Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
Chương I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỦ ĐÔ
1 Khái quát chung về công ty
1.1, Quá trình hình thành và phát triển.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THỦ ĐÔ
Tên giao dịch: THU DO INVESTMENT AND TRANDING
JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TDT.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: số 07 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội
Công ty được thành lập ngày 23 tháng 12 năm 2004
Mã số đăng kí kinh doanh: 0103006289
Đăng kí thay đổi 5 lần: ngày 02 tháng 02 năm 2010
Mã số doanh nghiệp: 0101530595
Năm 2004 Công ty chưa đi vào hoạt động tháng 5 năm 2005 công ty chính thức
hoạt động
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Đỗ Đức Đạt – Giám Đốc công
ty.
Hình thức góp vốn: công ty được hình thành từ cổ phần của các cổ công sáng lập.
Vốn điều lệ ban đầu 30 tỷ đồng.
Số tài khoản: 421101001269 tại Ngân Hàng Công Thương, chi nhánh quận Cầu
Giấy
1.2, Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
1.2.1, Cơ cấu tổ chức công ty:
Thành viên của TD., JSC bao gồm một đội ngũ đông đảo, gồm trên 30 cán bộ
đều là Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kỹ sư, Cử nhân, có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, từ Đầu
tư, Đào tạo, Tài chính, Xây dựng, Kỹ thuật & Thương mại… Ngoài ra, chúng tôi
luôn nhận được sự hợp tác từ đội ngũ cộng tác viên có uy tín.
lợi;
- Xây dựng lắp đặt hệ thống cấp thoát nước ;
- Giáo dục đào tạo các cấp: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, đào tạo nghề, lao
động kỹ thuật, lao động phổ thông, lao động xuất khẩu;
- Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, nhà chung cư cao tầng, văn phòng
và nhà ở khách sạn, khu đô thị, trung tâm thương mại, siêu thị, khu công nghiệp;
- Buôn bán máy móc, vật tư, thiết bị công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, hàng nội thất,
ngoại thất, đồ gỗ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng, thiết bị điện, điện
tử, điện lạnh, tin học,viễn thông;
- In và các dịch vụ liên quan đến in;
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm kinh doanh của công ty;
- Giám sát thi công loại công trình dân dụng và công nghiệp lĩnh vực chuyên môn
xây dựng và hoàn thiện;
- Giám sát thi công loại công trình cấp thoát nước và xử lý chất thải, lĩnh vực
chuyên môn giám sát xây dựng và hoàn thiện, lắp đặt thiết bị cấp thoát nước;
- Kinh doanh quản lý khai thác bến bãi đỗ xe;
- Trang trí nội, ngoại thất;
- Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật và tài chính);
3
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu, tư vấn thẩm định công trình, tư vấn dự
án, quản lý dự án đầu tư xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
- Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội, ngoại thất;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá, bán vé máy bay;
- Quảng cáo thương mại ;
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;
- Đào tạo ngoại ngữ tin học, hàn điện hàn hơi, cơ khí, sữa chữa ô tô, xe máy
1.3.2, Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
• Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng
2.1, Nguồn vốn
Nguồn vốn của công ty là do các cổ đông của công ty đóng góp. Việc huy
động vốn của công ty dựa trên hai nguồn là vốn cổ đông và vay vốn ngân hang,
nhưng chủ yếu là huy động nguồn vốn từ cổ đông.
