LUẬN VĂN: Phương hướng và mục tiêu kinh doanh của công ty khách sạn Kim Liên pot - Pdf 12

LUẬN VĂN:

Phương hướng và mục tiêu
kinh doanh của công ty khách
sạn Kim Liên
Lời nói đầu

Hiện nay trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể
thiếu trong đời sống xã hội. Với sự phát triển không ngừng, du lịch không những đã
đóng góp một phần quan trọng cho nền kinh tế quốc dânmà còn mang lại sự giao lưu về
chính trị, văn hoá giữa các quốc gia trên toàn thế giới. Du lịch đã trở thành một trong
những động lực thúc đẩy chính sách hợp tác đầu tư giữa các quốc gia
ViệtNam, một quốc gia nằm trong khu vực Đông á Thái Bình Dương với vị trí
địa lý thuận lợi, tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng, giàu bản sắc văn hoá dân tộc
cả về tự nhiên và nhân văn xã hội, với cơ cấu dân số trẻ, nguồn nhân lực dồi dào thực sự
có điều kiện để phát triển du lịch một cách mạnh mẽ.
Thực tế đã chứng minh rằng du lịch Việt Nam đã không ngừng phát triển trong
những năm qua. Sau gần 40 năm ra đời ( từ năm 1960 ) ngành du lịch Việt Nam đã có
sự phát triển vượt bậc trở thành ngành kinh tế quan trọng của đất nước. Năm 1999thu

Tiền thân của công ty khách sạn du lịch Kim Liên là sự hợp nhất hai khách sạn
Bạch Đằng và Bạch Mai vào tháng 5 – 1961, lúc bấy giờ gọi chung là khách sạn Bạch
Mai và thuộc cục chuyên gia, từ đó đến nay đã năm lần đổi tên :
Lần 1: khách sạn chuyên gia Kim Liên (1971)
Lần 2: khách sạn chuyên gia và du lịch Kim Liên(1992)
Lần 3: Công ty du lịch Bông Sen Vàng (1993)
Lần 4 :Công ty khách sạn Bông Sen Vàng (1994)
Lần 5: Công ty khách sạn và du lịch Kim Liên (1996) Từ năm 1961-1992 : Công ty khách sạn du lịch Kim Liên là một đơn vị trực
thuộc cục chuyên gia. Đến năm 1993 chuyển sang quyền quản lý của tổng cục du lịch.
Năm 1990, khách sạn tiến hàng sửa chữa cải tạo được 60 phòng nhà 1 và tầng 1
nhà 5, xây thêm một nhà hàng và vũ trường hai tầng chạy theo trục đường phía trước
của khách sạn .
Từ năm 1991, chuyên gia nước ngoài rút mạnh, có lúc chỉ còn vài chục người.
Do đó doanh thu trong khâu lưu trú giảm đi đột ngột. Đứng trước tình hình đó khách
sạn phải xiný kiến cấp trên trả bớt lại cho Nhà nước ba dãy nhà 3, 7, 8 để giảm bớt khấu
hao và vốn cố định
Năm 1992 khách sạn cải tạo 32 phòng nhà số 4 đưa nhà 4 , 9 khu vực khép kín
tạo điều kiện thu hút khách có khả năng thanh toán cao .
Ngày 17- 01- 1993 Cục chuyên gia và Tổng cục du lịch họp để chuyển giao
khách sạn Kim Liên sang Tổng công ty du lịch Việt Nam ( Nay là công ty Du lịch Việt
Nam ). Đầu tháng 3- 1993khách sạn Kim Liên trở thành thành viên của công ty Du lịch
Việt Nam.
Tháng 7 – 1993 khách sạn Kim Liên được thành lập và thuộc Tổng công ty Du
lịch Việt Nam. Từ năm 1996 khách sạn mang tên là công ty khách sạn du lịch Kim
Liên .
II. Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
1. Điều kiện về vốn

Loại C 86
Loại D 95
Tổng cộng 260
Nhận xét :Cơ cấu phòng của khách sạn Kim Liên II phong phú, đa dạng với giá
cả hợp lý có thể đáp ứng nhu cầu của khách có khả năng thanh toán trung bình và thấp.
Còn cơ cấu phòng của khách sạn Kim Liên I tuy không đa dạng và phong phú
như khách sạn Kim Liên II nhưng đó là những phòng có chất lượng cao và trang thiết bị
hiện đại được bài trí hài hòa, đẹp mắt, có thể đáp ứng được nhu cầu của khách quốc tế
và nội địa có khả năng thanh toán cao. Bảng 3: Trang thiết bị nội thất từng loại phòng

