tóm tắt lý thuyết kiểm toán - Pdf 12

TÓM TẮT LÝ THUYẾT MÔN LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN
1.1 Lịch sử hình thành kiểm toán
1.2 Bản chất
1.3 Phân loại kiểm toán
. 1.3.1 Phân loại theo mục tiêu kiểm toán
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán Báo cáo tài chính
1.3.2. Phân loại theo chủ thể kiểm toán
Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán độc lập
1.3.1. Phân loại theo mục tiêu kiểm toán
a. Kiểm toán hoạt động
=> Khái niệm: Kiểm tra và xác nhận về tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả
của một hoạt động được kiểm toán
=> Đối tượng:
+ Kết quả kinh doanh của đơn vị; Dự án
+ Cơ cấu tổ chức, phòng ban
+ Chính sách, qui chế
+ Qui trình công nghệ, nghiệp vụ…
=> Chuẩn mực để đánh giá:
+ Không có chuẩn mực chung: Liên quan nhiều lĩnh vực…
+ Đa dạng, phức tạp tuỳ thuộc từng cuộc kiểm toán
=> Chủ thể: KTV Nội bộ, KTV Nhà nước, KTV Độc lập
=> Kết quả kiểm toán: Đơn vị, Nhà nước, nhà đầu tư
=> Vai trò của kiểm toán hoạt động ở Việt Nam???
1.3.1. Phân loại theo mục tiêu kiểm toán
b. Kiểm toán tuân thủ
=> Khái niệm: Kiểm tra và xác nhận về tính tuân thủ luật pháp, chế độ, qui định
nào đó của Nhà nước, ngành, đơn vị.

Hợp lý là thông tin tài chính và tài liệu kế toán phản ánh trung thực, cần thiết và
phù hợp về không gian, thời gian và sự kiện
Ý kiến của KTV làm tăng thêm sự tin cậy của BCTC, nhưng không thể cho rằng,
ý kiến của KTV là sự bảo đảm về khả năng tồn tại của doanh nghiệp trong
tương lai/hiệu quả/hiệu lực điều hành của bộ máy quản lý! (rủi ro kinh doanh và
rủi ro thông tin)
Nhu cầu xác nhận BCTC ở Việt Nam?
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
1.3. Phân loại kiểm toán (tiếp theo)
1.3.1. Theo mục tiêu kiểm toán
1.3.1. Phân loại theo chủ thể
a. Kiểm toán Nhà nước
=> Khái niệm: Hoạt động kiểm toán do các Kiểm toán viên Nhà nước thuộc cơ
quan quản lý Nhà nước tiến hành => Kiểm toán BCTC, tuân thủ, hoạt động các
đơn vị sử dụng kinh phí NSNN.
=> Khách thể:
+ Tổ chức, đơn vị, cá nhân, dự án có sử dụng kinh phí từ NSNN
+ Mang tính bắt buộc; Không thu phí kiểm toán
=> Chủ thể: KTV Nhà nước- thuộc cơ quan quản lý Nhà nước
=> Tổ chức-> độc lập: Trực thuộc Chính phủ/Quốc hội/Toà án
=> Báo cáo kiểm toán:
+ Giá trị pháp lý cao đối với các quản lý Nhà nước.
+ Có quyền yêu cầu xử lý, sửa đổi qui chế tài chính
Vai trò của Kiểm toán Nhà nước (KTVNN) ở Việt Nam???
Luật KTNN ngày 14/6/2005: kiểm toán báo cáo thu-chi NS; dự án vốn đầu tư
XDCB bằng vốn ngân sách; dự án ODA; báo cáo tài chính các DNNN (Tổng
cty, tập đoàn lớn);… => đó là: Hàng trăm nghìn tỷ đồng thu-chi NSNN; hàng tỷ
USD vốn ODA hàng năm được giải ngân cần được kiểm toán…
=> Vấn đề của KTNN: Nhân sự, năng lực >< nhu cầu
=> Nhu cầu đánh giá Hiệu quả hoạt đông >< khả năng

