Hoàn thiện công tác quản lý nhân sự ở Công ty máy xuất khẩu 3-2 Hoà Bình - Pdf 12



Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
T
rong xu thế hội nhập, Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế
theo nhịp độ chung của xu thế Thơng mại hoá khu vực và toàn cầu. Sự nghiệp đổi
mới, chính sách mở cửa, hoà nhập của Việt Nam với cộng đồng quốc tế, tốc độ
tăng trởng tơng đối bền vững của nền kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện cho khối l-
ợng hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 15 năm đổi mới tăng với tốc độ
nhanh.
T
oàn cầu hoá và khu vực hoá đã trở thành một trong những xu thế phát triển
chủ yếu của quan hệ quốc tế hiện đại. Mức độ quốc tế hoá các ngành sản xuất và
dịch vụ ngày càng tăng thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, giữa các quốc
gia trong lĩnh vực kinh tế ngày càng gay gắt. Để thích ứng với sự chuyển biến này,
các doanh nghiệp phải giải quyết một loạt các vấn đề có tính bức xúc. Một trong
các vấn đề đó là quản lý nhân sự. Quản lý nhân sự sao cho ngời lao động phát huy
đợc tối đa khả năng lao động của mình, tận dụng tốt nhất u thế của công nghệ kỹ
thuật mới, nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí
sản xuất, tăng doanh thu và tối đa hoá lợi nhuận. Đó là mục tiêu của các doanh
nghiệp luôn phấn đấu thực hiện.
Q
ua quá trình thực tập tại Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình em quyết
định chọn đề tài
" Hoàn thiện công tác quản lý nhân sự ở Công ty May
xuất khẩu 3-2 Hoà Bình
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
N
goài phần lời nói đầu và phần kết luận bố cục luận văn nh sau:
C

1.2. Tài nguyên nhân lực
Bao gồm mọi cá nhân có khả năng tham gia hoạt động của Doanh nghiệp ở các vị trí
làm việc khác nhau nh: quản lý - điều hành, chuyên gia, nhân viên tác nghiệp, lao động sản
xuất - dịch vụ.
1.3. Quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự là toàn bộ các công việc về quản lý con ngời (với t cách lực lợng lao
động trong Doanh nghiệp) thờng đợc gọi là quản lý nhân viên. Từ đầu thập kỷ 1990, các
nớc phát triển sử dụng khái niệm quản lý tài nguyên nhân lực (Human resource
management) với ý nghĩa coi nguồn nhân lực là tài nguyên cần khai thác và phát triển để
phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội. Chúng ta gọi ngắn gọn là quản lý nhân
sự.
Vậy quản lý nhân sự là toàn bộ các việc liên quan tới con ngời trong Doanh nghiệp:
hoạch định cung cầu, tuyển mộ và tuyển chọn, bố trí sử dụng, đào tạo và phát triển, đãi ngộ
và xử lý các mối quan hệ về lao động. Quản lý nhân sự phải tạo ra hệ thống hợp tác làm
việc qua phân công hợp lý, phát huy tối đa năng lực của mỗi ngời nhằm đảm bảo hoàn
thành tốt mọi nhiệm vụ, đạt tới mục tiêu trớc mắt cũng nh lâu dài của Doanh nghiệp.
Quản lý nhân sự là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ chức năng quản lý, có mặt
ở mọi cấp quản lý trong Doanh nghiệp.
Quản lý nhân sự - quản lý con ngời đòi hỏi phải đảm bảo tính khoa học và tính nghệ
thuật.
+ Tính khoa học: Các nhà quản lý nhân sự phải đợc đào tạo một cách đầy đủ, chính
quy, cơ bản tức là hiểu về nghiệp vụ, phơng pháp những yếu tố ảnh hởng đến công tác này.
Khoa Quản lý Doanh nghiệp 3 Khuất Thị Hiền Luận văn tốt nghiệp
+ Tính nghệ thuật: Mỗi con ngời trong lao động đều có tâm lý khác nhau, hoàn
cảnh cũng nh mong muốn khác nhau. Hay nói khác đi, mỗi ngời lao động là một thế giới
riêng, có những bí ẩn riêng. Nó đòi hỏi nhà quản lý nhân sự không chỉ có khả năng nắm bắt
khoa học, mà còn là ngời giỏi về tâm lý, tinh nhạy trong ứng xử giao tiếp.

