Xuất khẩu tổng hợp tại công ty Cung ứng tàu biển Quảng Ninh - Pdf 12

Lời cảm ơn !
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh Doanh
Quốc Tế - Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội đã tạo điều kiện
cho tôi cơ sở để thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Cô các Chú các Anh làm việc
tại Công ty cung ứng tầu biển Quảng Ninh đã chỉ dẫn giúp đỡ Tôi
trong thời gian thực tập làm quen với công việc, trên cơ sở đó Tôi đã
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS. TS : Nguyễn Thị Hờng đã giao đề tài và tận tình hớng dẫn Tôi
trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.

Lời Mở Đầu
Hoạt động thơng mại ra đời rất sớm trong lịch sử phát triển xã hội loài
ngời. Qua các thời kỳ phát triển trong từng khu vực, mỗi quốc gia trên thế
giới, hoạt động thơng mại luôn tồn tại phát triển và khẳng định vai trò không
thể thiếu đợc của nó trong mọi nền kinh tế đặc biệt trong giai đoạn hiện nay
ngành thơng mại phát triển mạnh mẽ, cả về chiều rộng lẫn bề sâu, nhờ tiến
bộ của khoa học - kỹ thuật công nghệ tin học... các quốc gia trên Thế giới tuỳ
hoàn cảnh, điều kiện, căn cứ thuận lợi khó khăn nhu cầu của từng quốc gia
mình đều có những chính sách riêng phù hợp để thúc đẩy thơng mại.
Nền kinh tế nớc ta sau một thời kỳ dài hạn bị hạn chế bởi cơ chế quản
lý kinh tế tập trung, bao cấp, lại chịu hậu quả của các cuộc chiến tranh kéo
dài, tiềm lực kinh tế yếu kém, tài nguyên thiên nhiên bị hạn chế, bộ máy các
cán bộ quản lý từ hạ tầng cơ sở đến thợng tầng kiến trúc trình độ thấp kém,
không đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của đất nớc. Đảng và nhà nứơc đã
nhận thức đợc vấn đề này và đã phần nào đã đa ra những cơ chế kinh tế mới,
tạo điều kiện để các thành phần kinh tế trong nớc hoạt động, phát triển.
Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều thuận lợi bởi tiềm năng kinh tế đa
dạng, đó là vùng công nghiệp khai thác than, có trữ lợng lớn, có cảng biển,
có cửa khẩu biên giới thông thơng với Trung Quốc, các ngành nông, lâm, ng

thành 3 chơng chính:
Ch ơng I . Lý luận chung về mở rộng thị trờng nớc ngoài.
Ch ơng II . Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xuất
khẩu và phát triển thị trờng nớc ngoài
của Công ty Cung ứng tàu biển Quảng Ninh trong
thời gian qua.
Ch ơng III . Phơng hớng và giải pháp nhằm mở rộng thị
trờng xuất khẩu của Công ty cung ứng tàu
biển Quảng Ninh.
Ch ơng I
Lý luận chung về mở rộng thị trờng xuất
khẩu của doanh nghiệp
I/- thị trờng và các phơng thức mở rộng thị trờng.
1/. Các vấn đề cơ bản về thị trờng:
1.1 Khái niệm:
Có rất nhiều cách xem xét thị trờng dới góc độ khác nhau, từ đó có
khái niệm khác nhau về thị trờng. Ta có thể gặp một số khái niệm phổ biến
sau:
Thị trờng là biểu hiện ngắn gọn của quá trình mà nhờ đó các quyết
định của các hộ gia đình về việc tiêu dùng các hàng hoá khác nhau các quyết
định của doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì và nh thế nào các quyết định
của công nhân về làm việc bao nhiêu và cho ai đợc điều hoà bởi sự điều
chỉnh giá.
Thị trờng là tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó ngời bán và ngời
mua tiếp xúc nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ.
Thị trờng là một khuôn khổ vô hình trong đó ngời này tiếp xúc với ng-
ời kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm và trong đó họ cùng xác định giá
cả và số lợng trao đổi.
Theo quan điểm kinh tế học thì.
Thị trờng là tổng thể của cung và cầu đối với một loại hàng hoá