=> Báo cáo kiểm toán:
+ giá trị pháp lý, tin cậy cao đối với bên thứ ba
+ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường.
Vai trò của Kiểm toán độc lập (&KTVĐL) ở Việt Nam???
Tổ chức kiểm toán độc lập được thành lập và hoạt động theo Nghị định số
105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004,
Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 bổ sung, sửa đổi
Thông tư số 60/2006/TT-BTC ngày 28/6/2006.
BCTC bắt buộc kiểm toán độc lập hàng năm:
=> các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
=> tổ chức có hoạt động tín dụng/tài chính/bảo hiểm.
=> DN niêm yết theo quy định pháp luật về chứng khoán,
=> vay vốn ngân hàng thực hiện theo quy định về tín dụng.
=> DNNhà nước: công ty nhà nước, công ty cổ phần Nhà nước, công ty TNHH
Nhà nước và DN khác có vốn NN trên 50%;
=> Báo cáo quyết toán các dự án đầu tư hoàn thành từ nhóm A;
Vai trò của kiểm toán độc lập ở Việt Nam???-> kiemtoan.com.vn và khác
Vai trò của Kiểm toán độc lập (&KTVĐL) ở Việt Nam???
=> Hiện có khoảng 140 công ty kiểm toán đang hoạt động, trong đó có 4 công
ty kiểm toán đa quốc gia.
=> Hiện khoảng 3.000 người làm việc tại các công ty kiểm toán, khoảng 1.500
có chứng chỉ CPA nhưng ½ hành nghề.
=> Dự báo năm 2010, cần khoảng 5.000 KTV độc lập, hàng năm chỉ có khoảng
200-300 KTV được cấp CPA,…
=> Nhu cầu bắt buộc kiểm toán BCTC rất lớn: TTCK: gần 300 DN niêm yết,
chưa kể gần 1.000 DN đăng ký đại chúng; các ngân hàng và TCTD, bảo hiểm;
và hàng trăm nghìn DNNN…
Chưong 1. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
1.3. Phân loại kiểm toán (tiếp theo)
1.3.1 Theo chủ thể tiến hành kiểm toán

chịu bồi thường mọi thiệt hại gây ra cho khách hàng.
Tiêu chuẩn Kiểm toán viên độc lập
Quốc gia hoặc quốc tế hầu hết qui định HAI tiêu chuẩn cơ bản
Năng lực chuyên môn
Đạo đức nghề nghiệp
IFAC qui định tiêu chuẩn của KTV độc lập
(1) Có năng lực chuyên môn nghiệp vụ
(2) Hiểu và tôn trọng pháp luật
(3) Độc lập
(4) Đạo đức nghề nghiệp
Việt Nam?
1.4.3. Tiêu chuẩn kiểm toán viên
(1) KTV phải có năng lực chuyên môn cao
Tài chính, kế toán, kiểm toán, pháp luật, ngoại ngữ, vi tính.
=> bằng cấp chuyên môn về kế toán tài chính
-> Bằng cử nhân kinh tế- tài chính- ngân hàng; kế toán-kiểm toán;
-> Ngoại ngữ: trình độ C- Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức
-> Tin học: trình độ B
=> kinh nghiệm công tác
-> Thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 5 năm
-> Trợ lý kiểm toán ở DNKT từ 4 năm.
=> chứng chỉ kiểm toán viên (CPA)
QĐ 94 - Quy chế thi KTV năm 2008: 1. Pháp luật về kinh tế và Luật DN; 2.
Tài chính và quản lý tài chính nâng cao; 3. Thuế và quản lý thuế nâng cao; 4.
Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao; 5. Kiểm toán và dịch vụ có bảo
đảm nâng cao; 6. Phân tích hoạt động TC nâng cao; 7. Tin học thực hành; 8.
Ngoại ngữ.
=> cập nhật kiến thức hàng năm
1.4.3. Tiêu chuẩn kiểm toán viên
2) Hiểu và tôn trọng pháp luật