Bảng : Nguồn vốn của công ty
Đơn vị: triệu đồng
STT
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009
1
Tổng vốn đầu tư thực
hiện
442.3 163.5 205 379.3 498
2 Vốn tự có 256.2 98.1 105 113.7 144.7
3 Vốn vay 177.1 65.4 100 283.6 353.3
nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm
Cơ cấu về vốn đầu tư của công ty quan các năm được thể hiện qua bảng sau:
Bảng cơ cấu vốn đầu tư của công ty CP Đầu Tư & Thương Mại Thủ Đô
Đơn vị: %
STT
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009
1 Vốn tự có 60 60 51.2 30 29.05
2 Vốn vay 40 40 48.78 70 70.95
nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm
Biểu đồ : Cơ cầu nguồn vốn đầu tư của công ty TDT 2005 – 2009
5
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
2 Lượng tăng tuyệt
đối liên hoàn
triệu
đồng
-278.8 41.5 192.3 100.7
3 Tốc độ tăng liên
hoàn
% -63.03 25.38 93.8 25.34
4 Tốc độ tăng định
gốc
% -63.03 9.38 43.47 22.76
Biểu đồ: Quy mô vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2005– 2009 (triệu đồng)
6
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
0
100
200
300
400
500
2005 2006 2007 2008 2009
Qua đây ta thấy do đa số hoạt động của công ty là hoạt động tư vấn và các dự
án đều mới trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nên vốn đầu tư không nhiều. Sau 5 năm
hoạt động thì tổng vốn đầu tư thực hiện của công ty vào năm 2005 đạt cao nhất với
442.3 triệu đồng, do năm nay là năm mà công ty ra đời do đó phải đầu tư nhiều máy
móc thiết bị cũng như là cơ sở hạ tầng. Năm 2006 khi đã đi và hoạt động ổn định hơn
thì công ty lại gặp khó khăn khi một số cổ đông sang lập rời bỏ công ty, điều này gây
ra khó khăn lớn cho công ty. Từ năm 2007 đến nay, vốn đầu tư thực hiện đều tăng,
năm 2008 lượng tăng liên hoàn cao nhất đạt 93.8% và tốc độ tăng định gốc đạt
* Quy trình lập dự án tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
BAN GIÁM ĐỐC
NGHIÊN CỨU CƠ
HỘI ĐẦU TƯ
Phòng kế hoạch đầu
tư
Nhận nhiệm vụ và
kế hoạch dự án
Phòng phát triển dự
án
Lập đề cương Phòng phát triển dự
án
Phê duyệt đề cương CHỦ ĐẦU TƯ
Thực hiện lập dự án Phòng phát triển dự
án
Kiểm tra việc lập
dự án
Tổ trợ lý giám đôc
In, đóng quyển, kí
đóng dấu
Phòng dự án
Thẩm định dự án
được lập
Chủ đầu tư
Bàn giao tài liệu Phòng phát triển dự
án
Lưu hồ sơ Bộ phận lưu trữ
9
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
- Chứng minh ban đầu về
tính cần thiết của việc đầu
tư và nhu cầu của thị
trường.
Chủ đầu tư, phòng quản lý
đầu tư.
2. Phương án đầu tư kỹ - Xác định về lựa chọn - Chuyên viên tư vấn kỹ
10
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
thuật. côngnghệ, quy trình sản
xuấ
- Xác định nhu cầu về cơ
sở hạ tầng, phương án
thực hiện
- Xác định nhu cầu trang
thiết bị, công nghệ
- Xác định nhu cầu về
nguồn nhân lực.
thuật.
- Chuyên viên kỹ thuật
của chủ đầu tư.
3. Các thông tin về yếu tố
đầu vào, chi phí sản xuất
kinh doanh.
- Xác định nhà cung cấp
- Xác định mức tiêu hao,
nhu cầu về nguyên vật
liệu.
- Chuyên viên tư vấn kinh
đặc tính tiêng, chính vì vậy cần có một hệ thống phương pháp lập dự án phù hợp với
từng dự án, bước đầu tiên của dự án như thu thập dữ liệu cho đế xử lý dữ liệu, ra
11
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
quyết định đầu tư. Các phương pháp đều nhằm mục đích cung cấp những thông tin có
độ chính xác cao nhất phục vụ cho dự án. Từ đó nâng cao chất lượng lập dự án, tạo
hiệu quả cao nhất cho dự án. Những phương pháp cơ bản thường được sử dụng như:
phương pháp thu thập cơ sở dữ liệu, phương pháp dự báo, phương pháp phân tích
đánh giá,
3.3.1, Phương pháp phân tích đánh giá.
Phương pháp phân tích đánh giá được áp dụng hầu hết trong nội dung cũng như
quy trình lập dự án tại công ty. Từ các thông tin mà đối tác cung cấp và số liệu do
công ty nghiên cứu có được, qua đó phân tích, đánh giá phục vụ dự án. Một số
phương pháp phân tích đánh giá được công ty sử dụng như:
• Phân tích theo chỉ tiêu.