Các phương pháp bên
ngoài
Cá nhân được tuyển mộ Luận văn tốt nghiệp
b. Đào tạo và phát triển nhân lực
*Đào tạo nhân lực: Là các công việc nhằm mục đích trang bị kỹ năng cơ bản với
yêu cầu tối thiểu của mỗi ngời lao động, đủ để hoàn thành tốt công việc đợc giao.
Đào tạo là công việc rất cần thiết đối với mọi Doanh nghiệp, nó làm cho đội ngũ cán
bộ công nhân viên đợc nâng cao hơn về các mặt nh: trình độ nghề nghiệp, kỹ năng nghiệp
vụ, tay nghề sau khi đ ợc đào tạo ngời lao động từng bớc hoàn thiện trong lĩnh vực họ đang
công tác và làm tốt công việc đợc giao.
*Phát triển nhân lực: Là các công việc nhằm chuẩn bị cho ngời lao động một hành trang
cơ bản tiếp cận với xu hớng phát triển kinh doanh hiện đại, đáp ứng sự thay đổi của Doanh
nghiệp khi có cơ hội. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là cả một tiến trình liên tục
không bao giờ dứt, ứng với sự thay đổi trong tổ chức.
Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đợc thể hiện tổng quát qua sơ đồ sau:

Khoa Quản lý Doanh nghiệp 5 Khuất Thị Hiền
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
Xác định nhu cầu ĐT - PT
ấn định các mục tiêu cụ thể
Lựa chọn các phương pháp
Lựa chọn phương tiện
Thực hiện chương trình
Đánh giá kết quả chương trình ĐT
Môi trường bên trong


cù sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, gắn bó với Doanh nghiệp.
II. chức năng của quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự là một chức năng của quản lý kinh doanh, là trách nhiệm của mọi
cấp quản lý trong Doanh nghiệp.
Phòng quản lý nhân sự của Doanh nghiệp có 8 chức năng cụ thể phải thực hiện (phổ biến
trên thế giới) thể hiện qua sơ đồ sau:
Để thực hiện các chức năng trên, tuỳ theo mô hình Doanh nghiệp mà lựa chọn phơng
án phù hợp, sao cho gọn và có hiệu quả.
III. môi trờng quản lý nhân sự
Quản lý nhân sự nói chung bao giờ cũng chịu ảnh hởng của môi trờng hoạt động,
quản lý nhân sự nói riêng cũng không tách khỏi yếu tố về môi trờng kinh doanh tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp gồm các môi trờng bên ngoài và các môi trờng bên trong.
1.Môi trờng bên ngoài.
Khoa Quản lý Doanh nghiệp 7 Khuất Thị Hiền
Chức năng quản lý nhân sự
Tài
nguyên
nhân lực
Hoạch
định về
nhân
sự
Tuyển
dụng
Quản
lý tiền
lương
ĐT- PT
Dịch vụ
phúc lợi

+ Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Là yếu tố khách quan ảnh hởng mạnh mẽ đến
nguồn nhân lực, cho phép các doanh nghiệp lựa chính sách sử dụng nhiều hay ít lao động,
từ dó ảnh hởng đến quy mô chất lợng và cơ cấu lao động, ảnh hởng đến những đòi hỏi về
mặt chất của nguồn nhân lực. Ngoài ra, bạn hàng và đối thủ cạnh tranh cũng là các yếu tố
ảnh hởng đến quản lý nhân sự. Đó là sự cạnh tranh về tài nguyên nhân lực. Doanh nghiệp
phải biết thu hút, duy trì và phát triển lực lợng lao động, không để mất nhân tài vào tay đối
thủ.
2. Môi trờng bên trong
Bao gồm: mục tiêu của Doanh nghiệp, năng lực của đội ngũ lao động, tổ chức hoạt
động kinh doanh và hoạt động trong các doanh nghiệp, quản lý nhân lực và chính sách, kế
hoạch cụ thể, văn hoá doanh nghiệp.
Khoa Quản lý Doanh nghiệp 8 Khuất Thị Hiền Luận văn tốt nghiệp
+ Mục tiêu của doanh nghiệp: Là các yếu tố của môi trờng bên trong ảnh hởng đến
các hoạt động quản lý, bao gồm quản lý nhân sự, mỗi bộ phận tác vụ này phải dựa vào mục
tiêu chung để đề mục tiêu cụ thể của mình.
+ Năng lực của đội ngũ lao động: bao gồm các yếu tố về số lợng, chất lợng và cơ
cấu lao động trong doanh nghiệp. Đây là các yếu tố ảnh hởng trực tiếp và mạnh mẽ đến
nguồn nhân lực.
+ Tổ chức hoạt động kinh doanh và hoạt động nhân lực trong các doanh nghiệp:
bao gồm các yếu tố nh hình thức tổ chức doanh nghiệp, sự phân công, phân quyền trong nội
bộ doanh nghiệp, tổ chức nhân sự.
+ Quản lý nguồn nhân sự và các chính sách, kế hoạch cụ thể: để thực hiện các hoạt
động nh tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá thực hiện công việc và đãi ngộ
nhân sự. Cho phép lựa chọn một cơ cấu lao động hợp lý, đối với đội ngũ lao động đầy đủ
về số lợng, đảm bảo về chất lợng và quan trọng hơn là phát huy cao nhất tiềm năng của
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
+ Tinh thần doanh nghiệp và bản sắc văn hoá nhân văn của doanh nghiệp bao gồm