Trên bình diện quốc tế, IFAC => ISA.
Trên bình diện quốc gia: CM kiểm toán quốc gia-VSA.
Việt Nam, đã ban hành 37 chuẩn mực kiểm toán (7 đợt).
1.6. Giới thiệu chuẩn mực kiểm toán
VSA số 200: Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC;
VSA số 210: Hợp đồng kiểm toán;
VSA số 230: Hồ sơ kiểm toán;
VSA số 700: Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
VSA số 250 - Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các qui định;
VSA số 310 - Hiểu biết về tình hình kinh doanh;
VSA số 500 - Bằng chứng kiểm toán;
VSA số 510 - Kiểm toán năm đầu tiên - Số dư đầu năm tài chính;
VSA số 520 - Quy trình phân tích;
VSA số 580 - Giải trình của Giám đốc.
VSA số 240 - Gian lận và sai sót;
VSA số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán;
VSA số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ;
VSA số 530 - Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác;
VSA số 540 - Kiểm toán các ước tính kế toán;
VSA số 610 - Sử dụng tư liệu của kiểm toán nội bộ.
VSA số 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán;
1.6. Giới thiệu chuẩn mực kiểm toán
VSA số 320 - Tính trọng yếu trong kiểm toán;
VSA số 501 - BCKT bổ sung đối với các khoản mục/sự kiện đặc biệt;
VSA số 560 - Sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập BCTC;
VSA số 600 - Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác.
VSA số 401 - Thực hiện kiểm toán trong môi trường tin học;
VSA số 550 - Các bên liên quan;
VSA số 570 - Hoạt động liên tục;
VSA số 800 - Báo cáo kiểm toán về công việc kiểm toán đặc biệt ;

Thảo luận Chương 1. Tổng quan về kiểm toán
1. Yêu cầu:
Nắm vững bản chất của kiểm toán
Phân biệt các loại hình kiểm toán=> Vai trò?
Tiêu chuẩn kiểm toán viên độc lập
2. Thảo luận các tình huống liên quan
3. Gợi ý nghiên cứu chuyên sâu
Chương 2. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
=> ICS là gì?
=> Vì sao KTV phải nghiên cứu, đánh giá ICS?
Trách nhiệm của BLĐ và KTV liên quan đến ICS?
Nội dung nghiên cứu
2.1. Khái niệm và nhiệm vụ của ICS
2.2. Các yếu tố cấu thành ICS
2.3. Những hạn chế vốn có của ICS
2.4. Tìm hiểu, đánh giá ICS
=> VSA 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”
2.1. Khái niệm và mục tiêu của ICS
2.1.1. Khái niệm
Theo VSA 400: ICS là các qui định và thủ tục kiểm soát do BLĐ đơn vị được
kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm
2.1.2. Mục tiêu
=> Bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định
=> Kiểm tra,kiểm soát,ngăn ngừa, phát hiện gian lận/sai sót
=> Cung cấp thông tin tin cậy, lập BCTC trung thực/hợp lý
=> Bảo vệ, quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.
2.1. Khái niệm và mục tiêu của ICS
Mục tiêu của ICS đối với báo cáo tài chính
Căn cứ hợp lý về các nghiệp vụ kinh tế ghi sổ
Phê chuẩn đúng đắn