Danh mục
Loại phòng
Đặc
biệt
Lọai
1
Loại
2
Loại
A
Loại
B
Loại
C
Loại
D
Giường ngủ đệm mút x x x

Trong hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật bộ phận phục vụ lưu trú có một phần
quan trọng không thể bỏ qua, đó là phần cơ sở vật chất kỹ thuật khu vực đón tiếp.
Khu vực tiền sảnh và quầy lễ tân là nơi đón tiếp khách lần đầu tiên tới khách sạn.
Vì vậy nó góp phần quan trọng để tạo ra ấn tượng ban đầu tốt đẹp cho khách.
Toàn công ty có hai khu vực lễ tân.
* Khu lễ tân khách sạn Kim Liên I thuộc gian tiền sảnh của nhà 4 có diện tích 50
m
2
quầy lễ tân là 13 m
2
và các trang thiết bị sau :
+ Ba máy tính nối mạng.
+ Điện thoại nội bộ, giao tiếp trong nước và quốc tế.
+ Máy FAX.
+ Quầy đổi tiền.
+ Máy photo coppy.
+ Máy điều hoà.
+ Thang máy. + Khu vực WC nam nữ.
+ Đồng hồ theo giừ của 8 nước trên thế giới.
+ Tivi 28 inches tủ đặt khoá.
Trong gian tiền sảnh còn có quầy ba, quầy bán hàng lưu niệm và rất nhiều ghế
sôfa cho khách ngồi nghỉ ngơi thư giãn. Bên cạnh đó còn có hệ thống cây cảnh và bể cá
cảnh trang trí làm cho khu tiền sảnh thêm đẹp.
Phía trong sau quầy lễ tân có phòng nghỉ của nhân viên gồm một giường, một
bàn nhỏ, quạt, tủ cá nhân.
 Khu lễ tân khách sạn Kim Liên II nằm ở đầu hồi nhà 5 với diện tích được
ngăn thành hai phần có tổng diện tích là 35m

là :
+Nhà hàng số 1.
Đây là một toà nhà hai tầng vừa được xây dựng trong tháng 9 – 1998, tầng một
cửa nhà hàng bao gồm : Một sảnh rộng 40m
2
, một phòng ăn lớn 500 chỗ ngồi, hai
phòng ăn nhỏ mỗi phòng 40 chỗ ngồi, một kho chứa đồ ăn uống một phòng chờ của
nhân viên có khu vệ sinh, một quầy ba, khu WC công cộng, khu bếp, tầng hai của nhà
hàng có một hội trường có 600 chỗ ngồi, một phòng hội thảo 50 chỗ ngồi, một phòng
chờ, hai khu vệ sinh.
+Phòng ăn nhà 9.
Phục vụ ăn lẻ, ăn sáng, và ăn đặt món cho khách nghỉ tại khách sạn Kim Liên I.
Nhà hàng có 3 phòng ăn:
- Phòng 1: 40m
2
.
- Phòng 2: 80m
2
.
- Phòng 3: 25 m
2
.
Thiết bị trong phòng ăn được trang bị giống nhà hàng số 1. + Nhà hàng Kim Liên thuộc khách sạn Kim Liên II nằm gần cổng chính có thẻ
phục vụ khách ăn tại khách sạn và khách ăn ngoài khách sạn. Có thể phục vụ tối đa 200
khách ăn gồm ba phòng ăn nhỏ.
- Phòng 1: có diện tích là 30 m
2

hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và có hiệu quả. Tại công ty khách
sạn du lịch Kim Liên với mỗi bộ phận kinh doanh ở những khu vực khác nhau có khu
hành chính riêng. ở đó được trang bị đầy đủ các thiết bị hỗ trợ quản lý như :
+Tủ đựng hồ sơ.
+ Máy vi tính.
+ Máy in.
+ Máy Photo coppy
+ Bàn ghế làm việc và tiếp khách.
+ Máy điều hòa nhiệt độ.
Khu vực hành chính của toàn bộ công ty bao gồm : Phòng giám đốc công ty,
phòng kế hoạch, phòng kế toán và phòng tổ chức được đặt sát nhau. Còn các bộ phận
hành chính khác được đặt tại nơi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh của bộ phận ấy
2.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật khu dịch vụ bổ sung.
Dịch vụ bổ sung là sản phẩm đáp ứng nhu cầu phát sinh của du khách trong
chuyến đi. Dịch vụ bổ sung có thể phát triển không giới hạn để mở rộng doanh thu. Nó
không chỉ phục vụ cho khách nghỉ tại khách sạn mà còn có thể đáp ứng nhu cầu của
nhân dân trong vùng.
Cơ sở vật chất - kỹ thuật dịch vụ bổ sung của công ty có các loại sau:
+ Một tổng đài điện thoại và một tổng đài của bưu điện thuê hệ thống dây điện
thoại đến các phòng ban và các phòng của khách sạn Kim Liên I.
+ Phòng tắm hơi, massage Thái với thiết bị hiện đại nhằm phục hồi sức khoẻ và
vật lý trị liệu.
+ Khu giặt là với hệ thống trang thiết bị và phương tiện giặt là. + Cửa hàng ki ốt bán tạp phẩm, hàng lưu niệm.
+Nhà hàng Karaoke, bia, bida, bóng bàn, sân tennis, bể bơi, cắt tóc máy lạnh.
+ Các phương tiện vận chuyển khác: hai xe ôtô Toyota 12 chỗ, một xe hải âu, xe
Nissan 4 chỗ ngồi
Nhận xét :