gia công các sản phẩm cơ khí, xây dựng các công trình dân dụng cấp 3 và vỏ bao che
công trình công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi có quy mô nhỏ,
các công trình cấp thoát nớc sinh hoạt nông thôn, sản xuất các loại thiết bị phụ tùng
phục vụ nông - lâm nghiệp, thi công các công trình điện, đờng dây cáp điện áp 35
KV (chủ yếu là đờng dây 10 KV và đờng dây hạ thế), các biến áp dung lợng từ 180
KVA trở xuống. Xuất khẩu lao động và chuyên gia đi lao động hợp tác quốc tế.
Từ khi thành lập lại cho đến nay, Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà Bình đã
từng bớc xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức vững mạnh và tích cực thu nhận
thêm nhiều thành viên mới để Công ty ngày càng mở rộng và phát triển. Công ty đã
có những điều lệ về công tác quản lý một cách chặt chẽ các đơn vị thành viên của
mình và đợc gọi là Điều lệ tạm thời về tổ chức và hoạt động của đơn vị thành viên.
Điều lệ tạm thời nêu lên những điểm sau:
+ Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị thành viên.
+ Kế hoạch, đầu t, kỹ thuật, chất lợng.
+ Tổ chức sản xuất và quản lý lao động.
Khoa Quản lý Doanh nghiệp 10 Khuất Thị Hiền Luận văn tốt nghiệp
+ Chế độ tài chính kế toán.
+ Mối quan hệ lãnh đạo quản lý trong Công ty.
+ Phạm vi sản xuất kinh doanh.
+ Hiệu lực thi hành.
Những điều lệ tạm thời này đã hoàn toàn ràng buộc đối với tất cả các đơn vị
thành viên trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của các đơn vị.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
* Giám đốc:
- Là ngời có quyền lực cao nhất trong Công ty chịu trách nhiệm toàn diện về
mọi hoạt động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Bảo đảm nghĩa vụ đối với Nhà nớc.

kinh doanh đã duyệt và đối chiếu chứng từ để giúp các đơn vị hoạch toán chính xác,
lập quỹ dự phòng để kịp thời giải quyết các phát sinh bất lợi.
* Phòng Kế hoạch sản xuất.
Phòng kế hoạch sản xuất thuộc khối văn phòng Công ty, là bộ phận tham mu
giúp việc cho Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đảm
bảo kịp thời, tiết kiệm và đúng pháp luật trong các lĩnh vực: Kế hoạch, kỹ thuật, chất
lợng sản phẩm, vật t và trang thiết bị phục vụ sản xuất, cơ khí xây lắp, đầu t xây
dựng.
* Phòng Kỹ thuật.
Là bộ phận tham mu giúp việc cho Giám đốc về công tác kỹ thuật và chất l-
ợng sản phẩm. Chỉ đạo quản lý hoạt động kỹ thuật đối với từng mã hàng, công trình.
Đề xuất các giải pháp công nghệ, ứng dụng công nghệ thiết bị mới, hệ thống quản lý
mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào thực tiễn sản xuất. Đảm bảo hoạt động sản
xuất của Công ty luôn luôn tiếp cận công nghệ sản xuất hiện đại.
* Phòng Vật t cơ giới.
Là bộ phận tham mu giúp việc cho Giám đốc về các công việc: đảm bảo cung
ứng vật t thiết bị đầy đủ, kịp thời, đúng thủ tục và chỉ định mức đã duyệt về nguyên
phụ liệu, điện, nớc phục vụ cho sản xuất kinh doanh hiệu quả, liên tục và tiết kiệm.
* Phòng Trung tâm cung ứng lao động quốc tế.
Tham mu giúp việc cho Giám đốc về công tác xuất khẩu lao động các nghề
khán hộ công và giúp việc gia đình, thợ cơ khí, xây dựng đi thị trờng Đài Loan, Liên
Bang Nga và các nớc khác.
*Đội xây lắp.
Khoa Quản lý Doanh nghiệp 12 Khuất Thị Hiền Luận văn tốt nghiệp
Chịu trách nhiệm thi công các công trình dới sự giám sát của cán bộ kỹ thuật,
trong quá trình thi công phải tuân thủ đúng quy định xây dựng do Nhà nớc ban hành,
phải chịu trách nhiệm về công việc mà đội nhận làm.