trên càng rõ nét hơn, sự khác biệt và đa dạng càng trở nên sâu sắc hơn. Do
đó, có thể đa ra khái niệm thị trờng Quốc tế của doanh nghiệp nh sau:
Thị trờng Quốc tế của doang nghiệp là tập hợp những khách hàng
nứơc ngoài và tiềm năng của doanh nghiệp đó .
1.2 Các chức năng và vai trò của thị trờng:
Vai trò của thị trờng trong phát triển kinh tế hàng hóa
- Thứ nhất: Thị trờng là điều kiện và môi trờng của sản xuất hàng hóa.
Các chủ thể kinh tế thông qua thị trờng để mua bán các yếu tố, điều kiện sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm mua đợc các hàng hóa, tiêu dùng và dịch vụ. Không
có thị trờng thị sản xuất và trao đổi hàng hóa không thể tiến hành đợc.
- Thứ hai: Thị trờng là trung tâm của tòan bộ quá trình tái sản xuất
hàng hóa. Thị trờng là nơi kiểm tra chất lợng, chủng loại, số lợng hàng hóa,
thị trờng điều tiết sản xuất và kinh doanh.
- Thứ ba: Nói đến thị trờng là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể
kinh tế để xác định giá cả và sản lợng hàng hóa.
- Thứ t: Thông qua việc mua bán hàng hóa trên các thị trờng hàng hóa,
yếu tố sản xuất và thị trờng tiêu dùng, dịch vụ, lấy tiền tệ làm môi giới, làm
cho các chủ thể kinh tế có đợc thu nhập. Vì vậy thị trờng thực hiện chức năng
phân phối của quá trình tái sản xuất.
- Thứ năm: Thị trờng trong nớc có mối quan hệ chặt chẻ với thị trờng
ngòai nớc thông qua họat động ngoại thơng, sự phát triển mạnh mẽ của ngoại
thơng sẽ đảm bảo mở rộng thị trờng. Các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trờng
trong nớc và đảm bảo sự cân bằng giữa hai thị trờng đó.
Với ý nghĩa và vai trò nh vậy của thị trờng, để phát triển kinh tế hàng
hóa ở nớc ta cần chủ động phát triển các loại thị trờng. Phát triển kinh tế
hàng hóa đã chỉ ra là bớc đầu xuất hiện thị trờng hàng tiêu dùng, sau đó
mở rộng thị trờng t liện sản xuất, số lao động, dịch vụ...
1.3 Phân loại và phân đoạn thị trờng:
1.3.1 Phân loại thị trờng:
Khi xem xét trên giác độ cạnh tranh hay độc quyền tức là xem xét