(5). Kiểm toán nội bộ
(6). Các yếu tố bên ngoài
Những nhân tố chính của môi trường kiểm soát
(1). Đặc thù về quản lý
- Năng lực, quan điểm quản lý, điều hành của BLĐ:
Khả năng quản lý: Trình độ; kinh nghiệm
Quan điểm quản lý: Thận trọng/trung thực
- Phân bố quyền lực trong đơn vị:
Quyền lực tập trung
Quyền lực phân tán
- Văn hoá công ty:
triết lý kinh doanh, khẩu hiệu, trang phục
Những nhân tố chính của môi trường kiểm soát
(2). Cơ cấu tổ chức của đơn vị
phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các cá nhân và phòng, ban trong đơn vị.
Cơ cấu tổ chức hợp lý???
-> phù hợp với qui mô hoạt động
-> rơ ràng, không chồng chéo/bỏ sót
-> phù hợp với năng lực, sở trường, nghiệp vụ
-> mô tả nhiệm vụ rơ ràng-> phân nhiệm
(3). Chính sách nhân sự
toàn bộ p.pháp quản lý nhân sự và chế độ -> thuê mướn, tuyển dụng, đào tạo, sử
dụng, lương, khen thưởng, kỷ luật.
Là nhân tố quan trọng=> chủ thể kiểm soát.
Nhân viên năng lực/tin cậy->không cần thủ tục kiểm soát.
Những nhân tố chính của môi trường kiểm soát
(4). Kế hoạch và dự toán
tính toán tiềm lực/điều kiện->xây dựng kế hoạch/dự toán.
(5). Kiểm toán nội bộ
một bộ phận độc lập thiết lập trong đơn vị => kiểm tra/ đánh giá các hoạt động

=> Trách nhiệm của BLĐ đơn vị:
BLĐ đơn vị có trách nhiệm duy trì một hệ thống kế toán tốt bảo đảm các yêu
cầu và nguyên tắc kế toán
=> Trách nhiệm của KTV:
phải hiểu biết về hệ thống kế toán và việc thực hiện công việc kế toán của đơn
vị để xác định:
-> Các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu;
-> Nguồn gốc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
-> Tổ chức bộ máy kế toán;
-> Tổ chức công việc kế toán: hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ
kế toán và hệ thống BCTC
-> Qui trình kế toán các nghiệp vụ chủ yếu và các sự kiện từ khi phát sinh đến
khi lập và trình bày BCTC
2.2.3. Các nguyên tắc và thể thức kiểm soát
=> Thể thức kiểm soát là những chính sách, thủ tục kiểm soát nhằm thực hiện
các chỉ đạo của người quản lý, bảo đảm các hoạt động cần thiết nhằm quản lý các
rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện mục tiêu DN.
Kiểm soát tổng quát & Kiểm soát trực tiếp
Các nguyên tắc cơ bản thiết lập thể thức kiểm soát
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
. Kế toán và bảo vệ tài sản
. Phê chuẩn và thực hiện nghiệp vụ;
. chức năng thực hiện và kiểm soát…
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc 4 mắt
Nguyên tắc lợi ích và chi phí
Định lượng rủi ro
2.3. Những hạn chế vốn có của ICS

và chế độ kế toán qui định và phải được thể hiện rơ ràng hoặc có cơ sở đối với
từng chỉ tiêu trong BCTC.
Được hình thành từ trách nhiệm của các nhà quản lý…
Xuất phát từ các nguyên tắc/ yêu cầu của kế toán…
Là sự khẳng định (hoặc công khai, hoặc ngầm định) của ban quản lý về các khoản
mục trình bày trên BCTC.
3.1.2. Nội dung của cơ sở dẫn liệu
=> Hiện hữu và phát sinh: (thực tế tồn tại - existence):
Mọi tài sản, khoản nợ phản ánh trên BCTC thực tế phải tồn tại (có thật) vào thời
điểm lập báo cáo; mọi nghiệp vụ đã ghi chép phải thực sự xảy ra và có liên quan
đến đơn vị.
=> Quyền và nghĩa vụ (rights and obligations):
Mọi tài sản/khoản nợ phản ánh trên BCTC phải thuộc quyền sở hữu và có trách
nhiệm hoàn trả tại thời điểm lập báo cáo.
=> Đầy đủ (completeness):
Mọi tài sản, khoản nợ, nghiệp vụ đã xảy ra có liên quan tới BCTC phải được ghi
chép, phản ánh trên BCTC
3.1.2. Nội dung của cơ sở dẫn liệu
=> Đánh giá (giá trị - valuation):
Một tài sản hay một khoản nợ được ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được thừa nhận).
=> Chính xác (accuracy):
Mọi nghiệp vụ hay sự kiện được ghi chép theo đúng giá trị, doanh thu hay
chi phí được ghi nhận đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về mặt toán học.
=> Trình bày và thuyết minh (presentation and disclosure):
Các khoản mục được phân loại, diễn đạt và công bố phù hợp với chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận)
3.1.3. Ư nghĩa của CSDL với mục tiêu kiểm toán
BLĐ doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm cho các nội dung của cơ sở dẫn liệu;
KTV có trách nhiệm thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh cho từng nội