- Chất lượng lao động.
4.1. Số lượng lao động
Công ty khách sạn du lịch Kim Liên có 439cán bộ công nhân viên trong
đó : Lao động trực tiếp là 334 người chiếm 76,08%
Laođộng gián tiếplà 65người chiếm 23,92% .Trong tổng số 439
người lao dộng trong khách sạn có 292 lao động nữ chiếm 66,51%và lao động nam
chiếm 33,49% .Laođộng nữ chiếm tỷ trọng lớn ,đây cũng là đặc điểm của nghành kinh
doanh khách sạn
Bảng 4: Cơ cấu tổ đội lao động của khách sạn
Tổ đội
Số lao động
Tổng số Nam Nữ
Hành chính nhân sự 9 3 6
Tổ kế toán 8 1 7
Phòng thị trường 3 1 2
Lễ tân 32 8 24
Buồng 80 10 70
Kế hoạch – vật tư 10 2 8 Tu sửa 36 36 0
Bảo vệ 21 21 0
Giặt là 20 0 20
Nhận xét : Tổ chức lao động trong khách sạn Kim Liên là không đồng đều có
những tổ phần lớn là nam như tổ bảo dưỡng ,bảo vệ còn có tổ phần lớn là nữ như kế
toán, quầy ba r, buồng ,tạp vụ đây hoàn toàn là do tính chất công việccủa từng bộ
phận,từng tổ cụ thể để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh liên tục và phù hợp với điều
kiện tâm lý xã hôị như nghỉ ca , nghỉ ôm
4.2. Chất lượng lao động
-Trình độ học vấn:khách sạn Kim Liên hiện có 162 người tốt nghiệp đại học 277

Mục đích chuyến đi của họ là đi công tác hoặc dự hội thảo, hội nghị cho nên
trong thời gian nghỉ tại khách sạn họ vẫn phải là việc và có các nhu cầu về thông tin như
điện thoại thư tín, fax, nhu cầu về các phòng hội họp, phiên dịch, thuê xe.
Nhìn chung khách sạn đã đáp ứng được phần nào các dịch vụ để phục vụ yêu cầu
nhóm khách này. Tuy nhiên dịch vụ thông tin cụ thể là fax còn chưa thuận tiện là bởi vì
hầu hết nó được chuyển toứi phòng thông tin sau đó mới đến khách do vậy với những
thông tin đòi hỏi độ bí mật cao thì không đáp ứng được nhu cầu khách.Vì vậy trong thời
gian tới khách sạn nên cho một số máy fax riêng cho các phòng đặc biệt.
1.2.Khách du lịch với các mục đích khác.
Khác với khách du lịch công vụ, khách du lịch thuần tuý và thăm người quen có
thời gian lưu trú ở khách sạn nhiều hơn và nhu cầu của họ về các dịch vụ bổ sung cũng
nhiều hơn. Các dịch vụ bổ sung thường gặp là dịch vụ thẩm mỹ, cắt tóc, mua sắm, tham
quan thắng cảnh, dịch vụ cho thuê máy chụp ảnh, máy quay camera, xe hơi, các hoạt
động thể thao. Mặc dù khách sạn đã từng bước cải thiện, bổ sung thêm các loại hình
dịch vụ nhưng nói chung chủng loại dịch vụ bổ sung còn quá ít so với các khách sạn
cùng loại. Trong thời gian tới khách sạn nên cải tiến thêm các loại hình dịch vụ bổ sung như : cắt tóc nam nữ, dịch vụ thẩm mỹ, phòng thể thao, phòng tắm hơi, câu lạc bộ giải
trí.
2. Khách du lịch quốc tế.
Lượng khách quốc tế đến khách sạn không nhiều chỉ chiếm 14% tổng số khách
năm 2000 và chiếm 16% tổng số khách quý I / 2001 nhưng trong thời gian tới mục tiêu
của khách sạn là đẩy mạnh công tác hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật để đón tiếp nhiều
hơn nữa khách du lịch quốc tế. Bảng 5: Cơ cấu nguồn khách theo quốc tịch

