bảng 1: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động: 35
Mục lục biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm. 12
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn. 17
Biểu đồ 4.2: Tình hình huy động vốn. 18
Biểu đồ 4.3: Doanh số cho vay qua 3 năm 20
Biểu đồ 4.4: Doanh số cho vay theo DNTN 21
Biểu đồ 4.5: Doanh số cho vay theo HSXKD 22
Biểu đồ 4.6: Doanh số cho vay theo TPKT khác 22
Biểu đồ 4.7: Doanh số cho vay theo thể loại cho vay 23
Biểu đồ 4.8: Doanh số thu nợ qua ba năm. 24
Biểu đồ 4.9: Chênh lệch giữa DSCV và DSTN của DNTN 25
Biểu đồ 4.10: Chênh lệch giữa doanh số cho vay và thu nợ theo hộ SXKD 26
Biểu đồ 4.11: Chênh lệch giữa doanh số cho vay và thu nợ theo TPKT khác 27
Biểu đồ 4.12: Doanh số thu nợ theo thể loại cho vay 27
Biểu đồ 4.13 : Chênh lệch giữa DSCV và DSTN trong ngắn hạn 28


Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò.

SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong tiến trình phát triển kinh tế của đất nước cùng với sự hòa nhập vào
nền kinh tế thới giới. Nền kinh tế của Việt Nam đạt được thành quả như hiện nay
không thể không kể đến sự đóng góp của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Ở bất cứ
quốc gia nào cũng vậy, hệ thống ngân hàng là mạch máu của nền kinh tế, nền sản
xuất ngày càng phát triển hệ thống ngân hàng càng trở nên quan trọng. Hệ thống
ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho các thành phần kinh tế, là chiếc cầu nối giữa
nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn. Trong đó, Việt Nam là một nước có hơn 80% dân
số sống bằng nghề nông, vì vậy hoạt động của hệ thống NHNo & PTNT Việt
Nam là rất cần thiết.
Không như các loại sản phẩm khác, sản phẩm chính của ngân hàng là tiền
tệ. Hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng không chỉ tạo ra lợi nhuận cho
chính bản thân ngân hàng mà còn tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác


SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 2

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nguồn số liệu chủ yếu là số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ phòng kế
toán của NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Lấp Vò.
- Phương pháp nghiên cứu: tổng hợp, so sánh số liệu tương đối và tuyệt đối.
- Tham khảo sách báo và đề tài của các anh chị khóa trước trong lĩnh vực ngân
hàng.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Hoạt động của NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Lấp Vò rất đa dạng và
phong phú với rất nhiều hình thức và dịch vụ khác nhau. Nhưng đề tài này chỉ tập
trung phân tích hoạt động huy động vốn và cho vay của Chi nhánh qua 3 năm:
2004, 2005 và 2006.

đến hạn. Tuy nhiên, do tính cạnh tranh và khuyến khích khách hàng gửi tiền nên
ngân hàng cho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện khách hàng
không được hưởng lãi suất hoặc được hưởng lãi suất thấp hơn mức lãi suất có kỳ
hạn. Điều này phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng và loại tiền
gửi định kỳ.
Đối với tiền gửi có kỳ hạn ngân hàng biết trước thời gian đến hạn nên ngân
hàng chủ động được nguồn vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay. Vì vậy,
nguồn vốn này được sử dụng rất hiệu quả.
2.1.2 Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng
thì được ngân hàng cấp cho một quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm. Khách hàng có
trách nhiệm quản lý và mang theo sổ khi đến ngân hàng giao dịch. Đây cũng là
nguồn vốn huy động có tính ổn định của ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc nào mà
không cần báo trước với ngân hàng. Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết
kiệm, dành dụm hầu trang trải những chi tiêu cần thiết, đồng thời có một khoản
lãi góp phần vào việc chi tiêu hàng tháng. Ngoài ra, đối tượng gửi tiền có thể là
những người thừa tiền nhàn rỗi muốn gửi tiền vào ngân hàng để thu lợi tức đồng
thời bảo đảm an toàn hơn giữ tiền tại nhà.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Đây là loại hình mà khách hàng gửi tiền có sự thuận về thời gian với ngân
hàng, khách hàng chỉ rút tiền khi đến thời hạn. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn lớn hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò.

SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 4



2.2.4 Nguyên tắc vay vốn
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
- Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo qui định của chính phủ.