Theo phương pháp này dự án được căn cứ và các chỉ tiêu nhất định qua đó các
thành viên trong ban dự án chọn lọc các thông tin cần thiết và đưa ra phương án tốt
nhất cho dự án. Trong nội dung phân tích tài chính thì bắt buộc trong các chỉ tiêu xác
định hiệu quả phải đạt được những chỉ tiêu nhất định thì dự án mới khả thi. Trong
phân tích chỉ tiêu tài chính các chỉ tiêu thường được sử dụng đó là: Giá trị hiện tại
thuần NPV, chỉ số hoàn vốn nội bộ IRR, chỉ tiêu lợi ích trên chi phí B/C, Thời gian
thu hồi vốn T. Trong phân tích hiệu quả kinh tế xã hội thì các chỉ tiêu mà công ty sử
dụng trong quá trình lập dự án đó là: Số lao động thu hút được, Mức đóng góp và
ngân sách địa phương, Mức đóng góp thuế, và một số chỉ tiêu về bảo vệ môi trường.
12
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
Sơ đồ phân tích hiệu quả tài chính
Phân tích
- Xây dựng bài toán trong mối quan hệ giữa các nhânn tố trên đến tính khả
thi của dự án (phương án cơ sở).
13
Phân tích hiệu quả tài
chính
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
- Tiến hành việc đưa ra các gỉ định khác nhau bằng cách cho mỗi nhân tố
được xác định ở trên được thay đổi từ mức 5% - 10% từ đó xác định được
mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến phương án cơ sở
• Phân tích độ nhạy cảm
Mục đích của phân tích độ nhạy cảm là xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến tính khả thi của dự án, từ đó xác định được nhân tố nào là quan trọng
nhất và tập trung phân tích những nhân tố đó.
Việc phân tích theo tình huống sẽ được tiến hành theo các bước như phân tích
độ nhạy, tuy nhiên do các nhân tố có ảnh hưởng đến nhau nên xây dựng mối quan hệ
giữa các nhân tố bằng các phương trình cụ thể.
Sau đó xác định tính khả thi của dự án theo từg kịch bản có thể xảy ra.
Việc phâ tích rủi ro được tiến hang tương tự như phan tích độ nhạy và phân
tích theo kịch bản, tuy nhiên tính ngẫu nhiên được đề cập nhiều hơn để nâng cao sự
khách quan của dự án được lập. Có thể thấy được một số bước cơ bản sau:
- Xác định các nhân tố có tác động mạnh nhất đến tính khả thi cỷa dự án và tiến
hành nghiên cứu các nhân tố này về hai tiêu thức chính: phân bố và giá trị
tương ứng với phân bố. Đối với các nhân tố liê quan đến dự án thông thường
người ta xác định bốn dạng phân bố cơ bản: rời rác, đều, tam giác và phân bố
chuẩn, trong đó phân bố rời rác và phân bố chuẩn được coi là phổ biến hơn cả.
- Tiến hành chọn ngầu nhiên cho từng nhân tố, mỗi nhân tố chọn hai tiêu thức:
xác suất và giá trị kèm theo. Sau đó xác định tính khả thi của dự án theo bài
toán được lập theo dữ liệu đã chọn. Số lần lựa chọn tuỳ thuộc vào mong muốn
của người lập dự án. Lượng chọn càng nhiều thì độ tin cậy của các kết quả
- Phương pháp phân tích trước – sau: Xác định mức độ ảnh hưởng của dự án
trên cơ sở so sánh thực trạng trước khi và sau khi (dự toán) có dự án. Trên cơ
sở đó xác định hiệu quả của dự án bằng cách so sánh giữa kết quả sau khih có
dự án và chi phí chho dự án.