- Hình thức cạnh tranh phi giá: trong cạnh tranh hoàn hảo không có sự
cạnh tranh phi giá. Trong cạnh tranh độc quyền cũng nh trong độc quyền tập
đoàn, các nhà sản xuất sử dụng nhiều hình thức cạnh tranh phi giá nh quảng
cáo, phân biệt sản phẩm. Các nhà độc quyền cũng quảng cáo để thu hút thêm
khách hàng.
1.3.2. Phân đoạn thị trờng
- Giới thiệu khái quát về phân đoạn thị trờng
+ Khái niệm đoạn thị trờng và phân đoạn thị trờng:
Đoạn thị trờng là một nhóm ngời tiêu dùng có phản ứng nh nhau đối
với cùng một tập hợp những kích thích của marketing.
Phân đoạn thị trờng là quá trình phân chia ngời tiêu dùng thành
nhóm trên cơ sở những điểm khác biệt nhu cầu, về tính cách hay hành vi.
Nh vậy về thực chất phân đoạn thị trờng là phân chia theo những tiêu
thức nhất định thị trờng tổng thể quy mô lớn, không đồng nhất, muôn hình
muôn vẻ về nhu cầu thành nhóm (đoạn, khúc) nhỏ hơn đồng nhất về nhu cầu.
Qua định nghĩa trên cho thấy sau khi phân đoạn, thị trờng tổng thể sẽ
đợc chia nhỏ thành các nhóm (đoạn, khúc). Những khách hàng trong cùng
một đoạn thị trờng sẽ có sự đồng nhất (giống nhau) về nhu cầu hoặc ớc muốn
hoặc có những phản ứng giống nhau trớc cùng một kích thích marketing.
Phân đoạn thị trờng nhằm mục đích giúp doanh nghịêp trong việc lựa chọn
một hoặc vài đoạn thị trờng mục tiêu để làm đối tợng u tiên cho các nỗ lực
marketing.
+ Quan niệm chung về phân đoạn thị trờng
Thị trờng rất đa dạng. Ngời mua có thể rất khác nhau về nhu cầu: khả
năng tài chính, nơi c trú, thái độ và thói quen mua sắm. Số lợng đoạn thị tr-
ờng trên một thị trờng tổng thể rất khác nhau phụ thuộc vào việc ngời ta sử
dụng các tiêu chuẩn phân đoạn nh thế nào.
+ Yêu cầu của phân đoạn thị trờng:
Phân đoạn thị trờng nhằm giúp doanh nghịêp xác định những đoạn thị
trờng mục tiêu hẹp và đồng nhất hơn thị trờng tổng thể. Hoạt động marketing

Dân số - Xã hội Tuổi; Giới tính; Thu nhập (cá nhân và hộ); Nghề
nghịêp, Trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân;
Quy mô gia đình, giai tầng xã hội, tín ngỡng,
chủng tộc, dân tộc , tình trạng việc làm...
Tâm lý Thái độ, động cơ, cá tính, lối sống, giá trị văn hoá,
thói quen...
Hành vi tiêu dùng Lý do mua; Lợi ích tìm kiếm; Số lợng và tỷ lệ tiêu
dùng; Tính trung thành...
+ Phân đoạn theo địa lý
Thị trờng tổng thể sẽ đợc chia cắt thành nhiều đơn vị địa lý: vùng,
miền, tỉnh, thành phố; quận - huyện; phờng - xã...
đây là cơ sở phân đoạn đợc áp dụng phổ biến vì sự khác biệt về nhu cầu
thờng gắn với yếu tố địa lý (khu vực). Ví dụ: ăn sáng của ngời miền Bắc th-
ờng là các loại bánh, bún, phở...Ngời miền Nam là cà phê - bánh ngọt. Ngời
miền Bắc ít ăn cay. Ngợc lại: vị ngọt, cay đậm là sở thích của ngời miền
Trung và miền Nam.
+ Phân đoạn theo dân số - xã hội:
Nhóm tiêu thức thuộc loại này bao gồm: giới tính, tuổi tác, nghề
nghịêp, trình độ văn hoá, quy mô gia đình, tình trạng hôn nhân, thu nhập,
giai tầng xã hội; tín ngỡng, dân tộc, sắc tộc...
Dân số - xã hội với các tiêu thức nói trên luôn đợc sử dụng phổ biến
trong phân đoạn thị trờng bởi hai lý do:
Thứ nhất, chúng là cơ sở chính tạo ra sự khác biệt về nhu cầu và hành
vi mua. Ví dụ: giới tính khác nhau, nhu cầu sản phẩm khác nhau. Phụ nữ th-
ờng thích dùng xe máy hình thức đẹp, nhẹ, tốc độ vừa phải, dễ điều khiển.
Nam giới lại a chuộng các loại xe phân khối lớn, tốc độ cao, dáng khoẻ...
Thứ hai, các đặc điểm về dân số - xã hội dễ đo lờng. Các tiêu thức
thuộc loại này thờng có sẵn số liệu vì chúng đợc sử dụng vào nhiều mục đích
khác nhau. Hỗu hết các mặt hàng tiêu dùng đều phải sử dụng tiêu thức này
trong phân đoạn. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào từng mặt hàng cụ thể mà ngời ta sử

