Các giải pháp nhằm bảo vệ và phục hồi hệ
Các giải pháp nhằm bảo vệ và phục hồi hệ
sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam
sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam
Giải pháp
Giải pháp
Đẩy mạnh việc tuyên truyền phổ cập tới các tổ
chức xã hội, cộng đồng dân cư vùng ven biển có
RNM về vai trò và giá trị của hệ sinh thái RNM và
quản lý, sử dụng bền vững RNM vì lợi ích trước
mắt và lâu dài;
Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học về
hệ sinh thái RNM, tăng cường mối quan hệ hợp
tác quốc tế trong nghiên cứu, phối hợp giữa
nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho
sản xuất;
Giải pháp
Giải pháp
Củng cố và hoàn thiện hệ thống Ban quản lý các
vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng
phòng hộ và đảm bảo hoạt động có hiệu quả;
Củng cố và hoàn thiện hoạt động của các lâm ngư
trường;
Đẩy mạnh bảo vệ hệ sinh thái RNM dựa trên các
DIỆN TÍCH RỪNG NGẬP MẶN
DIỆN TÍCH RỪNG NGẬP MẶN
Năm 1943 400.000 ha
Năm 1982 250.000 ha
Năm 2002 155.000 ha
Phân tích các nguyên nhân lảm diện tích RNM suy
giảm?
Theo đánh giá của các nhà khoa học, nước ta
Theo đánh giá của các nhà khoa học, nước ta
là một trong 5 nước bị ảnh hưởng nặng nề
là một trong 5 nước bị ảnh hưởng nặng nề
nhất của tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu
nhất của tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu
.
.
Các tác động của biến đổi khí hậu gồm:
Tần suất gió bão tăng;
Sóng lớn gây xói lở vùng bờ biển;
Mực nước biển dâng nhấn chìm diện tích đất thấp
trên quy mô rộng;
PHỤC HỒI RỪNG NGẬP MẶN
công khai cho người dân biết, dân bàn bạc đóng
góp các ý kiến để đưa ra phương án hiệu quả
trong việc tổ chức trồng, chăm sóc bảo vệ dựa trên
nguyên tắc chung của Luật bảo vệ rừng.
Triển khai các cuộc tập huấn kỹ thuật theo phương pháp tam
giác cho thành viên, nhóm tham gia công tác trồng rừng, cho
các thành viên của nhóm trồng rừng.
Tập huấn kỹ thuật theo phương pháp tam giác
Các chuyên gia hoặc cán bộ kỹ thuật sẽ thu thập các kinh
nghiệm của người dân tại các cuộc họp, tổng hợp và kết hợp
với kiến thức khoa học đã có để tổ chức tập huấn theo từng
nhóm.
Sau đó, nhóm lại tập huấn cho nhóm khác có sự tham gia tư
vấn hỗ trợ của chuyên gia hoặc cán bộ kỹ thuật chính chịu
trách nhiệm kỹ thuật trong tổ chức thực hiện trồng RNM.
Bằng cách đó, chỉ trong một thời gian ngắn tất cả mọi người
đều nắm được kỹ thuật trồng và chăm sóc RNM.
Các chuyên gia hoặc cán bộ kỹ thuật sẽ thu thập
các kinh nghiệm của người dân tại các cuộc họp,
tổng hợp và kết hợp với kiến thức khoa học đã có
để tổ chức tập huấn theo từng nhóm.
ven biển
Hạn chế sử dụng ngư cụ lạc hậu (lưới
chài mau) và nghiêm cấm các phương
tiện khai thác hủy diệt.
Bước đầu đánh giá hiện trạng Rừng
ngập mặn Việt Nam và đề ra biện pháp
khôi phục
Định hướng cho sự phát triển bền vững:
Định hướng cho sự phát triển bền vững:
Duy trì diện tích hợp lý và nâng cao năng suất
NTTS
Tránh thu hẹp RNM, biến những vùng từng
thành công trong quá trình“thau chua, rửa mặn”
thành đầm nước mặn.
Quy hoạch lại hệ thống đầm nuôi. Nâng cấp hệ
thống kênh mương cấp, thoát nước và đầu tư vốn,
KH-CN
Nâng cao nhận thức và hiệu quả của chính
giữ lại số lượng cây giống (30- 40 cây/ha) trong
khu vực khai thác,khoảng cách các cây giống 15-
20m.
Ổn định bãi đẻ, nơi cư trú và nuôi dưỡng các loài
tôm, cua, cá, bò sát, chim sống trong RNM.
Bước đầu đánh giá hiện trạng Rừng ngập mặn
Việt Nam và đề ra biện pháp khôi phục
Các giải pháp bảo vệ RNM
Các giải pháp bảo vệ RNM
Giải quyết vấn đề kinh tế - xã hội ở nơi có RNM
Đưa việc giáo dục bảo vệ RNM vào nhà trường, bồidưỡng
các cán bộ địa phương- Áp dụng khoa học công nghệ tiên
tiến nuôi trồng thủysản- Đầu tư một số đề án nghiên cứu
có tính chuyên sâu về HSTRNM ở vùng ven biển Không
quy hoạch các dự án lấn biển ở vùng RNM
Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên RNM
Tỷ lệ che phủ rừng bảo tồn thiên nhiên cần đạt 75- 90%
tổng diện tích vùng lõi (không kể diện tích sông rạch)
Kinh nghiệm của Dự án CARE
- Xây dựng một vườn ươm cây giống giảm được giá
thành sản phẩm và giảm được các rủi ro khi trồng
rừng bằng quả.