3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận và sai sót
Đặc thù kinh doanh:
Lĩnh vực kinh doanh: ngành nghề KD; sở hữu…
Đặc tính tài sản: giá trị lớn, dễ biển thủ, công nghệ…
Qui mô kinh doanh, quan hệ KD phức tạp…
Những yếu kém của ICS đơn vị:
Môi trường kiểm soát kém => vai trò của Ban LĐ
Hệ thống kế toán yếu: con người/chính sách kế toán
Các thể thức kiểm soát không đầy đủ
Không tuân thủ nguyên tắc kiểm soát
Sức ép bất thường bên trong và ngoài DN
3.2.4. Trách nhiệm đối với gian lận và sai sót
* Trách nhiệm Ban Giám đốc DN:
=> Ngăn ngừa, phát hiện, sửa chữa kịp thời các gian lận và sai sót thông qua thiết
kế và thực hiện một cách thường xuyên, liên tục và có hiệu lực ICS trong đơn vị.
=> Tiếp thu, giải trình và sửa chữa gian lận và sai sót.
* Trách nhiệm của KTV:
KTV có trách nhiệm phát hiện và đánh giá ảnh hưởng của gian lận và sai sót đã
phát hiện được.
KTV phải thông báo về gian lận và sai sót phát hiện được cho đơn vị/người sử
dụng/cơ quan chức năng???
Rút khỏi hợp đồng kiểm toán
3.3. Trọng yếu (VSA320)
Kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận báo cáo tài chính của đơn vị
Báo cáo tài chính của đơn vị
- Chấp nhận sai phạm nhỏ ở mức nào?
- Vì sao không xác định độ chính xác tuyệt đối?
3.3. Trọng yếu
3.2.1. Khái niệm
Trọng yếu là một thuật ngữ để chỉ tầm cỡ, bản chất của sai phạm (kể cả bỏ sót)

=> Bước 1. Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu
=> Bước 2. Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận (TE)
=> Bước 3. Ước tính tổng sai số trong từng bộ phận (PE)
=> Bước 4. Ước tính sai số kết hợp của toàn báo cáo tài chính
=> Bước 5. So sánh ước tính sai số tổng hợp với sai số ước lượng ban đầu (hoặc
đã điều chỉnh)
Tham khảo VSA 320 “tính trọng yếu trong kiểm toán”
3.3.2. Vận dụng tính trọng yếu
Bước 1- ước lượng sơ bộ ban đầu về tính trọng yếu:
Là lượng tối đa mà KTV tin rằng ở trong mức đó, các báo cáo tài chính có thể có
những sai phạm nhưng vẫn chưa ảnh hưởng tới quan điểm và quyết định của
người sử dụng thông tin.
100tr. Đồng?; 1 tỷ đồng?
3-6%/tổng tài sản
5-10% tổng lãi trước thuế/tài sản lưu động/nợ phải trả
3.3.2. Vận dụng tính trọng yếu
Bước 2. P.bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận
Số ước tính ban đầu về tính trọng yếu (ở mức độ toàn bộ BCTC) được phân bổ
cho từng bộ phận, khoản mục trên BCTC, hình thành mức độ trọng yếu cho
từng bộ phận, khoản mục, gọi là TE (Tolerable Error)
Cơ sở phân bổ:
+ Tính chất quan trọng của từng khoản mục trên BCTC
+ Kinh nghiệm của kiểm toán viên về sai số khoản mục
+ Chi phí kiểm toán (không quyết định).
3.3.2. Vận dụng tính trọng yếu
Bướcc 3. Ước tính sai sót trong từng bộ phận
=> Khi tiến hành kiểm toán từng khoản mục, bộ phận của BCTC, KTV dựa vào
những sai sót phát hiện được trong mẫu để ước tính sai sót của toàn bộ khoản mục
sai sót dự kiến (projected error-PE)-so sánh với các TE
Bước 4. Ước tính sai số kết hợp của toàn BCTC