Phơng thức đơn giản nhất để mở rộng thị trờng nớc ngoài là thông qua
xuất khẩu. Một doanh nghiệp có thể xuất khẩu sản phẩm của mình bằng hai
cách là xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp:
2.1. Xuất khẩu gián tiếp:
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức khi doanh nghiệp thông qua dịch vụ
của các tổ chức độc lập, đặt ngay tại nớc xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu
của mình ra nớc ngoài. Hình thức này có những u điểm cơ bản là ít phải đầu
t, doanh nghiệp không phải triển khai một lực lợng ra nớc ngoài cũng nh các
hoạt động giao tiếp và khuyếch trơng ở nớc ngoài. Sau nữa, nó cũng hạn chế
đợc các rủi ro có thể xảy ra tại thị trờng nớc ngoài vì trách nhiệm bán hàng
thuộc về các tổ chức khác. Tuy nhiên, hình thức này có những hạn chế là
giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do phải chia sẻ với các tổ chức tiêu thụ và
do không có liên hệ trực tiếp với thị trờng nớc ngoài nên việc nắm bắt các
thông tin bị hạn chế, không thích ứng nhanh đợc với các biến động của thị tr-
ờng.
Trong hình thức xuất khẩu gián tiếp doanh nghiệp có thể sử dụng các
trung gian phân phối sau đây:
+ Hãng buôn xuất khẩu: là hãng buôn nằm tại nớc xuất khẩu, mua
hàng của ngời sản xuất sau đó bán lại cho ngời nớc ngoài. Các hãng buôn
xuất khẩu trực tiếp thực hiện tất cả các chức năng và chịu mọi rủi ro liên
quan đến việc xuất khẩu. Các nhà sản xuất thông qua các hãng này, để thông
qua thị trờng nớc ngoài và quan hệ giao dịch, không khác gì nhiều so với các
khách hàng trong nớc. Hãng buôn xuất khẩu phải thực hiện chức năng tìm thị
trờng, chọn kênh phân phối, xác định giá bán và các điều kiện bán hàng, cấp
tín dụng cho các khách hàng nớc ngoài, thực hiện chơng trình bán hàng và
chiến dịch quảng cáo. Đôi khi hãng buôn xuất khẩu cấp tín dụng cho ngời
sản xuất và t vấn cho ngời sản xuất về thiết kế sản phẩm, bao gói và yêu cầu
nhãn hiệu đặc biệt của thị trờng nớc ngoài. Hầu hết các hãng buôn xuất khẩu
chỉ chuyên môn hoá hoạt động ở một số thị trờng nhất định và mốt số mặt
hàng nhất định. Tại thị trờng nớc ngoài họ có lực lợng bán hàng hoặc sử dụng