- Phương pháp phân tích có – không: Xác định tính khả thi trên cơ sở có hoặc
không có dự án. Đây cũng được coi là phương án phân tích theo kịch bản
không có dự án. Trường hợp nào có lợi hơn thì chúng ta chọn
3.2, Phương pháp dự báo và phương pháp so sánh
Dự án tại công ty bao giờ cũng có thời gian từ 15 năm trở lên, do vậy phương pháp
dự báo là rất quan trọng và nó cũng đã được các thành viên trong quá trình lập dự án
áp dụng linh hoạt và triệt để. Phương pháp dự báo đòi hỏi phải căn cứ vào những cơ
sở thực tiễn và sự nhạy bén với những biến động của thị trường. Dự báo chính xác sẽ
giúp cho việc huy động các nguồn vốn một cách hợp lý, đưa ra quyết định đầu tư hữu
hiệu. Các phương pháp dự báo được sử dụng trong dự án đầu tư thường dung để xác
định giá cả, số lương (cung, cầu). Một số phương pháp sau đay thường được công ty
sử dụng:
15
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
3 .2.1. Phương pháp dự báo bình quân di động
Theo phương pháp này, giá trị dự báo thời kỳ t (tức là Ŷt) được xác định theo
công thức:
Ŷt =
( )
121 ...
1
+−−− +++ nttt yyy
n
Trong đó:
yt: giá trị kỳ t
+
+
∆
∆
Qx: Cầu sản phẩm X
Qxi: Cầu sản phầm X tại thời điểm i
ΔQx = Qx1 – Qx2 là sự thay đổi của Qx
Z: Nhân tố ảnh hưởng Z
3.2.3. Phương pháp hàm hồi quy
Phương pháp này nhằm xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các
biến độc lập, ví dụ nhu cầu hàng hoá (biến phụ thuộc) sẽ phụ thuộc vào giá cả, thu
nhập, quảng cáo, … (các biến độc lập) bằng một phương trình nào đó:
Ŷt = f(Pt, It, At, …)
Trong đó:
- Pt là giá cả tại thời điểm t
- It là thu nhập tại thời điểm t
- At là quảng cáo tại thời điểm t
Đây có thê là mô hình hồi quy phi tuyến hoặc hồi quy tuyến tính, hồi quy đơn
hoặc hồi quy bội.
Những phương pháp trên thường được sử dụng đồng thời cho công tác dự báo,
sau đó phương pháp nào có kết quả chính xác nhất sẽ được lựa chọn. Phương pháp
16
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
nào có giá trị sai số nhỏ nhất sẽ được coi là phương pháp chính xác nhất. Các giá trị
sai số là cơ sở cho việc lựa chọn có thể là:
- Độ lệch tuyệt đối bình quân
nt
E
MAD
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư chung đứng trên góc độ vĩ mô nền kinh tế, ngành,
vùng
- Căn cứ vào quy hoạch tổng thể, quy hoạch của từng địa phương của nền kinh
tế
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư riêng đứng trên góc đọ vi mô của đơn vị cụ thể
- Căn cứ vào quy hoạch chi tiết của từng ngành cụ thể, kế hoạch phát triển của
doanh nghiệp
- Kết quả về tài chính, kinh tế xã hội có thể đạt được nếu thực hiện hoạt động
đầu tư
3.4.2. Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn
- Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư
- Chọn địa điểm xây dựng, dự kiến nhu cầu diện tích đất …
- Phân tích lựa chọn công nghệ, kỹ thuật, điều kiện hạ tầng kỹ thuật
- Phương án xây dựng
- Xác định sơ bộ tổng vồn đầu tư, phương pháp huy động vốn, trả nợ …
- Tính toán sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội
- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác dự án
17
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
3.4.3. Nghiên cứu khả thi
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tưm các điều kiện thuận lợi và khó khăn
- Hình thức đầu tư
- Địa điểm xây dựng cụ thể, phù hợp
- Phương án giải phóng mặt bằng, đền bù
- Phương án công nghệ, kỹ thuật
- Phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng
- Nguồn vốn, tổng mức đầu tư
- Quản lý, khai thác và sử dụng lao động
trúc sơ bộ công trình Trường THCS tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
• Căn cứ văn bản số 2703 / VP-VHKG ngày 23 tháng 09 năm 2009 của văn
phòng UBND Thành Phố Hà Nội về việc quy hoạch tổng mặt bằng, phương
án kiến trúc sơ bộ công trình Trường THCS tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm,
Hà Nội.
• Căn cứ văn bản số 1020/ UBND-ĐC ngày 06 tháng 10 năm 2009 của UBND
xã Mễ Trì về việc xác nhận diện tích, loại đất, chủ sử dụng đất dự án xây
dựng Trường THCS tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội .
• Căn cứ văn bản số 2835 /QHKT-P1 ngày 15 tháng 10 năm 2009 của sở quy
hoạch kiến trúc về việc quy hoạch tổng mặt bằng, phương án thiết kế kiến
trúc sơ bộ công trình Trường THCS tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
• Căn cứ văn bản số 1108/UBND-ĐC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của UBND
xã Mễ Trì về việc xác nhận số hộ gia đình đã thực hiện điều 40 quyết định số
18/2008/QĐ-UBND của UBND Thành Phố Hà Nội, dự án xây dựng Trường
THCS tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Các công văn thoả thuận chuyên ngành
• Căn cứ công văn số 03/CV-ĐLHN-ĐLTL-PKT ngày 26 tháng 02 năm 2009
của điện lực huyện Từ Liêm về việc trả lời công văn xin thỏa thuận cấp điện
cho dự án xây dựng Trường THCS tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm.
• Căn cứ văn bản số 202 /TNHH ngày 10 tháng 03 năm 2009 của công ty
TNHH NN MTV Thoát Nước Hà Nội về việc phúc đáp công văn thỏa thuận
thoát nước phục vụ lập dự án.
• Căn cứ công văn số 110 CV/NS-TT ngày 12 tháng 03 năm 2009 của Công ty
cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nước sạch về việc thỏa thuận cấp
nước cho dự án đầu tư xây dựng Trường THCS tại xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm,
Hà Nội.
• Căn cứ văn bản số 5472/ SGD&ĐT-KHTC ngày 15 tháng 05 năm 2009 của
Sở Giáo dục và đào tạo về việc thỏa thuận quy mô Trường THCS tại xã Mễ
Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
19
cơ bản vẫn chưa đáp ứng được quy mô và số lượng phòng học, đang ở trình độ phát
triển thấp, năng lực cạnh tranh yếu, khẳ năng hội nhập với nền giáo dục khu vực và
thế giới còn gặp nhiều khó khăn.
Quá trình phát triển Thủ đô theo yêu cầu công nghiệp hoác, hiện đại hoác, hội
nhập khu vực và thế giới, yêu cầu xây dựng một hệ thống trường học tiên tiến, trang
20
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
thiết bị máy móc hiện đại, vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn đối với nền giáo dục
Việt Nam
• Định hướng phát triển Trường học Thành phố đến năm 2010
Phát triển trường học Hà nội, đặc biệt là trường học đạt chuẩn quốc gia để mở
rộng hệ thống trường học đáp ứng nề kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đát nước là mục tiêu chiến lược lâu dài của Hà Nội. Trường học không
những phát triển mở rộng số lượng mà còn chú trọng chất lượng trang thiết bị ,máy
móc hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dào tạo. Phải coi trường học là mũi nhọn, là
đòn bẩy phát triển cảu ngành giáo dục Hà Nội, làm cho Hà Nội trở thành trung tâm
đào tạo dạy và học lớn nhất của miền Bắc và cả nước từng bước hội nhập nền giáo
dục khu vực và thế giới.
Đổi mới quy mô trường học, trang thiết bị công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho
ngành giáo dục thủ đô phát triển khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và
thế giới.
Tổ chức sắp xếp lại, hoàn thiện và phát triển mạng lưới trường học trên địa bàn
Hà Nội một cách hợp lý theo hướng đa dạng với nhiều hình thức quy mô khác nhau
nhằm giảm bớt học sinh phải đi học trái tuyến. Hình thành các trường dân lập đáp
ứng nền giáo dục phát triển. Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống dạy và học
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nền giáo dục kiện toàn tổ chức nâng cao trình độ
quản lý chuyên môn. Chủ động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ giáo
viên giảng day.
Kết luận: Cơ hội đầu tư xây dựng các trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Các phần đất xen kẹp còn lại với diện tích nhỏ đợc bố trí các vườn cây bể nước
phục vụ và tạo được cảnh quan thoáng mát cho hoạt động ngoại khóa của học sinh.
Tất cả phần đất giáp hàng rào có hình dạng phức tạp được quy hoạch tạo thành các
vườn cây có vai trò cải thiện môi trờng, ngăn cản ồn và bụi từ hệ thống giao thông.