Bản chất hệ thống kế toán/thông tin
Môi trường hoạt động kinh doanh
b. Rủi ro kiểm soát (CR)
=> Khả năng trong các thông tin được kiểm toán có chứa đựng các sai phạm
trọng yếu, khi tính riêng rẽ hay khi tính gộp, đã không được hệ thống kiểm soát
nội bộ của đơn vị ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa kịp thời.
VSA 400: Rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp, từng khoản mục
trong BCTC
Các yếu tố ảnh hưởng đến RRKS
+ Rủi ro tiềm tàng?
+ Hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ???
Trách nhiệm của KTV=>đánh giá ICS=> rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
=> Khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu trong các thông tin được kiểm toán, khi
tính riêng biệt hay khi tính gộp với các sai phạm khác, mà trong quá trình kiểm
toán, KTV không phát hiện ra.
=> VSA 400: Rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp, khoản mục trong
BCTC,
Các yếu tố ảnh hưởng:
Trình độ, kinh nghiệm và khả năng xét đoán của KTV
Ý thức (thận trọng), đạo đức của KTV
Gian lận, đặc biệt gian lận từ BLĐ doanh nghiệp.
3.4.2. Quan hệ giữa các loại rủi ro
AR = IR x CR x DR =>
3.4.3. Quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Trọng yếu - rủi ro kiểm toán có quan hệ ngược chiều?
Mức trọng yếu tăng=>khả năng mắc SP trọng yếu?=> khả năng phát hiện SP
trọng yếu?=>rủi ro kiểm toán?
Mức trọng yếu giảm=>khả năng mắc SP trọng yếu?=> khả năng phát hiện SP
trọng yếu?=> rủi ro kiểm toán?

+ Nguồn gốc và Dạng của bằng chứng kiểm toán
+ Độ tin cậy của Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
+ Tính kết hợp của bằng chứng kiểm toán (số lượng)
3.5.2. Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
b. Tính đầy đủ (Sufficiency)
Là thuật ngữ chỉ số lượng của các bằng chứng mà KTV phải thu thập để dựa
vào đó KTV đưa ra ý kiến.
Bao nhiêu là đủ???->
“có tính thuyết phục hơn là tính kết luận chính xác”
=> Một số nhân tố ảnh hưởng:
+ Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán
+ Tính trọng yếu/quan trọng của thông tin kiểm toán
+ Mức độ rủi ro của thông tin được kiểm toán
+ Tính kinh tế
3.5.3. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
1- Kiểm tra đối chiếu
2- Quan sát
3- Xác nhận
4- Phỏng vấn
5- Tính toán
6- Phân tích
(1) Kiểm tra đối chiếu
=> KTV trực tiếp kiểm tra, đối chiếu các tài liệu, sổ sách kế toán và các tài sản
hữu hình để kiểm tra tính đúng đắn của sổ sách kế toán và sự tồn tại, quyền sở hữu
của các tài sản vật chất đó.
=> Kiểm tra tài liệu (Documentary Inspection):
-> xem xét, đối chiếu các tài liệu, văn bản, sổ sách với nhau
-> Chứng từ-sổ kế toán-báo cáo kế toán; kỳ này-kỳ trước…
=> Kiểm tra vật chất (physical inspection):
> trực tiếp tham gia/chứng kiến kiểm kê….