phối hợp trung gian và các tổ hợp xuất khẩu.
2.2. Xuất khẩu trực tiếp:
Hầu hết các nhà sản xuất chỉ sử dụng các trung gian phân phối trong
những điều kiện cần thiết, khi đã phát hiện đủ mạnh để tiến tới thành lập tổ
chức bán hàng riêng của mình, để có thể kiểm soát trực tiếp thị trờng thì họ
thích sử dụng các hình thức xuất khẩu trực tiếp hơn. Trong hình thức này nhà
sản xuất trực tiếp giao dịch với khách hàng nớc ngoài ở khu vực thị trờng nớc
ngoài thông qua tổ chức của mình.
Về nguyên tắc mặc dù xuất khẩu trực tiếp có làm tăng thêm rủi ro
trong kinh doanh song nó cũng có những u điểm sau:
- Giảm bớt lợi nhuận trung gian sẽ làm tăng chênh lệch giá bán và chi
phí, tức là làm tăng lợi nhuận cho nhà sản xuất.
- Ngời sản xuất có liên hệ trực tiếp và đề đặn với khách hàng, với thị
trơng, biết đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng do đó có thể có
thay đổi sản phẩm và các điều kiện bán hàng trong các điều kiện cần thiết.
Các tổ chức bán hàng trực tiếp của nhà sản xuất gồm các loại sau:
+ Cơ sở bán hàng trong nớc
+ Chi nhánh tại nớc ngoài
+ Đại diện bán hàng xuất khẩu
+ Tổ chức trợ giúp ở nớc ngoài
+ Đại lý nhập khẩu
+ Nhà thơng lợng quốc tế mua và bán
+ Chuyển giao hoặc xuất khẩu bí quyết công nghệ
+ Trợ giúp kỹ thuật cho nớc ngoài
+ Hợp đồng quản lý
II/- Các phơng pháp thâm nhập thị trờng nớc ngoài.
Sau khi đã lựa chọn đợc mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải
tiến hành lựa chọn thị trờng để xuất khẩu mặt hàng đó. Đây là khâu mở đầu
đầy khó khăn, quyết định sự thành công trong tơng lai của doanh nghiệp.
Việc lựa chọn thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích tổng hợp

+ Tính linh hoạt trong kinh doanh cao.
+ Có thể hạn chế đợc rủi ro.
Nh ợc điểm:
+ Hoạt động kinh doanh bị dàn trải, sản phẩm khó tiêu chuẩn hoá.
+Hoạt động quản lý trên các thị trờng phức tạp.
Ch ơng II
Phân tích thực trạng hoạt động
kinh doanh xuất khẩu và phát triển thị
trờng nớc ngoài của công ty cung ứng tàu
biển Quảng Ninh trong thời gian qua.
I/- Sự hình thành và phát triển của công ty Cung
ứng tàu biển quảng ninh.
1/.Quá trình hình thành:
Cùng với đờng lối mở cửa và đổi mới nền kinh tế của Đảng và Nhà nớc,
với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, Tỉnh Quảng Ninh với
địa đầu Đông bắc của Tổ quốc với diện tích 5100 km2 có nhiều tiềm năng
nh du lịch, thơng mại, công nghiệp...Chiến lợc phát triển kinh tế của tỉnh là
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá về mọi mặt. Trong đó chiến lợc phát
triển khu vực Cảng Hòn gai - Cái lân - Vạn gia trở thành những trung tâm th-
ơng mại Du lịch Dịch vụ, công nghiệp là một chiến lợc cần thiết và cấp
bách. Khu vực này đã trở thành một đầu mối giao thông đờng biển quan
trọng và ngành kinh tế cảng biển trở thành một ngành kinh tế có tiềm năng
và thế mạnh để thúc đẩy xuất nhập khẩu Du lịch và dịch vụ phát triển.
Ra đời từ những năm đầu thập niên 60 đến nay Công ty Cung ứng tầu
biển Quảng Ninh đã trải qua nhiều bớc thăng trầm.
Từ 1962 đến năm 1977 Công ty cung ứng Tầu biển Quảng Ninh đợc
thành lập với tên gọi Công ty Cung ứng tàu biển và dịch vụ Quảng Ninh trực
thuộc Tổng cục du lịch Việt Nam.
Từ năm 1978 đến 1987 Công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh tách ra
khỏi Tổng Cục Du lịch Việt Nam và trực thuộc UBND Tỉnh Quảng Ninh với