- Hai khối lớp học xây 4 tầng và nhà hiệu bộ 4 tầng có các khu vệ sinh phục vụ học
sinh và giáo viên thuận tiện trong sử dụng.
- Do có chu vi lớn và để phù hợp với hoạt động, trường có hai cổng. Xung quanh
trường cạnh tường rào bố trí các dải cây xanh rộng từ 3,0m đến 5,0m tạo môi trường
yên tĩnh trong sạch được ngăn cách bằng hệ thống cây xanh và đường nội bộ.
22
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
Quy hoạch sử dụng đất như sau:
*Các chỉ tiêu kỹ thuật sử dụng đất.
Các chỉ tiêu quy hoạch theo thiết kế có sai số rất nhỏ so với quy hoạch chi tiết đã phê
duyệt
• Tổ chức mặt bằng
- Khối nhà học
Khối nhà học 4 tầng phục vụ cho quy mô 32 phòng học chính và các phòng
học bộ môn. Tổng diện tích xây dựng khoảng 875.6m2, tổng diện tích sàn khoảng
3502.4m2. Các phòng học kích thước 7.9x7.2m hành lang rộng 2.4m. Mỗi khối có 1
khu cầu thang và 1 khu vệ sinh phục vụ sinh hoạt.
- Khối nhà hiệu bộ.
+ Đất xây dựng khu lớp học 4 tầng + hiệu bộ 1430 m2
+ Đất xây dựng hành lang cầu 93.3 m2
+ Đất xây dựng nhà thể thao đa năng 350.47 m2
+ Đất xây dựng căng tin + bán trú 505.7 m2
+ Đất xây dựng nhà để xe 200 m2
+ Đất xây dựng nhà bảo vệ 16.8 m2
+ Đất xây dựng sân tập trung 1134 m2
khu vệ sinh và khu nghỉ khán đài.
- Các công trình phụ trợ khác
Nhà bếp 1 tầng diện tích 138,2 m2
Nhà thường trực diện tích 16,8 m2
Nhà để xe diện tích 200 m2
Cổng chính rộng 10m, cổng phụ rộng 6m, hàng rào hoa sắt dài 424m trụ gạch
330x330 a = 3m.
- Các phòng chức năng của các khối nhà học và hiệu bộ trên là:
- Các phòng chức năng tầng 1: Gồm có 08 phòng học ; có 02 phòng kho đồ dùng
giảng dạy ; 01 phòng y tế; 01 phòng cách ly; 01 phòng đoàn đội; 01 phòng truyền
thông; 01 phòng khách; 01 phòng nghỉ giáo viên; 01 phòng kho đồ dùng học tập; 03
khu vệ sinh.
- Các phòng chức năng tầng 2: Gồm có 08 phòng học; 02 phòng nghỉ giáo viên; 01
phòng hiệu trưởng; 01 phòng hiệu phó; 03 phòng hành chính; 01 phòng họp; 01
phòng hội đồng giáo viên; 03 khu vệ sinh.
- Các phòng chức năng tầng 3: Gồm 08 phòng học; 04 phòng chuẩn bị; 01 phòng hiệu
phó; 02 phòng hành chính; 01 phòng thư viện; 01 phòng kho sách; 03 khu vệ sinh.
- Các phòng chức năng tầng 4: Gồm có 08 phòng học; 02 phòng chuẩn bị; 01 phòng
hành chính; 01 phòng công đoàn; 01 phòng đọc thư viện; 01 phòng hội trường; 03
khu vệ sinh.
- Các phòng chức năng của các khối nhà ăn + căng tin, bán trú trên là:
- Các phòng chức năng tầng 1: Gồm có 01 phòng ăn tập thể ; 01 phòng cafê giải khát;
01 khu vệ sinh; 01 phòng bếp và phụ trợ.
- Các phòng chức năng tầng 2: Gồm có 12 phòng bán trú; 02 khu vệ sinh; 01 phòng
kho.
- Các phòng chức năng tầng 3: Gồm có 13 phòng bán trú; 02 khu vệ sinh.
24
Chuyên đê thực tập Vũ Thị Thuỳ Dương
Kinh tế Đầu tư 48D - QN
• Giải pháp mặt đứng
2 Chi phí thiết bị
4.081.000.000
25