chú ý kiểm tra hệ thống xử lý thông tin trên máy
(5) Kỹ thuật phân tích
(VSA 520)
Là sự đánh giá các thông tin tài chính của đơn vị thông qua việc nghiên cứu mối
quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau và với các thông tin phi tài chính:
kỳ này >< kỳ truớc
số liệu thực tế >< liệu kế hoạch, dự toán
chỉ tiêu của đơn vị >< chỉ tiêu bình quân ngành.
nghiên cứu quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ
nghiên cứu quan hệ giữa thông tin tài chính và phi tài chính
=> Phát hiện những vấn đề, khoản mục không hợp lý, không bình thường, tiềm ẩn
rủi ro, sai phạm; những vấn đề bản chất
3.5.4. Một số BCKT đặc biệt
-ý kiến của các chuyên gia (CM620)
- Thư giải trình của các nhà quản lý (CM580)
- Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên nội bộ (CM610)
- Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác (CM600)
- Bằng chứng về các bên hữu quan
3.6. Tính hoạt động liên tục
(VSA 560, VSA 570)
Một đơn vị được coi là hoạt động liên tục trong một tương lai gần có thể dự
đoán được (ít nhất là một năm…) khi không có ý định hoặc yêu cầu phải giải thể,
ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động.
Giả định hoạt động liên tục là một nguyên tắc cơ bản khi lập và trình bày báo cáo
tài chính. Theo giả định này, tài sản và nợ phải trả được ghi nhận dựa trên cơ sở là
đơn vị có khả năng thực hiện giá trị các tài sản và thanh toán các khoản nợ phải trả
trong điều kiện kinh doanh bình thường.
Các biểu hiện hoạt động không liên tục
* Các dấu hiệu về mặt tài chính
Nợ phải trả>tài sản/nợ phải trả ngắn hạn>tài sản lưu động

Hồ sơ kiểm toán là dẫn chứng bằng tài liệu về quá trình làm việc của KTV về các
bằng chứng thu thập được để hỗ trợ quá trình kiểm toán và làm cơ sở cho ý kiến
của kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán.
* Chức năng:
-> Phục vụ cho việc phân công và phối hợp công việc
-> Lưu trữ và làm cơ sở cho việc giám sát/kiểm tra công việc.
-> Làm cơ sở cho báo cáo kiểm toán
-> Là cơ sở pháp lý cho công việc kiểm toán
-> Làm tài liệu cho kỳ kiểm toán sau
Yêu cầu của hồ sơ kiểm toán
Hồ s ơ kiểm toán chung (hồ sơ lưu trữ- permament file): chứa đựng các thông tin
chung về khách thể kiểm toán, liên quan đến hai hay nhiều cuộc kiểm toán
trong nhiều năm với cùng một khách thể kiểm toán.
Hồ s ơ kiểm toán hiện hành (hồ sơ kiểm toán năm)- current file: chứa đựng những
thông tin về khách hàng chỉ liên quan đến cuộc kiểm toán trong một năm tài
chính.
Yêu cầu của hồ sơ kiểm toán (VSA 230)?
Chương 4. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN và KỸ THUẬT CHỌN MẪU
4.1. Phương pháp kiểm toán
Phương pháp kiểm toán hệ thống
Phương pháp kiểm toán cơ bản
4.2. Chọn mẫu kiểm toán
Chọn mẫu Kiểm toán là gì?
Vì sao phải chọn mẫu kiểm toán?
Rủi ro chọn mẫu?
Phương pháp chọn mẫu và đánh giá mẫu
4.1. Phương pháp kiểm toán
4.1.1. Phương pháp kiểm toán hệ thống
=> Là phương pháp kiểm toán trong đó các thủ tục, kỹ thuật kiểm toán được thiết
kế và sử dụng để thu thập các bằng chứng kiểm toán về tính hiệu quả của ICS