Tên nước

lúc là lớn nên khách sạn vẫn thu được một lượng tiền không nhỏ bù đắp phần nào tình
trạng khanhiếm khách như hiện nay.
IV. Hệ thống sản phẩm. Hệ thống sản phẩm của khách sạn Kim Liên bao gồm:
-Dịch vụ lưu trú
-Dịch vụ uống(tổ chức phục vụ đám cưới
-Dịch vụ cho thuê văn phòng ,hội trường.
-Dịch vụ bán hàng tạp phẩm, đồ lưu niệm
-Dịch vụ giặt là
-Dịch vụ thông tin liên lạc, đổi tiền điện thoại
Dịch vụ đặt vé,visa, hộ chiếu
-Các chương trình du lịch
-Dịch cụ massage,tắm hơi ka raoke, vũ trường.
Trong hệ thống sản phẩm của công ty thì dịch vụ lưu trú là dịch vụ chủ
yếu. Do đó chúng ta chỉ đề cập đến dịch vụ lưu trú.
*Khách sạn Kim Liên I

Đối với khách nội địa.

Nhà
Giá thanh toán (Bao gồm có thuế VAT
10% và chi phí phục vụ )
Số lượng phòng
Nhà 4
198.000
220.000
2530.000
4

superior
Standard ( 3 bebs )
Standard (2 beds )
80
60
50
Tripple 40
Twin 30
Single 25
1
st
, 2
nd
, 4
th

2
nd

single bed
Two beds
20
22
 Đối với khách sạn Kim Liên II.
Nhà Loại phòng
Giá cho khách nội địa ( 10%
VAT + 5% phí phục vụ)
Giá cho khách quốc tế ( 10%
VAT + 5% phí phục vụ)



253.000
231.000

187.000
176.000

400.000
350.000

440.000
400.000

380.000
350.000
Nhận xét:
Với các trang thiết bị có trong phòng so với mức giá mà khách sạn đặt ra là
tương đối hợp lý có thể đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách.
V. Quan hệ với các nhà cung cấp.
Để thu hút thêm nguồn khách nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mình khách sạn không ngừng thiết lập các mối quan hệ mật thiết với các hãng lữ hành.
Mối quan hệ đó đã giúp khách sạn có được nguồn khách lớn và thường xuyên, đặc biệt
các nguồn khách đó lại là khách du lịch nước ngoài như Trung Quốc, Đài Loan. Hiện
nay khách sạn có mối quan hê với các công ty lữ hành như công ty du lịch Việt Nam, công ty TNHH Hoa Hoa, Chợ Lớn, Cần Thơ Ngoài ra khách sạn còn ký hợp đồmg với
các nhà cung cấp vật tư có uy tín, chất lượng và giá cả phù hợp .

VI. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách sạn.

89,78
Tổng 16.978.686.000
Bảng 7: Kết quả kinh doanh 3 tháng đầu năm 2001

Khách sạn Kim Liên I . Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
+Doanh thu (theo giá bán )
- Khách quốc tế
- Khách nội địa
Cho thuê văn phòng
418.713.000
170.876.000
241.473.000
6.364.000
437.040.000
130.574.000
291.466.000
15.000.000
498.180.000
267.900.000
214.370.000
15.910.000
+Doanh thu cụ thể từng nhà
Nhà 4
Khách quốc tế
Khách nội địa
Nhà 9

Khách sạn Kim Liên II. Đơn vị tính :1000VNĐ
Các khoản mục
Thực hiện báo cáo
C
ộng dồn từ
đầu năm
A- Tổng doanh thu( theo giá
bán )
- Tổng doanh thu chia theo
đối tượng phục vụ
1.077.898
1.077.898
2.715.959
2.715.959
1. Doanh thu phục vụ khách
quốc tế
8.023 42.316
2. Doanh thu phục vụ khách
nội địa
1.069.875 2.673.643
3. Doanh thu cho thuê văn
phòng

B - Tổng doanh thu chia theo
các nhà phục vụ
1.077898 2.715.959
1. Nhà 1

272
260.197
678.321
3.513
674.808
5. Nhà 6
- Khách quốc tế
- Khách nội địa
287.029
4.322
282.707
744.794
21.823
722.971


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status