đợc chữ tín trong hoạt động kinh doanh. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của
công ty am hiểu, thông thạo nghiệp vụ, làm việc có hiệu quả trên các lĩnh
vực. Tổ chức Đảng, Đoàn thể hoạt động đúng chức năng, tạo điều kiện thúc
đẩy hoạt động của công ty ngày một phát triển .
2/.Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
a. Chức năng:
Chuyên kinh doanh về Cung ứng tàu biển, kinh doanh khách sạn du
lịch, Du lịch lữ hành, kinh doanh xuất nhập khẩu và tạm nhập tái xuất, kinh
doanh kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế.
b. Nhiệm vụ:
Đảm bảo ổn định và không ngừng nâng cao thu nhập, đời sống của
250 Cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty, làm tốt các khoản nghĩa vụ
đối với Nhà nớc, cụ thể nhiệm vụ của năm 1997 nh sau:
- Đạt và vợt mức chi tiêu Ngân sách do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Quảng
Ninh đề ra. Tổng doanh thu 33 tỷ đồng Việt Nam, trong đó ngoại tệ là
2.700.000 USD.
- Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên, ổn định việc làm, từng bớc
cải thiện và nâng cao thu nhập, đảm bảo lơng bình quân đạt 800.000
đồng/ngời/tháng trở lên.
- Bảo toàn và bổ xung vốn.
- Củng cố, mở rộng cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh bằng cách sửa
chữa, làm mới nhiều hạng mục Công trình, nâng cấp nhà hàng, khách sạn,
phơng tiện, thiết bị...
- Kịp thời phổ biến các chính sách quản lý kinh tế, tài chính tới cán bộ
công nhân viên.
- Quản lý chặt chẽ tiền hàng, hợp đồng kinh tế, hoá đơn chứng từ, định
mức chi phí cho từng loại dịch vụ đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đúng
pháp luật theo quy định hiện hành.
c. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty và chức năng nhiệm vụ các
phòng ban.

doanh
Phòng
điều
hành h-
ớng
dẫn du
lịch
Du lịch
lữ hành
Móng
Cái
Khách
sạn
Bạch
Đằng
Cung
ứng tàu
biển
Hòn
Gai
Cung
ứng tàu
biển
Cửa
Ông
sắp xếp tuyển chọn công nhân viên, tham mu cho lãnh đạo về công tác quản
lý đào tạo cán bộ, thi đua khen thởng.
+ Phòng kế hoạch đầu t :
Tham mu đề xuất cho lãnh đạo Công ty về các kế hoạch định hớng,
chiến lợc và chiến thuật trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh chung của Công

+ Phòng kinh doanh:
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác, tạm nhập tái xuất các
loạt hàng hoá, vận chuyển hàng quá cảnh ..
+ Phòng điều hành hớng dẫn du lịch và chi nhánh du lịch lữ hành tại
Móng cái:
Tổ chức khai thác và trực tiếp kinh doanh khách du lịch lữ hành theo
các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn đối với các tour khách nớc ngoài đến Việt
Nam và các tour khách trong nớc có nhu cầu đi nớc ngoài.
II/- Phân tích thực trạng mở rộng thị trờng xuất
khẩu của công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh
trong thời gian qua.
1/. Vài nét về tình hình xuất khẩu của Công ty trong thời gian qua.
Hoạt động xuất nhập khẩu và phát triển thị trờng là những hoạt động
quan trọng nhất của Công ty, với đặc tính là một Công ty thơng mại quản lý
xuất nhập khẩu. Vì vậy Công ty có thể cùng một lúc thực hiện hoạt động xuất
nhập khẩu nhân danh nhiều nhà sản xuất.
Ngoài ra công ty chủ yếu xuất khẩu tại chỗ và xuất khẩu trực tiếp, thể
hiện qua các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 1999 đến tháng 06
năm 2002.(bảng 01)
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, trên cơ sở hiểu rõ
thực trạng của doanh nghiệp. Với tinh thần quyết tâm năng động sáng tạo,
nắm bắt thời cơ thuận lợi, kịp thời khắc phục khó khăn vợt qua thử thách của
toàn thể cán bộ công nhân viên, nên thời gian qua công ty đã thu đợc những
kết quả sau:
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời
gian qua
STT Danh mục ĐVT Năm 1999
Năm 2000 Năm 2001 6 tháng đầu
năm 2002
Tổng doanh thu VNĐ 33.300.000