một lợi thế lớn về máy móc thiết bị của Công ty.
Về lao động, hiện nay toàn Công ty có 710 ngời phần lớn là ngời của tỉnh Hoà
Bình đợc tuyển cho mấy năm gần đây theo chế độ hợp đồng dài hạn. Nhìn chung số
Khoa Quản lý Doanh nghiệp 14 Khuất Thị Hiền Luận văn tốt nghiệp
lợng lao động của Công ty có tuổi nghề ít, tốt nghiệp tối thiểu là phổ thông cơ sở
(hết lớp 9) đủ để đáp ứng đợc yêu cầu của Công ty nhng phần lớn là học hết phổ
thông trung học. Đây là lực lợng lao động trẻ, khoẻ, nhiệt tình làm việc, có khả năng
nhanh chóng làm quen và đảm đơng đợc các công việc có công nghệ hiện đại.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là Hàng may mặc, xuất khẩu chủ yếu sang thị
trờng Đài Loan, Hàn Quốc, Bắc Âu và Đông Âu. Sự cạnh tranh trên thị trờng và nhu
cầu của khách hàng ngày càng cao, Công ty đã không ngừng đổi mới sản phẩm,
nâng cao chất lợng sản phẩm, đồng đều, ổn định và tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ
tiêu kỹ thuật.
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty May xuất khẩu 3-2 Hoà
Bình
Theo báo cáo trong mấy năm gần đây từ khi tái thành lập đến nay những số
liệu mà Công ty đa ra cho ta thấy rằng Công ty đang phát triển và đi lên theo định h-
ớng đúng đắn của một Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
Xem xét một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Nguồn trích: Phòng Kế hoạch sản xuất
Nhìn chung, các chỉ tiêu mà Công ty đạt đợc trong năm 2001 đều tăng so với
năm trớc, điều đó cho thấy rằng chiều hớng phát triển của Công ty đang đi lên. Năm
2000 là năm Công ty có sự phát triển nhanh so với năm 1999 nh vậy làm cho thu
nhập của Cán bộ công nhân viên dần dần đợc nâng cao.
Công ty hàng năm đã nộp vào ngân sách Nhà nớc nhiều tỷ đồng. Điều này đã
khẳng định hớng phát triển đa ngành, đa nghề ở Công ty bớc đầu gặp nhiều thuận
lợi.

Hợpđồngngắn hạn 200 40 150 25 160 22,5
Nguồn trích: Phòng Tổ chức- Hành chính
b. Về độ tuổi và giới tính của đội ngũ lao động
* Độ tuổi
Năm
Nhóm tuổi
2000 2001 2002
Số lợng
Tỷ lệ
%
Số lợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ %
18 28 200 40 255 42,5 370 52,1
29 39 210 42 250 41,7 250 35,2
40 49 60 12 70 11,7 70 9,9
50> 30 6 25 4,1 20 2,8
Tổng 500 100 600 100 710 100
Nguồn trích: Phòng Tổ chức - Hành chính
Số liệu trong bảng cho thấy, xét theo độ tuổi, đội ngũ lao động của Công ty
nh sau:
Khoa Quản lý Doanh nghiệp 16 Khuất Thị Hiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status