trưng là việc tiến hành các thử nghiệm, đánh giá đều dựa vào các số liệu, các
thông tin trên báo cáo tài chính và hệ thống kế toán của đơn vị.
=> thử nghiệm cơ bản gồm 2 nội dung:
thủ tục phân tích
kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản.
1) Thủ tục phân tích số liệu
=> Phân tích tổng quát BCTC
-> Thời điểm: lập kế hoạch kiểm toán, và hoàn tất kiểm toán.
-> Tác dụng: khái quát về tình hình hoạt động và tài chính của khách hàng, phát
hiện những điều không hợp lý, bất bình thường, biến động lớn, những trọng tâm
trong kiểm toán.
-> Nội dung phân tích:
- Phân tích so sánh về cùng một chỉ tiêu;
- Quan hệ tỷ lệ giữa các đại lượng tài chính với nhau;
- Quan hệ tỷ lệ giữa đại lượng tài chính và phi tài chính;
=> Phân tích khi kiểm tra chi tiết
2) Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản
Kiểm toán viên áp dụng các kỹ thuật kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng kiểm
toán chứng minh cho các nội dung của cơ sở dẫn liệu các khoản mục trên báo cáo
tài chính. Cụ thể:
Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
Kiểm tra số dư tài khoản
2) Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản
=> Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
- Được phê chuẩn đúng đắn?(trong phát sinh/hoàn thành)
- Ghi sổ theo đúng trình tự (LCCT), chính xác vào sổ sách KT?
=> Cách thức:
=> Chọn nghiệp vụ
=> Kiểm tra chứng từ kế toán (nội dung phù hợp với chế độ?)
=> Tính toán số liệu

phần tử được chọn, nhằm hình thành hay củng cố kết luận của tổng thể.
Tổng thể: Là toàn bộ dữ liệu mà từ đó KTV lấy mẫu để có thể đi đến một kết
luận.
Sự cần thiết lấy mẫu kiểm toán
Tổng thể => đơn vị tổng thể => đơn vị mẫu => Mẫu
Tổng thể phải phù hợp và đầy đủ.
Mẫu đại diện cho tổng thể, mang đặc điểm tiêu biểu.
* Vì sao cần lấy mẫu?
KTV thu thập các bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phục, không nhằm đạt độ
chính xác tuyệt đối
Dù kiểm toán 100% => không thể chính xác tuyệt đối
Tính kinh tế => chấp nhận rủi ro kiểm toán hợp lý
KTV phải thu thập bằng chứng kiểm toán khác
Tính kịp thời của thông tin.
Rủi ro lấy mẫu và rủi ro ngoài lấy mẫu
* Rủi ro lấy mẫu: rủi ro xuất phát từ việc kiểm tra ít hơn 100% số phần tử của
tổng thể (liên quan đến cỡ mẫu).
kết quả tỷ lệ sai phạm của mẫu lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn thực tế của tổng thể.
Nguyên nhân: Lấy mẫu không đại diện cho tổng thể;
tăng kích cỡ mẫu=tổng thể >< chi phí kiểm toán
* Rủi ro ngoài lấy mẫu: rủi ro khi KTV đi đến một kết luận sai vì các nguyên
nhân không liên quan đến cỡ mẫu.
Nguyên nhân: không áp dụng đúng các thủ tục kiểm toán, hoặc trình độ, lơ là…
dẫn đến kết luận sai phạm mẫu không đúng.
Ví dụ Rủi ro lấy mẫu và rủi ro ngoài lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu
* Lấy mẫu xác suất:
- Các phần tử chọn ngẫu nhiên=>cùng cơ hội chọn
- Sử dụng lý thuyết XS thống kê đánh giá kết quả mẫu
Các kỹ thuật lựa chọn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status