219.180 284.327 321.455
Cung ứng lơng
thực, thực phẩm
USD
VNĐ
83.991 203.300
610.434.55
1
113.151
13.381.000
52.063
2.248.895
Vệ sinh tàu USD
VNĐ
65.804
143.545.00
0
45.350 145.727,26
304.915.77
8
67.744,69
108.234.535
Khám chữa bệnh,
vận tải, dịch vụ
khác
USD
VNĐ
2.346
11.034.000
45.000 9.752,5

VNĐ
844
1.440.000.
000
239,58
1.867.280.
001
9.086,02
3.057.702.
976
11.481,56
1.443.553.35
4
Dịch vụ khác USD
VNĐ
4.213
386.000.00
0
3 Kinh doanh kho
ngoại quan
USD
VNĐ
460.966
65.000.00
78.508 138.068 31.771,05
4 Kinh doanh
chuyển khẩu
USD 74.045 662.549.52
5
991.947 117.637,27

trực tiếp
USD 156.060
10 Uỷ thác xuất khẩu USD 2.968
II Nộp ngân sách đồng 1.575.000.
000
1.649.790.
960
2.744.662.
435
1.771.107.00
8
III Lợi nhuận đồng 1.600.000.
000
1.240.000.
000
2.000.000.
000
850.000.000
IV Lơng bình quân đ/ng/t
háng
850.000 928.000 1.000.000 1.000.000
( Nguồn: Báo cáo tổng kết 199 - 6 tháng đầu năm 2002)
+ Vốn sản xuất kinh doanh đợc bảo toàn và bổ sung thêm.
+ Thực lãi: 1,6 tỷ đồng.
+ Nộp ngân sách Nhà nớc: 1,575 tỷ đồng.
+ ổn định việc làm, đảm bảo thu nhập bình quân cho cán bộ công nhân
viên đạt 850.000đ/ ngời/ tháng.
bảng 02: Trị giá hàng chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất.
S
T

TT
Tên hàng Số lợng
Trị giá
(USD)
Thu dịch vụ
(USD)
1 Mì chính 200T 160.000 6.000
2 Xe đạp mới 1.660B 144.300 6.000
3 Đờng kính 192T 44.544 5.568
4 Vỏ xuồng 40C 478.556 14.000
5 Autimon 640T 808.000 28.940
6 Xe ô tô 41C 1.343.450 8.400
7 Tầu (Thân+máy+đầu tàu) 13C 156.020 8.400
8 Thép không gỉ 16,8T 27.025 1.200
Cộng cả năm 3.161.895 78.508
2/. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty:
Công ty Cung ứng Tầu biển Quảng Ninh là một trong những Công ty
xuất nhập khẩu lớn tại Quảng Ninh, cũng nh các Công ty xuất nhập khẩu
khác từ khi Nhà nớc thực hiện chủ trơng chuyển sang nền kinh tế mở, Công
ty đã gặp không ít những khó khăn về mặt hàng xuất nhập khẩu. Đứng trớc
những khó khăn đó để tồn tại và phát triển Công ty đã không ngừng cố gắng
vơn lên và đã đạt đợc những kết quả đáng ghi nhận. Thông qua bảng số liệu
sau đây:
Bảng 03: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ yêú của Công ty
ST
T
Mặt hàng xuất khẩu Đvị
tính
Năm
1999

- Hàng lơng thực, thực phẩm: khoảng 100.000 USD/năm
- Hàng bách hoá: 25.000 USD/năm
- Nớc ngọt :120.000 USD/năm
- Dầu diezel, nguyên vật liệu: 150.000 USD/năm
- Các loại dịch vụ khác: khoảng 180.000 USD/năm

Hàng bán trực tiếp cho ngời nớc ngoài, một số loại hàng hoá chủ
yếu sau:

Trích đoạn chính sách phân phối: chính sách giá cả: Chính sách khuếch trơn g:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status