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò.

SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 5

2.2.5 Điều kiện vay vốn
Khách hàng được NHNo & PTNT cho vay vốn khi có đủ các điều kiện sau:
a. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo qui định của pháp luật.
b. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
c. Phải có vốn tự có (bao gồm vốn bằng tiền, giá trị vật tư, giá trị ngày công lao
động) và vốn tự có tham gia vào tổng nhu cầu dự án xin vay.
d. Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
e. Phải có phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
f. Phải có tài sản thế chấp, cấm cố hoặc người bảo lãnh theo qui định của
NHNo & PTNT Việt Nam.
g. Phải chịu sự kiểm tra, giám sát của ngân hàng trước, trong và sau khi nhận
tiền vay.
2.2.6 Thể loại cho vay
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tù 60 tháng trỏ lên.

khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời
sống. Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định
của. Chính phủ và hướng dẫn của NHNo & PTNT Việt Nam, khả năng trả nợ của
khách hàng và khả năng nguồn vốn của ngân hàng để quy định mức cho vay,
nhưng không quá mức quy định của các tổ chức tín dụng.
- Đối với cho vay ngắn hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong
tổng nhu cầu vốn.
- Đối với cho vay trung dài hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu là 20%
trong tổng nhu cầu vốn.
- Đối với cho vay đời sống khách hàng phải cò vốn đầu tư tối thiểu 30%.
- Đối với khách hàng có uy tín trong quan hệ vay vốn với ngân hàng, nếu vốn
tự có thấp hơn quy định trên thì thông qua hội đồng tín dụng ngân hàng xem
xét, quyết định cho phù hợp.
- Mức cho vay đối với hộ nông dân:
Mức cho vay = Tổng nhu cầu của phương án – Vốn tự có – Vốn khác.
2.2.10 Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị
vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn như quy định.
Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp
của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng. Cụ thể hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hợp đồng thế chấp tài sản sản (nếu có)
- Tài sản thế chấp (nếu có)
- Báo cáo thẩm định
- Hợp đồng tín dụng
- Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay
- Phương án sản xuất kinh doanh (nếu có)
2.2.11 Thẩm định và quyết định cho vay
Cán bộ tín dụng sẽ thu thập tài liệu, thông tin, kiểm tra tính hợp lệ, hợp
pháp của các tài liệu do khách hàng cung cấp. Phân tích tính khả thi, hiệu quả của

- Lãi được thu theo định kỳ hàng thàng, quý, vụ hoặc thu cùng với thu nợ gốc.
- Thu lãi theo phương thức trả góp (chia điều số tiền gốc và lãi theo các kỳ hạn
nợ tương ứng).
- Trường hợp đến kỳ thu lãi mà khách hàng không có khả năng trả, nếu có lý
do chính đáng và được ngân hàng chấp thuận thì trả vào kỳ sau.
2.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
2.3.1 Vốn huy động/Tổng nguồn vốn
Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Giá trị của
tỷ số này càng lớn thì khả năng chủ động của ngân hàng càng cao.
2.3.2 Vốn huy động có kỳ hạn/Tổng nguồn vốn
Tỷ số này cho biết tình ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động tại ngân
hàng. Tỷ số này càng lớn thì nguồn vốn huy động càng ổn định.

Doanh số thu nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay ngắn hạn

VHĐ có kỳ hạn
VHĐCKH/TNV = x 100%
Tổng nguồn vốn

Tổng vốn huy động
VHĐ/TNV = x 100%
Tổng nguồn vốn

Dư nợ
DN/TNV = x 100%
Tổng nguồn vốn

Dư nợ
DN/TVHĐ = x 100%
Tổng vốn huy động

Nợ quá hạn
NQH/DN = x 100%
Dư nợ

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò.

SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 9

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NHNo & PTNT

- Nhận tiền gửi của các tổ chức và cá nhân bằng nội và ngoại tệ
- Cho vay ngắn hạn, trung dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân thuộc mọi
thành phần kinh tế để phục vụ sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ và tiêu dùng.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền cho tất cả các khách hàng trong
và ngoài nước.
Hiện nay Chi nhánh có 34 cán bộ viên chức, với phương châm hoạt động
“Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng” Chi nhánh đã không ngừng
nâng cao chất lượng dịch vụ, triển khai các chương trình tín dụng trọng điểm, đẩy
mạnh cho vay, khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn
huyện. Vì vậy, Chi nhánh đã tạo được sự tín nhiệm của ngân hàng tỉnh và đông
đảo khách hàng. Đồng thời, cán bộ nhân viên Chi nhánh cũng ý thức được rằng:
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò.

SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 10

“được khách hàng tín nhiệm là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân
hàng”.
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NGHIỆP VỤ CÁC PHÒNG BAN
Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh
 Ban Giám Đốc: gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc.

Phòng
Tổ
Chức
Hành
Chánh

Phòng
Tín
Dụng

Phòng
Ngân
Quỹ
Phòng
Huy
Động
Vốn
Phòng
Kiểm
Soát Phòng
Giao
Dịch
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò.

SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 11


 Phòng huy động vốn
Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn của Chi nhánh, hướng dẫn khách hàng
lập thủ tục xin mở tài khoản tiền gửi tại Chi nhánh, thực hiện các nghiệp vụ thu
chi chuyển tiền nhanh, thanh toán các dịch vụ tài khoản khác.
 Phòng kiểm soát
Phòng kiểm soát trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Đồng Tháp nhằm giúp cho
Ban giám đốc lãnh đạo tổ chức, kiểm tra, giám sát và chấp hành chính sách, chế
độ chứng từ thanh toán và giám sát các hoạt động tín dụng.
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 3 NĂM QUA
NHNo & PTNT huyện Lấp Vò là tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng. Nó không như các tổ chức kinh doanh khác luôn
đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, mà nó hoạt động vì mục đích xã hội. Mục
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò.

SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 12

tiêu của Chi nhánh là đầu tư phát triển tín dụng dưới mọi hình thức, góp phần tạo
công ăn việc làm cho người dân. Đồng thời còn góp phần thúc đẩy sản xuất hàng
hóa phát triển, cải thiện thu nhập cho người dân. Mục tiêu sâu xa là nhằm đưa
nền kinh tế huyện nhà tăng trưởng cùng với sự phát triển của xã hội. Để thực hiện
được điều này thì bản thân Chi nhánh phải đứng vững, có nghĩa là Chi nhánh
phải hoạt động thật sự có hiệu quả. Kết quả hoạt động của Chi nhánh phải làm
sao trang trãi hết tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh, đồng
thời còn có tích lũy để đầu tư mở rộng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của
mình.
Chỉ tiêu lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng nhất trong việc đánh giá hiệu
quả họat động kinh doanh của ngân hàng, nó là hiệu số giữa tổng thu nhập và
tổng chi phí. Khi lợi nhuận tăng sẽ tạo điều kiện trích dự phòng rủi ro, mở rộng
tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có. Trong thời gian qua dưới sự lãnh đạo của Ban

32.594
37.229
24.427
23.419
25.192
16.736
12.037
9.175
7.691
0
10.000
20.000
30.000
40.000
2004 2005 2006
Năm
Triệu đồng
Thu nhập
Chi phí
Lợi nhuận

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò.

SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 13

tăng 6.683 triệu đồng , tốc độ tăng tương đối nhanh 39,93%. Sở dĩ chi phí hoạt
động trong năm 2005 tăng nhanh là do chi nhiều nguyên nhân:
 Về mặt hoạt động:
Để thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và nhằm mục đích phục vụ

9.175 triệu đồng, tăng 1.484 triệu đồng, tốc độ tăng 19,30%; qua năm 2006 lợi
nhuân đạt 12.037 triệu đồng, tăng 2.862 triệu đồng, tốc độ tăng 31,19%. Tốc độ
tăng lợi nhuận năm 2006 tăng 11,90% so với năm 2005. Năm 2006, mặc dù tốc
độ tăng thu nhập và chi phí đều giảm so với năm 2005 nhưng tốc độ tăng chi phí
giảm mạnh hơn tốc độ tăng thu nhập, vì vậy mà tốc độ tăng lơi nhuận cao hơn.
Điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động của Chi nhánh ngày càng cao, từ đó cho
thấy hướng đầu tư và mở rộng hoạt động của Chi nhánh là đúng đắn và nó đã
mang lại hiệu quả thiết thực thông qua chỉ tiêu lợi nhuận năm sau cao hơn năm
trước.
Hoạt động của Chi nhánh trong 3 năm qua luôn mang lại hiệu quả cao. Đạt
được kết quả như vậy cho thấy trong thời gian qua hoạt động tín dụng của Chi
nhánh không những góp phần vào sự phát triển kinh tế thông qua việc cung ứng
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò.

SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 14

vốn đúng đối tượng mà còn góp phần vào vịêc phát triển kinh tế huyện nhà. Tuy
nhiên, trong thời gian tới Chi nhánh cần chú ý hơn nữa trong hoạt động kinh
doanh của mình để lợi nhuận đạt được luôn có sự tăng trưởng.
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CHI NHÁNH TRONG QUÁ
TRÌNH HOẠT ĐỘNG
3.4.1 Thuận lợi
- Thuận lợi trước tiên của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò là được sự quan tâm
hỗ trợ của các cấp chính quyền tỉnh, huyện đối với công tác tín dụng. Bởi vì,
đây là nhân tố rất quan trọng để tăng trưởng hoạt động và xã hội hóa công tác
ngân hàng.
- Các chương trình tín dụng đã được xây dựng từ những năm trước đã tạo điều
kiện cho Chi nhánh định hướng đầu tư và phát triển ngày càng hiệu quả.
- Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc ngân hàng phối hợp cùng chính quyền


SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 15

Lấp Vò đã tìm được chổ đứng vững chắc trên thị trường tiền tệ, tín dụng nông
thôn.
3.5 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2007
3.5.1 Định hướng hoạt động kinh doanh
Trên cơ sở những thành quả đạt được từ những năm qua, bên cạnh những
khó khăn và thuận lợi NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Lấp Vò đã đề ra định
hướng kinh doanh trong năm 2007 như sau:
Về nguồn vốn:
Giữ vững và tăng dần mức huy động vốn trên địa bàn, phấn đấu đến cuối năm
2007 tổng nguồn vốn huy động toán huyện đạt 246.960 triệu đồng, tăng 40% so
với năm 2006.
Về công tác tín dụng:
 Nâng cao chất lượng tín dụng, hiệu quả tín dụng, nâng mức dư nợ lên
284.495 triệu đồng, tăng 12% so với năm 2006.
 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ đến cuối năm 2007 cho phép đạt mức tối đa
là 0.90%.
 Tận dụng tối đa mọi nguồn thu và tối thiểu chi phí, phấn đấu đến cuối năm
2007 đạt lơi nhuận 7.244 triệu đồng, tăng 20% so với năm 2006.
 Vốn tín dụng tập trung đầu tư cho các đối tượng: kinh doanh lương thực xuất
khẩu, mua máy móc nông nghiệp, sản xuất lúa, chăn nuôi, cải tạo vườn tạp…
Trên đây là phương hướng hoạt động kinh doanh trong năm 2007, nhằm thúc đẩy
hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngày càng đạt hiệu quả cao hơn. Từ đó,
giúp tăng thu nhập và từng bước cải thiện đời sống của cán bộ và nhân viên, góp
phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn huyện, tỉnh và đóng góp ngày càng
nhiều cho ngân sách nhà nước.
3.5.2 Giải pháp thực hiện
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT huyện Lấp Vò.

SVTH: Nguyễn Thị Đây
Trang 17

trước. Sự tăng trưởng nguồn vốn hoạt động hàng năm của Chi nhánh xuất phát từ
nhu cầu về vốn của các thành phần kinh tế, đặc biệt là nhu cầu vay vốn của hộ
nông dân. Do đó Chi nhánh cần phải tranh thủ nguồn vốn điều hòa và khai thác
nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Trong cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh, vốn huy động thường chiếm
tỷ trọng thấp hơn vốn điều hoà và có xu hướng ngày càng tăng.
Nhờ biết chủ động khai thác nguồn vốn tại chỗ nên vốn huy động của Chi
nhánh trong thời gian qua tăng trưởng khá ổn định. Năm 2004 vốn huy động là
94.918 triệu đồng tăng lên 176.400 triệu đồng trong năm 2006 với tốc độ tăng
trưởng trung bình là 36,33%. Trong tổng nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh thì
255.180
304.534
370.854
176.400
130.737
94.918
194.454
173.797
160.262
0
100.000
200.000
300.000
400.000
2004 2005 2006
Năm
Triệu đồng
Vốn HĐ
Vốn ĐH
Tổng NV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status